Làm héo nhân tạo: có thể tiến hành làm héo chè trên các dàn héo, hộc héo hoặc trong các máy héo chuyên dùng với không khí đã được đun nóng và có khống chế độ ẩm tương đối. Tùy theo chế độ nhiệt mà thời gian làm héo khác nhau. Ở đây cần nhấn mạnh rằng, nhiệt độ của không khí đưa vào làm héo không được vượt quá 46 – 48oC để tránh ảnh hưởng xấu đến hoạt tính của các enzyme có trong lá chè và để đảm bảo độ làm héo đồng đều của khối chè. Tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng làm héo là độ ẩm còn lại trong lá chè (như quy định ở trên) và mức độ làm héo đồng đều ( 90%).
Trang 5II.Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất
Chè Đen OTD Và CTC
II.Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất
Chè Đen OTD Và CTC
Trang 7II.1.Làm Héo Chè Đen OTD và CTC
II.1.1.Làm héo OTD
II.1.Làm Héo Chè Đen OTD và CTC
II.1.1.Làm héo OTD
a Mục đích
• Giảm bớt hàm lượng nước trong búp chè, tạo các tính chất cơ lí cho búp chè để phục vụ yêu cầu của giai đoạn vò chè tiếp theo là làm cho lá chè mềm hơn, xoăn hơn.
• Mục đích quan trọng hơn cả là chuẩn bị các điều kiện sinh hóa thuận lợi cho quá trình lên men sau này:
• Tăng hàm lượng các chất hòa tan: giảm mạch những hợp chất hoá học phức tạp thành những chất đơn giản hơn
• Tạo ra những biến đổi hóa học ban đầu có lợi cho chất lượng chè đen sau này: liên kết những hợp chất đơn giản đó lại hình thành nên những chất tạo hương và vị cho chè.
Trang 8b.Biến đổi
Hóa học
Độ ẩm giảm: từ 76 – 80 % giảm còn 62 – 63 % đối với lá chè non, còn 64 – 67% đối với lá chè già.
Chất tan tăng lên do sự thủy phân của các chất cao phân tử.
Các chất màu, chất hương được hình thành (do catechin bị oxy hóa rồi kết hợp với polyphenol hoặc alanine, hoặc asparagine).
Protein biến đổi sâu sắc để tạo thành các axít amin hòa tan.
Tổn thất các chất dễ bay hơi.
Tannin:
Tổng lượng tannin giảm không đáng kể (1 – 2% theo chất khô).
Khi đạt tới cùng 1 chế độ làm héo như nhau, nếu dùng nhiệt độ cao để làm héo lá chè sẽ gây ra sự tổn thất lớn về hàm lượng
tannin.
Một số chất giảm đi như: vitamin C, diệp lục, tinh bột.
Cafein có tăng lên một ít do lượng axít amin tăng lên tạo điều kiện cho thành hình cafein.
Trang 9 Vật lýý: thể tích lá giảm, lá chè mềm, dai.
Hóa sinh
• Sự biến đổi hoạt tính của các enzyme
• Tăng cường hoạt tính của các enzyme: polyphenoloxydase, peroxydase, catalase và - glucosidase.
Sự tạo thành hương thơm do enzyme polýyphenolýoxydase oxy hóa các tannin chè
• Khi có mặt phenylalanine: mùi hoa hồng
• Khi có mặt acid asparaginic: mùi táo chín
• Khi có mặt valin và alanin: các mùi hoa tươi
Phân giải protein thành các acid amin tự do hòa tan, trong đó có lýeusine và phenylýalýanine
• Lượng pectin hòa tan trong nước tăng lên 1 ít do protopectin pectin
• Sự biến đổi của chlorophyll do enzyme chlorophyllase, lá trở nên sẫm màu hơn.
