Kiểm tra lấy điểm TĐ – HTL: - Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, chuẩn bị 1 -2 phút sau đó thực hiện yêu cầu ghi trong phiếu - Đặt câu hỏi về nội dung đoạn, bài vừa đọc, yêu cầ
Trang 1- Nắm được nội dung các bài tập đọc đã được học trong 9 tuần.
- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK
- Kiểm tra lấy điểm TĐ, HTL
- Giáo viên: Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL đã học; bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại các chủ điểm tập đọc đã học
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Kiểm tra lấy điểm TĐ – HTL:
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm
chọn bài, chuẩn bị 1 -2 phút sau đó thực
hiện yêu cầu ghi trong phiếu
- Đặt câu hỏi về nội dung đoạn, bài vừa
đọc, yêu cầu học sinh trả lời
- Cho điểm, học sinh nào không đạt yêu
cầu cho luyện đọc lại để KT tiết sau
c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2
- Trả lời câu hỏi của GV
Bài tập: Lập bảng thống kê các bài thơ
đã học trong 9 tuần theo mẫu:
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài theo nhóm vào vởbài tập, 1 nhóm làm vào bảng phụ
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* GV chốt lại bài
Trang 2Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung
Cánh chim
hoà bình
Bài ca về trái đất Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cầngiữ gìn trái đất bình yên, không
có chiến tranh
Ê – mi – li, con
Ca ngợi hành động dũng cảm của chú Mo – ri – xơn đã tự thiêu
để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam
Con người
với thiên
nhiên
Tiếng đàn ba –la - lai-ca trên sông Đà Quang Huy
Ca ngợi vẻ đẹp lãng mạn củasông Đà vào một đêm Trăng.Trước cổng trời Nguyễn ĐìnhẢnh Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng núi cao.
- Củng cố cách chuyển phân số thập phân thành số thập phân, đọc số thập phân
- Củng cố về so sánh số đo độ dài viết dưới 1 số dạng khác nhau
- Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
2 Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, hứng thú học tập.
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Bảng con
- Giáo viên: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 Học sinh làm BT4 (ý b,c) trang 48
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Lên bảng làm bài
Bài 1(48) Chuyển các phân số thập phân
thành số thập phân, rồi đọc các số thậpphân đó:
- 1 học sinh nêu yêu cầu BT1
Trang 3- Yờu cầu học sinh làm bài vào bảng
con (chuyển cỏc phõn số thập phõn
thành số thập phõn) sau đú đọc số thập
phõn vừa viết được
- Nhận xột, chốt lại bài làm đỳng sau
mỗi lần giơ bảng
- Gọi HS nờu yờu cầu
- Yờu cầu học sinh tự làm bài (lấy bỳt
chỡ khoanh vào ý đỳng ở SGK) sau đú
nờu kết quả bài làm
- Gọi học sinh nờu kết quả, giải thớch
cỏch làm
- Nhận xột, chốt lại bài làm đỳng
- Gắn bảng phụ, gọi HS nờu yờu cầu
- Yờu cầu học sinh tự làm bài, nờu kết
quả bài làm
- Nhận xột, chốt kết quả đỳng
- Gọi HS đọc đề bài
- Yờu cầu học sinh tự túm tắt bài toỏn
và giải bài bằng một trong hai cỏch:
- 1 học sinh nờu yờu cầu BT2
- Học sinh làm bài cỏ nhõn
- Nờu kết quả, giải thớch cỏch làm
11, 020 km = 11,02 km 11km 20 m = 11,02 km
- 1 học sinh nờu yờu cầu BT3
- Làm bài, nờu kết quả
* Kết quả là:
a) 4m 85cm = 4,85m b) 72ha = 0,72km2
Bài 4 (49):
- 1 học sinh nờu bài toỏn
- 1 học sinh nờu yờu cầu
- Làm bài theo yờu cầu Tóm tắt:
*Cách 2: 36 hộp gấp 12 hộp số lần là:
36 : 12 = 3 (lần)
Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là:
180 000 x 3 = 540 000 (đồng) Đáp số: 540 000 đồng
4 Củng cố, dặn dũ:
- Giỏo viờn hệ thống bài, nhận xột giờ học
- Dặn học sinh ụn lại kiến thức của bài
a) 12 , 7 10
c) 2 , 005 1000
b) 0 , 65 100
d) 0 , 008 1000
Trang 4Địa lý:
Nụng nghiệp
I Mục tiờu
1 Kiến thức:
- Biết vai trũ của ngành trồng trọt
- Biết cõy trồng chớnh là của nước ta là cõy lỳa
- Biết 1 số vật nuụi chớnh của ngành chăn nuụi
- Giỏo viờn: Bản đồ nụng nghiệp Việt Nam (SGK)
III Cỏc hoạt động dạy - học :
- Yêu cầu HS đọc mục 1 - SGK
+ Dựa vào mục 1 SGK, hãy cho biết
nghành trồng trọt có vai trò nh thế nào
trong sản xuất nông nghiệp ở nớc ta?
