1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cac Hieu Ung Trong Hoa Huu Co_BKHN

24 1,7K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hiệu Ứng Trong Hóa Hữu Cơ
Tác giả Ts. Trần Thượng Quảng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Do sự khác nhau về độ âm điện giữa các nguyên tố dẫn đến sự di chuyển mật độ điện tích của các liên kết σ mà đã xuất hiện hiệu ứng cảm ứng..  Ký hiệu: Sự dịch chuyển electron trong hi

Trang 1

HÓA HỮU CƠ

Ts Trần Thượng Quảng

Bộ môn Hóa Hữu Cơ – Khoa Công Nghệ Hóa Học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Trang 2

I.7 Hiệu ứng trong hóa hữu cơ

 I.7.1Hiệu ứng cảm ứng I (Inductive Effect)

 I.7.2Hiệu ứng liên hợp C (Conjugation Effect)

 I.7.3 Hiệu ứng siêu liên hợp H

(hyperconjugation effect)

Trang 3

I.7.1 Hiệu ứng cảm ứng I

 1 Khái niệm:

 Xét 2 phân tử đơn giản propan và n-propyl clorua

 Khác với propan, n-propyl clorua có liên kết C-Cl bị phân cực mạnh về phía Cl có độ âm điện cao Nguyên tử Cl

mang một phần điện tích âm, còn nguyên tử C1 mang một phần điện tích dương Do C1 mang một phần điện tích

dương nên đôi điện tử của liên kết C1 – C2 bị lệch về phía C1, do vậy C2 cũng mang một điện tích dương phần, liên kết

C1 – C2 bị phân cực về phía C1 3

Trang 4

Hiệu ứng cảm ứng

 Đến lượt liên kết C2 – C3 cũng bị phân cực về phía C2, mặc

dù ở mức độ yếu hơn nhiều

 Sự phân cực không những xảy ra ở các liên kết C – C mà còn xảy ra ở các liên kết C – H

 Do sự khác nhau về độ âm điện giữa các nguyên tố dẫn

đến sự di chuyển mật độ điện tích của các liên kết σ mà đã xuất hiện hiệu ứng cảm ứng

 Ký hiệu: Sự dịch chuyển electron trong hiệu ứng cảm ứng được biễu diễn bằng mũi tên thẳng, hướng từ nguyên tử có

độ âm điện nhỏ hơn đến nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

và mũi tên này được ghi trên trục liên kết σ

Trang 5

Phân loại hiệu ứng cảm ứng

 Có 2 loại hiệu ứng cảm ứng:

5

Trang 6

Hiệu ứng cảm ứng tĩnh

 Định nghĩa: là hiệu ứng cảm ứng được hình thành trong

phân tử ở trạng thái biệt lập

 Ví dụ:

 Không có sự tác động bên ngoài thì bản thân nó cũng đã có hiệu ứng nội tại

Trang 7

Quy ước về dấu của hiệu ứng cảm

 Nguyên tử hay nhóm nguyên tử có khả năng đẩy electron mạnh hơn H được coi là có hiệu ứng cảm ứng dương (+I)

7

Trang 8

Bảng quy ước dấu một số nhóm

chức

Trang 9

Đặc điểm của hiệu ứng cảm ứng

tĩnh

 Các electron σ sẽ di chuyển từ nguyên tử có độ âm điện nhỏ đến nguyên tử có độ âm điện lớn dọc theo chiều dài liên kết σ

 Hiệu ứng cảm ứng tĩnh tắc dần theo chiều dài mạch C và thông thường chỉ qua vài nguyên tử cacbon thì hiệu ứng cảm ứng đã không còn hiệu lực

9

Trang 10

Hiệu ứng cảm ứng động

 Định nghĩa: là hiệu ứng cảm ứng xảy ra trong phân tử các chất dưới ảnh hưởng của các tác nhân bên ngoài: điện

trường, ánh sáng, sự tác động của dung môi, tác nhân

phản ứng, trạng thái đang tham gia phản ứng…

 Ký hiệu Id

 Thông thường hiệu ứng cảm ứng động Id được gây ra do

độ khả phân cực của liên kết nên còn được gọi là hiệu ứng cảm ứng khả phân cực của liên kết

 Độ khả phân cực chính là khả năng phân cực của liên kết dưới tác đọng của điều kiên bên ngoài

Trang 11

So sánh giữa I s và I d

 - +Is và +Id biến đổi cùng chiều

- Trong dãy halogen thì hiệu ứng cảm ứng âm -Is và -Id biến đổi ngược chiều

11

Trang 12

Vận dụng trong hóa hữu cơ

Trang 13

tử (cacboncation) liên hợp với liên kết đôi qua 1 liên kết σ

Hệ này thường được gọi là hệ liên hợp p-π

13

Trang 14

Định nghĩa hiệu ứng liên hợp

 Hiệu ứng liên hợp là sự tương tác giữa các electron π (π

liên hợp) với nhau hoặc giữa các electron p chưa chia với các electron π (liên hợp), giữa các electron π (liên hợp) với obitan p còn trống trong hệ liên hợp