Trang 10C.Các Yếu Tố Ảnh Hưởng
Nhiệt độ phòng
– Nhiệt độ không được vượt quá 46 – 480C để tránh ảnh hưởng xấu đến hoạt tính của các enzyme trong lá chè, và đảm bảo độ làm héo đồng đều của khối chè
Tốc độ của không khí thổi vào
– Tốc độ không khí cao, rút ngắn thời gian làm héo
– Tốc độ không khí thấp, kéo dài thời gian làm héo
Thời gian lýàm héo
– Thời gian làm héo dài quá sẽ gây tổn thất nhiều hơn các hợp chất dễ bay hơi, tannin, vitamine…, bất lợi cho chất lượng chè thành phẩm
– Thời gian làm héo quá ngắn,
Một số enzyme chưa được hoạt hóa, làm giảm hàm lượng các hợp chất hòa tan trong chè, ảnh hưởng không tốt đến quá trình lên men
Khi vò chè, chè sẽ ẩm ướt, việc cung cấp oxy sẽ bị hạn chế dẫn đến các phản ứng oxy hoá diễn ra trong quá trình lên men sẽ không triệt để, ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
Trang 11d.Phương Pháp Thực Hiện
• Làm héo nhân tạo: có thể tiến hành làm héo chè trên các dàn héo, hộc héo hoặc trong
các máy héo chuyên dùng với không khí đã được đun nóng và có khống chế độ ẩm tương đối Tùy theo chế độ nhiệt mà thời gian làm héo khác nhau Ở đây cần nhấn mạnh rằng, nhiệt độ của không khí đưa vào làm héo không được vượt quá 46 – 48oC
để tránh ảnh hưởng xấu đến hoạt tính của các enzyme có trong lá chè và để đảm bảo
độ làm héo đồng đều của khối chè Tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng làm héo
là độ ẩm còn lại trong lá chè (như quy định ở trên) và mức độ làm héo đồng đều ( 90%)
– Nguyên liệu loại A: nhiệt độ không khí làm héo là 45 – 47 0 C
– Nguyên liệu loại B: nhiệt độ không khí làm héo là 42 – 45 0 C
– Nguyên liệu loại C, D: nhiệt độ không khí làm héo là 41 – 43 0 C
• PP làm héo tự nhiên: lợi dụng sự lưu thông của không khí tự nhiên và năng
lượng tự nhiên để làm giảm độ ẩm của chè Phụ thuộc điều kiện khí hậu bên ngoài
Trang 12e.Thiết Bị: Sử dụng máng heó
Trang 13 Sử dụng máng héo: lớp chè không chuyển động
Các thông số phù hợp cho quá trình lýàm héo:
• Chiều dày lớp chè: 15-20cm
• Nhiệt độ không khí: 32-350C
• Độ ẩm không khí: 30-40%
• Tốc độ không khí: 5-10 m/s
• Lưu lượng không khí nóng: 15.000 – 18.000 m3/h
Ưu điểm: chè héo có chất lượng tốt,đồng đều, chủ động thời gian
héo
Nhược điềm: tốn nhiều diện tích công nhân rải và thu chè nguyên
liệu
Trang 14 Máy héo liên tục: chè được đảo trộn nhiều lần
Các thông số phù hợp cho quá trình làm héo:
• Chiều dày lớp chè: khoảng 20cm
• Nhiệt độ không khí: 38-420C
• Độ ẩm không khí: 20-30%
• Tốc độ không khí: 8-10 m/s
• Lưu lượng không khí nóng: 65.000 m3/h
• Ưu điểm: khắc phục các nhược điểm của phương pháp làm héo tự nhiên, có thể rút ngắn thời gian héo nhưng chất lượng không bằng héo tự nhiên, phải héo riêng từng loại
chè,trong thời gian héo phải xác định độ ẩm thường xuyên của chè héo, cho năng suất lớn, đảm bảo được mức độ héo của nguyên liệu chè
• Nhược điểm: tốn năng lượng
Trang 16ép chiết ra ngoài mặt lá tạo điều
kiện cho toàn bộ enzyme
polyphenol oxidase tiếp xúc với cơ
chất là polyphenol, có mặt oxy của
không khí thực hiện quá trình oxy
hóa – lên men
• Làm cho các chất hòa tan tan
nhanh ra nước pha chè, do tập
quán dùng chè đen chỉ pha nước
Trang 17b.1.Biến đổi (chè OTD)
Biến đổi vật lý
• Có sự phá vỡ thành tế bào của lá,
dịch bào thoát ra ngoài.Lá chè bị
biến dạng: xoăn lại.
• Có sự tăng nhiệt độ do sự ma sát
giữa các lá chè, giữa lá với thiết bị,
do sự oxy hóa diễn ra trong quá
trình vò.
Biến đổi hóa học
Sự xâm nhập của khí Oxy
Trong khi vò chè, các quá trình
sinh hóa xảy ra mạnh và liên quan mật
thiết với lượng oxy xâm nhập vào khối
lá So sánh sự xâm nhập của oxy vào
khối lá trong tất cả các quá trình chế
Sự oxy hóa tannin làm cho hàm lượng của tannin hòa tan giảm, hàm lượng của catechin giảm, hàm lượng các tannin đặc biệt tăng lên
Cảm quan: do quá trình oxy
hóa các tannin, hình thành các hợp chất tạo màu nâu và đỏ cho chè
Trang 18B.2.Biến Đổi (Chè CTC)
Biến đổi vật lý
– Có sự phá vỡ thành tế bào của lá, dịch bào thoát ra ngoài.
