1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ PHỤC hồi CHỨC NĂNG SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP gối TOÀN PHẦN DO THOÁI hóa

28 248 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN XANH PÔNĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI TOÀN PHẦN DO THOÁI HÓA ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ Đơn vị thực hiện : Khoa Phục hồi chức

Trang 1

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN XANH PÔN

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI TOÀN PHẦN

DO THOÁI HÓA

ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Đơn vị thực hiện : Khoa Phục hồi chức năng

Chuyên ngành : Phục hồi chức năng

Chủ nhiệm đề tài : Bác sỹ Nguyễn Văn Vĩ

Người tham gia : KTV Nguyễn Thị Mai Hương

KTV Nguyễn Hữu Quý

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

.

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phân bố theo tuổi và giới 9

Bảng 2 Bảng phân bố nhóm nghiên cứu theo BMI 10

Bảng 3 Những bệnh lý kèm theo 10

Bảng 4 Tình trạng loãng xương 10

Bảng 5 Tầm vận động gấp khớp gối 11

Bảng 6 Mức độ đau 11

Bảng 7 Sử dụng dụng cụ trợ giúp khi đi lại 12

Bảng 8 Điểm KS trước mổ 12

Bảng 9 Điểm KS sau mổ 13

Bảng 10 Điểm KFS trước mổ 13

Bảng 11 Điểm KFS sau mổ 14

Bảng 12 Mối liên quan tuổi và chức năng sau mổ 14

Bảng 13 Mối liên quan giới và chức năng sau mổ 15

Bảng 14 Mức độ liên quan BMI và chức năng sau mổ 15

Bảng 15 Mối liên quan bệnh kèm theo và chức năng sau mổ 16

Bảng 16 Mối liên quan giữa loãng xương và chức năng sau mổ 16

Bảng 17 Mối liên quan giữa phù nề và chức năng sau mổ 17

Trang 4

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

1 Tên đề tài: " Đánh giá kết quả phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần do thoái hóa"

2 Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 đến

tháng 11 năm 2017

3 Cấp quản lý: Cấp cơ sở.

4 Họ tên chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Vĩ

- Bác sỹ chuyên khoa cấp II

- Chuyên môn: Phục hồi chức năng

- Địa chỉ: Khoa Phục hồi chức năng

- Điện thoại: 0982.938.133

- Email: virehab@yahoo.com.vn

5 Các cán bộ tham gia nghiên cứu:

1 Nguyễn Thị Mai Hương

- Kỹ thuật viên

- Khoa Phục hồi chức năng

2 Nguyễn Hữu Quý.

- Kỹ thuật viên

- Khoa Phục hồi chức năng

6 Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu.

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoái hóa khớp(THK) là bệnh thường gặp trong nhóm bệnh lý mạntính của khớp Khoảng 80% những người trên 60 tuổi có triệu chứng củaTHK [1] Tổn thương đặc trưng của THK là thoái hóa sụn theo thời gian, gâymòn và rách sụn khớp, dẫn đến đau, giảm biên độ vận động của khớp Bệnhnặng thường làm biến dạng và mất chức năng chi Có nhiều phương pháp đểđiều trị bệnh theo từng giai đoạn Giai đoạn sớm điều trị nội khoa kết hợpphục hồi chức năng, giảm cân, nội soi làm sạch khớp, cắt xương sửa trụcxương chày, làm sạch khớp và bơm tế bào gốc tự thân Giai đoạn muộn bệnhnhân biến dạng chi nhiều, co rút khớp, lệch trục cơ học, trên Xquang có hìnhảnh hẹp khe khớp, khuyết xương thì bệnh nhân có chỉ định thay khớp gối [2],[3],[1],[5],[6]

Trên thế giới phẫu thuật thay khớp gối toàn phần đã được tiến hành từnhững năm 1970 và đã đem lại chất lượng cuộc sống tốt cho những bệnh nhânTHK gối [7] Ngày nay sự phát triển của khoa học kỹ thuật cho ra đời nhiềuthế hệ khớp mới có những ưu điểm vượt trội, làm cho phẫu thuật thay khớpgối ngày càng phổ biến và đạt được nhiều thành công [8],[9],[10]

Phục hồi chức năng (PHCN) sau phẫu thuật thay khớp gối có vai tròlàm cho cơ thể thích ứng với khớp mới và trả lại chức năng hoạt động củakhớp cho người bệnh Vì vậy sau phẫu thuật thay khớp bệnh nhân có trở vềđược hoạt động bình thường hay không phụ thuộc rất nhiều vào kết quả tậpluyện PHCN Một số phương pháp vật lý trị liệu hỗ trợ sau phẫu thuật thaykhớp gối đã được sử dụng như: lạnh trị liệu, điện xung kích thích thần kinh

cơ, thủy trị liệu …mang lại kết quả tốt [11],[12],[13],[14]