 Chiều chuyển dịch electron trong hiệu ứng liên hợp được

ký hiệu bằng mũi tên cong , hướng về phía nguyên tử hay nhóm nguyên tử có khả năng hút electron (do sự chênh lẹch về độ âm điện gây nên), hoặc hướng từ phía cặp

electron p chưa chia vào liên kết π, hoặc từ liên kết π vào obitan p trống

Trang 15

Phân loại hiệu ứng liên hợp

 Có 2 loại hiệu ứng liên hơp:

15

Trang 16

Hiệu ứng liên hợp tĩnh C s

 Định nghĩa: là hiệu ứng liên hợp xảy ra trong phân tử ở

trạng thái biệt lập

 Qui ước về dấu:

 + nguyên tử hay nhóm nguyên tử hút electron về phía mình thể hiện hiệu ứng liên hợp âm – Cs

 + nguyên tử hay nhóm nguyên tử đẩy electron ra khỏi phía mình sẽ thể hiện hiệu ứng liên hợp dương + Cs

Trang 17

Đặc điểm của hiệu ứng liên hợp

tĩnh C s

 - Không giảm theo chiều dài mạch cacbon hay nói cách

khác hiệu ứng liên hợp có tác dụng trên suốt chiều dài

mạch cacbon của hệ

 - Hiệu ứng liên hoepj chỉ có hiệu lực mạnh trên hệ liên hợp phẳng

 - Sự dịch chuyển electron π là xuất hiện các điện tích

dương phần và âm phần xen kẽ nhau

17

Trang 18

Hiệu ứng liên hợp động

 Định nghĩa: là hiệu ứng liên hợp xảy ra trong phân tử dưới ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài như: ánh sáng, trường tác nhân phản ứng…

 Ví dụ:

 Trong phân tử butadien có hệ liên hợp π-π Ở trạng thái biệt lập trong phân tử butadien không có hiệu ứng liên hợp (do không có sự chênh lệch độ âm điện) Khi có tác dộng của điều kiện bên ngoài ( ví dụ khi có sự tấn công của tác nhân electrophil) thì trong butadien sẽ xuất hiện hiệu ứng liên hợp Trong trường hợp này xuất hiện hiệu ứng liên hợp

Trang 19

So sánh giữa C s và C d

 Cs và Cd biến đổi cùng chiều

19

Trang 20

Vận dụng trong hóa hữu cơ

 Giải thích cơ chế các phản ứng electrophil và nucleophil

 Định hướng sản phẩm của phản ứng hữu cơ

 Giải thích độ bền vững của các sản phẩm trung gian, các cacbocation, cacboanion

Trang 21

Hiệu ứng siêu liên hợp H

 Định nghĩa: là hiệu ứng xảy ra do sự tương tác của các

obitan kiên kết σ trong liên kết C-H (N-H) với các obitan

electron π qua 1 liên kết σ hay còn gọi là sự tương tác σ

vào π qua liên kết σ

 Cả 3 liên kết C-H đều liên kết với liên kết π qua 1 liên kết σ

 Ký hiệu H

 Được biễu diễn bằng mũi tên cong từ các liên kết C-H đến liên kết σ hướng về phía liên kết π

21

Trang 22

Vận dụng

 Dãy hiệu ứng siêu liên hợp của nhóm ankyl:

 Trong hóa hữu cơ, hiệu ứng siêu liên hợp thường được

dùng để giải thích về độ bền các sản phẩm, giải thích về độ bền về năng lượng của các chất trong quá trình phản ứng

và tính linh động của nguyên tử H

Trang 24

Hiệu ứng mezome và electrome

 Hiệu ứng mezome tương ứng với hiệu ứng liên hợp tĩnh cs , tức là hiệu ứng ở trạng thái tĩnh Ký hiệu M

 Hiệu ứng electrome tương ứng với hiệu ứng liên hợp động

Cd , tức là hiệu ứng có được khi phân tử ở trạng thái động

Ký hiệu E

 Hiệu ứng Mezome và electrome có ý nghĩa rộng hơn hiệu ứng liên hợp ở chỗ sự dịch chuyển electron π xuất hiệ ngay trong những phân tử chứa chỉ một liên kết π

Ngày đăng: 27/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quy ước dấu một số nhóm - Cac Hieu Ung Trong Hoa Huu Co_BKHN
Bảng quy ước dấu một số nhóm (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w