– Lá chè bị biến dạng: xoăn lại.
– Có sự tăng nhiệt độ do sự ma sát giữa các lá chè, giữa lá với thiết bị,
do sự oxy hóa diễn ra trong quá trình vò.
Biến đổi hóa học
• Sự xâm nhập của khí Oxy và diễn ra quá trình sinh hóa nhưng không mạnh
bằng quá trình vò của phương pháp truyền thống.
• Sự tăng nhiệt độ: tăng nhẹ.
• Sự thay đổi các thành phần khác như các hợp chất dễ bay hơi (methanol, benzaldehyde…), các acid hữu cơ, vitamin C, chlorophyll…
Trang 19c.1.Các yếu tố ảnh hưởng(chè OTD)
Thời gian vò chè
Ta không nên vò chè quá lâu, mà
nên vò nhiều lần sẽ tốt hơn, các phản
ứng sẽ diễn ra đồng đều hơn.
Nhiệt độ
Sự tăng nhiệt độ không đều làm
cho quá trình oxy hóa xảy ra mạnh và
cục bộ, ảnh hưởng xấu đến chất lượng
chè.
Mức độ đảo trộn
Đảo trộn đều sẽ làm cho mức độ
xâm nhập của oxy vào khối chè nhiều,
dẫn đến các quá trình sinh hóa sẽ diễn
ra đều hơn, ảnh hưởng tốt đến chất
lượng của chè.
Ảnh hưởng của nguyên liệu
Sự phá vỡ tế bào của chồi non nhỏ và mềm thì nhanh hơn và các phản ứng hóa học xảy ra sớm hơn so với những lá to và cứng Những lá chè
đã được cắt nhỏ và xoắn trước cũng cản trở sự xoắn của những lá chè lớn hơn có thể làm tăng thời gian vò.
c.1.Các yếu tố ảnh hưởng(chè CTC)
• Thời gian vò chè: ngắn, chỉ vò
1 lần
• Mức độ đảo trộn: đều.
Trang 20D.1.Phương Pháp Thực Hiện (chè OTD)
Vò chè thường tiến hành làm 3 lần, mỗi lần vò 45 phút, sau mỗi lần vò có sàng phân loại chè để tách những phần chè nhỏ lọt sàng đưa đi lên men trước, phần chè to không lọt sàng đưa đi vò tiếp tục
Vò chè đen, lần thứ nhất tiến hành trong các máy vò mở, những lần vò sau muốn tăng thêm độ dập tế bào của lá chè nên tiến hành trong các máy vò có bàn (nắp) ép.
Tiêu chuẩn để quyết định kết thúc giai đoạn vò hoặc đánh giá chất lượng
vò chè, ngoài độ xoăn chặt, là tỷ lệ độ dập tế bào của lá, qui định 80%.
Quá trình vò chè tạo áp lực xoắn những lá chè với nhau cũng như chà xát những lá chè với bề mặt của thiết bị vò Độ lớn của áp lực phụ thuộc vào lượng
lá chè đưa vào thiết bị và vị trí của nắp
Lá chè sau khi vò được lấy ra khỏi thiết bị và đi qua 1 cái rây Rây được đục thủng với những kích thước khác nhau Những mảnh chè đi qua lỗ rây (gọi
là fine leaf) thì được đưa đi lên men, còn phần không lọt qua rây (coarse leaf) thì đưa đi vò lại.
Trang 21• Cung cấp đủ oxy để đạt được mức độ oxy hóa như mong muốn để phản ứng oxy hóa xảy ra Khi tế bào mềm, catechin và enzyme tiếp xúc với nhau và quá trình oxy hóa bắt đầu xảy ra Các lá sau khi vò nên được đảo trộn để không khí tiếp xúc nhiều hơn, quá trình oxy hóa diễn ra tốt hơn Giai đoạn
vò kéo dài sẽ ảnh hưởng bất lợi đến dịch chè, do vậy lá chè không được ở trong máy vò quá lâu Sau khi vò xong, lá chè được đưa vào máy CTC ngay lập tức
Trang 22e.1.Thiết bị (chè OTD):sử dụng
bàn vò (rolling table )
• Nguyên lý làm việc: Thùng rỗng
chứa chè hình trụ nối với mâm vò
trên chuyển động tròn xoay quanh
mình nó, còn mâm vò dưới chuyển
động tròn ngược chiều mâm vò
trên nhưng không xoay quanh
mình nó.