Ở Việt Nam phẫu thuật thay khớp gối được tiến hành hơn 20 năm nay

và chỉ tập trung ở các trung tâm lớn [15],[3],[4],[16], rất ít đề tài nghiên cứu

về hiệu quả PHCN sau phẫu thuật Khoa Chấn thương chỉnh hình Bệnh viện

Trang 6

Xanh Pôn cũng thay khớp gối nhân tạo cho bệnh nhân khá nhiều, tuy khoaPHCN đã có sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình điều trị cho những bệnhnhân này nhưng chưa có báo cáo nào đánh giá về kết quả PHCN sau phẫu

thuật Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần do thoái hóa tại Bệnh viện Xanh Pôn” với hai mục tiêu:

1 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần do thoái hóa tại Bệnh viện Xanh Pôn.

2 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần do thoái hóa.

7 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu phẫu thuật thuật thay khớp gối và PHCN.

7.1 Trên thế giới:

Năm 1988, Scott S.N và Scuderi G báo cáo kết quả thay 119 khớp gốikhông bảo tồn DCCS với thời gian theo dõi trung bình 5 năm, có 83% rất tốt,15% tốt và 2% kém; tầm vận động gấp trung bình là 117º, sự phục hồi chứcnăng của bệnh nhân THK nhanh hơn bệnh nhân bị viêm đa khớp dạng thấp,biến dạng gối vẹo trong cho kết quả tốt hơn là gối vẹo ngoài [6]

Năm 1993, Ranawat CS và cs nghiên cứu 125 khớp gối được thay toànphần có xi măng của 96 bệnh nhân trong thời gian theo dõi trung bình 4,8năm Tất cả các bệnh nhân đều được tập PHCN và theo dõi chặt chẽ Kết quảđạt được theo thang điểm KSS có 82% rất tốt, 10% tốt, 2% trung bình và 5%kém, gối gấp trung bình sau mổ 1150, tỉ lệ đau chè đùi là 8% [9]

Năm 1992, Stern S.H và cs theo dõi đánh giá trong vòng 9-12 năm sauphẫu thuật thay 194 khớp gối cuả 153 bệnh nhân thấy: 61% có kết qủa rất tốt,26% tốt, 6% trung bình và 7% kém [17]

Trang 7

7.2 Tại Việt Nam

Phẫu thuật thay khớp gối được thực hiện tại Việt Nam từ khoảng 20năm nay, chủ yếu tập trung ở các trung tâm lớn như bệnh viện Việt Đức, Việnchấn thương chỉnh hình Thành phố Hồ Chí Minh, bệnh viện quân đội 108,bệnh viện Xanh Pôn, Bệnh viện Bưu điện và bước đầu cho những kết quả tốt

Theo nhiều ghi nhận thì Phó Giáo sư Vũ Thành Phụng là người đầutiên thực hiện thay khớp gối toàn phần Năm 1991 ông cùng cộng sự tạiTrung tâm Chấn thương Chỉnh hình Thành phố Hồ Chí Minh thay khớp gốitoàn phần cho bệnh nhân 28 tuổi bị cứng gối và háng 2 bên do viêm cột sốngdính khớp Khớp gối sử dụng là loại chịu lực toàn phần Theo dõi 5 năm gốigiảm đau nhiều nhưng biên độ không tiến triển hơn trước mổ

Năm 2005, Nguyễn Thành Chơn-Ngô Bảo Khang báo cáo 6 trường hợpđược phẫu thuật thay khớp gối tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Sài Gòn-ITO từ 2002- 2003 Kết quả, tỷ lệ tốt và rất tốt là 67%, tỷ lệ khá là 33% [3]

Năm 2008, Trương Trí Hữu và Nguyễn Quốc Trị nghiên cứu thay khớpgối toàn phần 42 khớp của 38 bệnh nhân, không thay bánh chè Thời gian theodõi trung bình 30 tháng, thang điểm KS và KFS được so sánh trước và sau mổ.Điểm trung bình KS trước mổ 42,66 và sau mổ 88,53, điểm trung bình KFStrước mổ 42,97 và sau mổ 78,89 Kết quả theo thang điểm KS sau mổ rất tốt71,1%, tốt 15,8%, khá 5,3%, xấu 7,9%, gối gập trung bình 105° Biến chứng có

1 bệnh nhân tử vong do nhồi máu phổi, 1 bệnh nhân bị nhiễm trùng gối phảilấy bỏ và hàn khớp, 1 bệnh nhân bị trật gối do khoảng gấp rộng [16]

Năm 2012 các tác giả: Lưu Hồng Hải- Bệnh viện TW Quân đội 108,Bùi Hồng Thiên Khanh- Bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh,Trần Trung Dũng- Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Trần Ngọc Tuấn- Bệnh viện

C Đà Nẵng cũng đã báo cáo các kết quả phẫu thuật thay KGTP rất khả quan[18],[19],[4],[20]

Trang 8

Năm 2013, Đặng Thị Kim Hương nghiên cứu 65 bệnh nhân đượcPHCN sau thay khớp gối toàn phần tại Bệnh viện Việt Đức từ tháng 4/2010-5/2013 cho kết quả rất tốt 74,6% (theo thang điểm KS), tốt và rất tốt đạt 97%(theo thang điểm KFS) [21].

8 Phương pháp nghiên cứu.

8.1 Đối tượng nghiên cứu: gồm 28 bệnh nhân thay khớp gối toàn bộ với 30

khớp được theo dõi từ tháng 01/2017 đến tháng 11/2017 tại Bệnh viện XanhPôn

8.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu.

+ Mẫu nghiên cứu được tính theo công thức:

2

2 α/2 1

Δ

P 1 P Z

n: số bệnh nhân cần nghiên cứu

p: kết quả đạt được theo mong muốn với p = 0,20

z: Z = 1,96

α = 0,05 khoảng tin cậy 95%

∆: sai số với ∆=15%

Chúng tôi tính được n = 28 (Mẫu tối thiểu là 28)

+ Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện gồm tối thiểu 28 bệnh

nhân đã được phẫu thuật thay khớp gối toàn phần tại khoa Chấn thương chỉnhhình và được điều trị ngoại trú tại khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Đakhoa Xanh Pôn từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 11 năm 2017

8.3 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp

tiến cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng (có so sánh trước và sau điều trị)

8.4 Phương pháp thu thập số liệu.

Bệnh nhân sau khi vào viện có chỉ định phẫu thuật phẫu thuật thay khớpgối toàn phần tại khoa Chấn thương chỉnh hình, chúng tôi tiến hành thu thậpthông tin từ bệnh án, phẫu thuật viên và thăm khám bệnh nhân theo nội dungmẫu bệnh án nghiên cứu tại thời điểm ngày đầu sau phẫu thuật (phụ lục 1)

Trang 9

Tiến hành PHCN theo chương trình cho bệnh nhân hàng ngày một lần tạibệnh viện, đồng thời hướng dẫn cho bệnh nhân tự tập ở nhà (Có hướng dẫnkèm theo) Sau đó hướng dẫn chương trình tập luyện tiếp theo sau khi ra viện,khám lại theo hẹn.

8.4.1 Các biện pháp phục hồi chức năng:

+ Chườm lạnh: Đắp túi chườm lạnh trong 72h đầu sau phẫu thuật, ngày làm

3 lần, mỗi lần 15 phút

+ Điện xung kích thích cơ tứ đầu đùi: ngày một lần, mỗi lần điều trị 15 phút + Các bài tập cụ thể: theo guidelines của Bizzini và cs năm 2003.

Giai đoạn 1: Ngày 1- 14 sau mổ.

* Ngày 1 sau phẫu thuật:

- Kê cao chân trên gối để chống phù nề

duỗi gối

- Vận động chủ động gấp- duỗi khớp cổ chân

- Tập ngồi dậy, tập thay đổi vị trí trên giường

- Vận động thụ động- chủ động khớp gối: 00- 700 (hỗ trợ bằng tay)

- Tập với máy tập CPM: 00- 1000 (nếu không đau), ít nhất 1 lần/ ngày

* Ngày thứ 2 sau phẫu thuật:

- Tiếp tục các bài tập ở trên nhưng tăng lên về thời gian và cường độ.

- Tập nâng thẳng chân có trợ giúp

- Tập gập duỗi dạng khép háng chủ động hoặc chủ động có trợ giúp

- Kéo giãn cơ nhị đầu cẳng chân

- Tập ngồi trên ghế 30 phút x 2 lần/ngày

- Tập di chuyển vào buồng tắm, nhà vệ sinh với người trợ giúp

- Vận động thụ động- chủ động khớp gối: 00 - 800.(hỗ trợ bằng chân lành)

Trang 10

* Ngày thứ 3 tới 2 tuần sau phẫu thuật:

- Tiếp tục các bài tập ở trên nhưng tăng lên về thời gian và cường độ.