• Để tăng độ ma sát trong quá trình
vò, người ta bố trí các con đỉa
Ngoài ra, để tăng cường mức độ
phá vỡ tế bào và xoăn chặt của lá
• Ưu – nhược điểm:
• Ưu điểm: Chất lượng chè cao và
ổn định
• Nhược điểm: Chè phải được làm héo ở mức độ cao trong thời gian dài, quá trình lên men không đồng đều và tổn thất chất lớn.
Trang 23e.2.Thiết bị (chè CTC):sử dụng máy
vò sơ bộ (rotorvane)
Nguyên lý làm việc: đưa chè vào khe hẹp
giữa 2 trục của máy CTC, sau khi qua máy
chè được cắt – xé – nghiền nhỏ Tiếp đó,
chè được chuyển lên băng tải để làm
nguội Nếu 2 trục quay với tốc độ bằng
nhau (n1=n2) thì chè bị ép lại và phá vỡ
cấu trúc còn nếu 2 trục quay với tốc độ
khác nhau thì chè vừa bị ép vừa bị xé Để
tăng hiệu quả quá trình phá vỡ tế bào, trên
các trục người ta tạo ra rang cưa nhọn
• Sau khi qua máy CTC, chè bị xé thành
những mảnh nhỏ và tế bào phs vỡ đạt
90-95%
Ưu – nhược điểm:
Ưu điểm: Làm việc liên tục, hiệu suất cao,
tỉ lệ phá vỡ tế bào cao
Nhược điểm: Trong quá trình làm việc,
các răng nhọn sẽ bị mòn dần, khắc phục
bằng cách giũa hoặc thay trục mới
• Máy tạo viên (định hình sản phẩm):
• Nguyên lý làm việc: Người ta đổ chè vào
1 đầu của máy, khi thùng quay nhờ các lỗ tròn trên thùng mà chè được vê lại và do thùng đặt nghiêng 1 góc so với mặt phẳng ngang nên chè được di chuyển về phía cuối của thùng và được lấy ra ở đó
Thông số kỹ thuật:
• Tốc độ quay của thùng: 10-15 vòng/phút
• Góc nghiêng của trục: 4-100
Trang 24II.3.Quá Trình CTC
a.Mục đích
Giống như mục đích của quá trình vò chè trong quá trình vò chè của phương pháp truyền thống nhưng tăng độ dập của lá chè toàn bộ khối chè được lên men đồng đều cùng một lúc ở các điều kiện, thời gian như nhau
b.Biến đổi: tương tự như biến đổi trong quá trình vò của phương pháp truyền thống
nhưng ở mức độ cao hơn
c.Phương pháp thực hiện
Thiết bị CTC thực hiện 3 quá trình: cắt, vò, nghiền trong cùng một thiết bị Thay vì phải làm việc với 1 lượng thể tích lá chè lớn, thiết bị CTC làm việc với dòng lá chè đều đặn và mỏng hơn, làm việc nhanh hơn và liên tục hơn Hình dạng, chất lượng, hàm lượng các chất, sự pha chè phụ thuộc vào mức độ cắt trong thiết bị CTC
Những bộ phận chủ yếu: 2 trục lăn tròn bằng thép không gỉ, trên đó có các đường
xoắn ốc ăn khớp với nhau, và chuyển động ngược chiều nhau với tỉ lệ tốc độ 1:10 Đường kính của trục lăn từ 20,3 cm (8 inch) đến 20,95cm(8.25inch) Ngày nay, đường kính của trục lớn hơn: 33cm (13 inch) Ba hay bốn máy CTC làm việc song song
nhau, được nối với nhau qua các băng tải bằng cao su không độc, sạch, đưa vào trục lăn có tốc độ chậm
Trang 25• Nguyên tắc hoạt động: Quá trình chà,
xé, xoắn được thực hiện bởi các bánh
răng trên 2 trục của con lăn chuyển
động ngược chiều với tốc độ khác
nhau Lá chè được đưa vào trục lăn có
tốc độ chậm và được cắt thành những
kích thước nhỏ hơn Cạnh sắc của các
răng sẽ cắt và xé các lá chè, trong khi
đó lá được chà và làm xoăn giữa các
bên sườn của răng Chè sau khi được
xử lý sẽ được đưa vào 2 trục lăn đang
chuyển động trên băng tải Hình dạng,
kích cỡ và tốc độ của các răng khác
nhau sẽ ảnh hưởng quyết định trong
tiến trình CTC
2 trục lăn sắc và ăn khớp với nhau sẽ