- Tập các bài tập khớp gối: Tập duỗi khớp gối hoàn toàn, mỗi ngày tậpgấp chủ động khớp gối thêm 100 Cho đến cuối tuần 1 đạt ROM: 00 - 1000

- Tập mạnh sức cơ đùi, sức cơ cẳng chân bằng các bài tập chủ động cókháng trở

- Tập di chuyển với nạng, khung tập đi dồn trọng lượng dần lên chânphẫu thuật

- Ở tư thế đứng: tập các bài tập gấp duỗi dạng khép khớp háng chân phẫuthuật

Giai đoạn II:Từ tuần 3 - 5 tuần sau phẫu thuật.

- Duy trì các bài tập ở giai đoạn I( tăng về cường độ và thời gian).

- Tập gấp duỗi khớp gối bằng các bài tập thụ động, chủ động có trợ giúp

- Mỗi tuần tập gấp gối thêm 50, đến hết tuần T5 tầm vận động đạt 00 - 1150

- Bài tập kéo giãn thụ động khớp gối do KTV thực hiện

- Tăng cường sức mạnh cơ: tập vận động khớp gối chủ động có khángtrở tăng dần

- Đến tuần thứ 3 bắt đầu tập gấp gối ở tư thế ngồi xổm có vịn, rồi dầndần không vịn và dựa tường

- Tập di chuyển trên đệm, bước qua chướng ngại vật ít nguy hiểm có sửdụng nạng trợ giúp

- Hoạt động trị liệu sau phẫu thuật: tập luyện cách di chuyển tại giường,

sử dụng hố xí bệt, nhà tắm, tập đi giày

- Tập đạp xe đạp 15 phút/ lần, 2 lần / ngày

Trang 11

Giai đoạn III: Sau phẫu thuật từ 6 đến 8 tuần:

- Duy trì các bài tập ở giai đoạn 2.

- Tiếp tục tập vận động gấp duỗi khớp gối

- Tập tăng cường sức mạnh cơ

- Tập đứng dồn trọng lượng hoàn toàn trên chân phẫu thuật

+ Đánh giá một số chỉ số liên quan đến chức năng khớp gối sau phẫu thuật:

- Đo mật độ xương: dựa theo chỉ số Tscore

- Đánh giá mức độ béo phì: theo chỉ số BMI

- Đánh giá mức độ phù nề khớp sau phẫu thuật: theo Rodgers JA (1998) [23]

8.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 11 năm 2017.

+ Địa điểm: Tại khoa Chấn thương chỉnh hình và khoa Phục hồi chức

năng Bệnh viện Xanh Pôn

8.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.

- Số liệu được nhập và xử lý theo chương trình SPSS 16.0

- Kết quả thu được thể hiện dưới dạng: Giá trị trung bình và tỷ lệ phầntrăm (%)

Trang 12

- Sử dụng test c2 để so sánh sự khác nhau giữa hai tỷ lệ phần trăm

- Sử dụng test T- Student để so sánh sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình

- Kết quả nghiên cứu được coi là có ý nghĩa thống kê khi p< 0,05

8.7 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu.

- Nghiên cứu chỉ được tiến hành với sự thống nhất giữa người nghiêncứu và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng tham gia nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu, đồng thờiđược tư vấn về cách điều trị, phương pháp tập luyện phục hồi chức năng sau mổ

- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho đối tượng nghiên cứu, đốitượng nghiên cứu được tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc về tình trạng bệnh

- Các chương trình áp dụng trong nghiên cứu này đã được ứng dụng và thuđược nhiều kết quả tốt trên thế giới và nhằm đạt kết quả tốt cho người bệnh

8.8 Hạn chế của nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu ngắn và số lượng bệnh nhân ít nên chúng tôi chỉđánh giá bước đầu, do đó kết quả còn hạn chế

9 Dự kiến kết quả nghiên cứu.

9.1 Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

9.1.2 Đặc điểm phân bố nhóm nghiên cứu theo BMI

Bảng 2 Bảng phân bố nhóm nghiên cứu theo BMI (n=30)

Trang 14

9.2.2 Mức độ đau của nhóm bệnh nhân nghiên cứu: theo thang điểm VAS

(Visual Analogue Scale)

Trang 15

9.2.3 Sử dụng dụng cụ trợ giúp khi đi lại.

Bảng 7 Sử dụng dụng cụ trợ giúp khi đi lại (n=28)

Trang 17

9.3 Một số yếu tố liên quan đến chức năng khớp gối sau mổ:

9.3.1 Tuổi và mối liên quan đến chức năng sau mổ

Bảng 12 Mối liên quan tuổi và chức năng sau mổ (n =28)

Trang 18

9.3.2 Giới và mối liên quan đến chức năng sau mổ

Bảng 13 Mối liên quan giới và chức năng sau mổ (n=28)

9.3.3 BMI và mối liên quan chức năng sau mổ

Bảng 14 Mức độ liên quan BMI và chức năng sau mổ (n =28)

Trang 19

9.3.4 Những bệnh lý kèm theo liên quan đến chức năng sau mổ

Bảng 15 Mối liên quan bệnh kèm theo và chức năng sau mổ (n=28)

Bệnh

Mức độ

Không mắc bệnh mãn tính

Bệnh đái đường

Bệnh cao huyết áp

Bệnh khác

Tổng (n)

9.3.5 Mối liên quan giữa loãng xương và chức năng sau mổ

Bảng 16 Mối liên quan giữa loãng xương và chức năng sau mổ (n =28)

Trang 20

9.3.6 Phù nề sau mổ liên quan đến chức năng khớp gối

Bảng 17 Mối liên quan giữa phù nề và chức năng sau mổ (n=28)

10 Dự kiến bàn luận: Bàn luận theo kết quả nghiên cứu.

11 Tài liệu tham khảo

1 Trương Trí Hữu (2008), "Kết quả ban đầu thay khớp gối toàn phần tại bệnh

viện chấn thương chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh", Kỷ yếu hội nghị

chấn thương chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh lần thứ XV, tr 16- 21.

2 Lê Phúc (2000), Khớp gối toàn phần, Trường Đại học Y dược Thành

phố Hồ Chí Minh

3 Nguyễn Thành Chơn và Ngô Bảo Khang (2005), "Kết quả bước đầu

thay khớp gối toàn phần tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình Sài

Gòn- ITO", Y học thành phố Hồ Chí Minh 9(2), tr 134-136.

4 Trần Ngọc Tuấn và Phạm Thụy (2012), "Kết quả bước đầu phẫu thuật

thay khớp gối toàn phần tại Bệnh viện C Đà Nẵng", Tạp chí ngoại khoa

số đặc biệt 1,2,3/2012, tr 268-272.

5 K G AuwYang và các cộng sự (2004), "Osteoarthritis of the knee:

current treatment options and future directions", Current Orthopaedics.

18(4), tr 311-320

Trang 21

6 W Norman Scott, Michael Rubinstein và Giles Scuderi (1988), "Results

after Knee Replacement with a Posterior Cruciate-Substituting Prosthesis",

The Jiournal of Bone and Joint Surgery 70(8), tr 1163- 1173

7 C S Ranawat và A S Ranawat (2012), "The history of total knee

arthroplasty", Primary Total Knee Arthroplasty, Springer, tr 699-707.

8 Cloutier JM1, Sabouret P và Deghrar A (1999), "Total knee

arthroplasty with retention of both cruciate ligaments A nine to

eleven-year follow-up study", J Bone Joint Surg Am 81(5), tr 697-702.

9 Ranawat CS1 và các cộng sự (1993), "Long-term results of the total

condylar knee arthroplasty A 15-year survivorship study", Clin Orthop

Relat Res(286), tr 94-102.

10 Sebastien Parratte và Mark W Pagnano (2008), "Instability After Total

Knee Arthroplasty", J Bone Joint Surg Am 90(1), tr 184 -194.

11 Demet Tekdos Demircioglu và các cộng sự (2015), "The effect of

neuromuscular electrical stimulation on functional status and quality of

life after knee arthroplasty: a randomized controlled study", J Phys Ther

Sci 27(8), tr 2501–2506.

12 Jennifer E Stevens-Lapsley và các cộng sự (2012), "Early

Neuromuscular Electrical Stimulation to Improve Quadriceps MuscleStrength After Total Knee Arthroplasty: A Randomized Controlled

Trial", Phys Ther, tr 210–226.

13 Markert SE (2011), "The use of cryotherapy after a total knee

replacement: a literature review", Orthop Nurs 30(1), tr 29-36.

14 Simon Barry, Louise Wallace và Sarah Lamb (2003), "Cryotherapy

after total knee replacement: a survey of current practice",

Physiotherapy Research International 8(3), tr 111–120.

15 Đoàn Việt Quân (2013), Nghiên cứu điều trị thoái khớp gối bằng phẫu

thuật thay khớp gối toàn phần tại Bệnh viện Việt Đức, Luận văn tốt

nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II

Ngày đăng: 03/11/2019, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w