ảnh hưởng đáng kể lên chất lượng của chè
• Quá trình xé thì liên quan đến khoảng
cách của 2 trục lăn và tỉ lệ tốc độ
chuyển động Khoảng cách càng gần, tỉ
lệ tốc độ càng cao sẽ cho loại nhỏ hơn
• Chà và làm xoăn: 2 quá trình này xảy ra
đồng thời, phụ thuộc vào bề mặt của
răng, khoảng cách và tốc độ chuyển
động của 2 trục lăn
• Công suất giảm xuống khi đường kính của trục lăn giảm
Trang 26II.3.Lên Men Chè Đen OTD và CTC
a.1.Mục đích
Chế biến: thay đổi sâu sắc thành phần hóa học trong chè
Giai đoạn lên men lá chè là giai đoạn quan trọng quyết định chất lượng hương vị
và màu sắc đặc trưng cho chè đen thành phẩm
b.Các giai đoạn của quá trình lên men
Toàn bộ quá trình lên men được chia làm 2 giai đoạn:
• Giai đoạn thứ nhất: kể từ khi bắt đầu vò đến khi vò xong Trong thời gian này dưới tác dụng của enzyme oxy hóa các catechine của tanin chè bị oxi hóa chuyển thành orthoquynone, là chất có hoạt tính mạnh có thể oxi hóa các chất khác, hoặc ngưng tụ với nhau để tạo thành các sản phẩm có màu Vì vậy khi vò, lá chè từ xanh chuyển sang màu nâu nhạt
• Giai đoạn thứ hai: Kể từ sau khi vò đến trước khi sấy với thời gian 2-3 giờ Nguyên liệu chè ở phòng lên men luôn được phun hơi ẩm và đều chỉnh ở nhiệt độ nhất định thích hợp cho quá trình lên men Trong thời gian này chè chuyển từ màu nâu nhạt sang màu đồng đỏ và tỏa ra hương thơm dễ chịu, vị chè không chát gắt mà chát dịu
Trang 27• Trong thời gian lên men tại phòng lên men nhiệt độ của khối chè tăng lên từ 2-5 0C, phụ thuộc vào chất lượng chè ban đầu, độ dày của lớp chè trong khay lên men, mức
độ vò đập, nhiệt độ không khí và các yếu tố khác Sự gia tăng nhiệt độ có liên quan chặt chẽ đến quá trình oxy hóa xảy ra trong lá chè
• Sau khi lên men được 1.5-2 giờ kể từ sau khi phân loại chè vò, nhiệt độ của khối chè tăng lên tối đa và không đổi trong một khoảng thời gian ngắn, sau đó bắt đầu giảm xuống Khi nhiệt độ của khối chè lên men bắt đầu giảm xuống có thể kết thúc quá trình lên men tại đây
• Nhiệt độ của khối chè lên men là một trong các chỉ tiêu khách quan để xác định điểm kết thúc của quá trình lên men
Trang 28 Biến Đổi Hoá Học
Màu sắc của chè đen khi pha không
phải là màu đen, mà có màu cam sáng, hơi
đỏ hay đỏ nâu Các chất màu đặc trưng cho
chè đen được hình thành chủ yếu trong quá
trình lên men Chất màu của chè đen là tổng
hợp của nhiều hợp chất tạo màu khác nhau
gồm các loại chính sau:
Theaflýavins (TFs)
Thành phần TFs trong chè đen chiếm khoảng 0.2 – 0.3 % Trong chè đen có 4 loại TFs chính gồm Theaflavin, Theaflavin 3– gallate, Theaflavin 3’– gallate, và
Theaflavin – 3, 3’– gallate
Các Theaflavin này được tạo thành bởi sự oxi hóa các hợp chất quinon Dưới tác dụng của enzyme polyphenoloxidase chuyển hóa từ Epicatechin và
Epigallocatechin thành các hợp chất trung gian là các hợp chất quinon, cụ thể nhóm Galloyl ester của catechin bị oxi hóa tạo thành benzotropolone Cuối cùng các hợp chất quinon này kết hợp lại với nhau tạo nên các loại Theaflavin khác nhau Chính chất này tạo màu cam cho nước chè khi pha Trong các loại Theaflavin, Theaflavin monogallate tạo màu sắc sáng hơn
Theaflavin, Theaflavin digallate cho màu sáng hơn nhiều so với Theaflavin
monogallate