- Kết luận: Trồng trọt là nghành sản xuất
chính trong nông nghiệp nớc ta Trồng
trọt đóng góp tới gần 3/4 giá trị sản xuất
nông nghiệp Chính vì thế, ở nớc ta trồng
trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4
- Treo lợc đồ nông nghiệp Việt Nam
(SGK phóng to)
- Yêu cầu HS quan sát lợc đồ và dựa vào
vốn hiểu biết của bản thân để chuẩn bị
trả lời các câu hỏi trong mục 1 SGK:
đóng góp tới gần 3/4 giá trị sản xuấtnông nghiệp
- HS quan sát lợc đồ.
- HS trả lời cõu hỏi.
+ Một số cây trồng ở nớc ta: lúa, gạo,ngô, khoai, sắn…; cam, chuối, bởi, nhãn,vải, xoài, mận, dừa…; cà phê, chè, cao
su, đay, chiếu, cói…
- HS nghe
Trang 53 nhóm chính: Nhóm cây lơng thực, cây ăn
quả và nhóm cây công nghiệp.
+ Trong những loại cây trồng mà các em
vừa kể, những cây nào là cây lơng thực,
cây ăn quả và cây công nghiệp?
+Vì sao cà phê, chè, cao su, đay, chiếu,
cói đợc gọi là cây công nghiệp?
- Giảng: Cây công nghiệp mà chỉ đợc thu
hoạch một vụ gọi là cây công nghiệp
ngắn ngày Còn cây công nghiệp đợc thu
hoạch trong nhiều vụ gọi là cây công
nghiệp lâu năm
+ Loại cây nào đợc trồng nhiều hơn cả?
+ Cho biết lúa gạo, cây công nghiệp lâu
năm (chè, cà phê, cao su, ) đợc trồng
chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên hay
đồng bằng?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận, kết hợp với chỉ vùng phân
bố các loại cây trồng đó trên bản đồ
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Nớc ta trồng nhiều loại cây,
trong đó cây lúa gạo đợc trồng nhiều
nhất, các cây công nghiệp và cây ăn
quả đợc trồng ngày càng nhiều.
+ Vì sao nớc ta trồng nhiều cây xứ nóng?
- Nờu: Ngoài việc trồng đợc cây xứ nóng, ở
một số vùng nớc ta nh Sa Pa, Đà Lạt vì có
khí hậu đặc biệt nên còn trồng đợc một số
cây rau, hoa, quả xứ lạnh nh su hào, bắp
cải, hoa Tuy-líp, lê, táo,
+ Nớc ta đạt đợc thành tựu gì trong việc
trồng lúa gạo?
- Nờu: Việt Nam trở thành một trong
những nớc xuất khẩu nhiều lúa gạo nhất
thế giới (chỉ đứng sau Thái Lan) Đây là
một trong những thành tựu lớn nhất của
nền nông nghiệp Việt Nam
+ Cây lơng thực: lúa, gạo, ngô khoai, sắn
Cây ăn quả: cam, chuối, bởi, nhãn, vải,
xoài, mận, dừa
Cây công nghiệp: cà phê, chè, cao su,
đay, chiếu, cói
+ Cà phê, chè, cao su, đay, chiếu, cói
đợc gọi là cây công nghiệp vì các sảnphẩm của chúng đợc dùng cho ngànhcông nghiệp
+ Cây công nghiệp lâu năm nh chè đợctrồng nhiều ở vùng núi phía Bắc Cà phê,cao su, hồ tiêu, đợc trồng nhiều ở TâyNguyên (kết hợp chỉ bản đồ)
+ Cây ăn quả đợc trồng nhiều ở đồngbằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ vàmiền núi phía Bắc (kết hợp chỉ bản đồ)
Trang 6- GV cho HS xem tranh ảnh về các vùng
trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả
+ Dựa vào hình 1, hãy cho biết trâu, bò
đợc nuôi nhiều ở đâu?
+ Vì sao miền núi và trung du nuôi nhiều
trâu bò, đồng bằng nuôi nhiều lợn và gia
2 Ngành chăn nuôi:
+ Số lợng gia súc, gia cầm ngày càng tăng vì:
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày
càng đảm bảo: ngô, khoai, sắn, thức ănchế biến sẵn (cám Con cò )
Nhu cầu thịt, trứng, sữa, của nhân
dân ngày càng nhiều đã thúc đẩy ngànhchăn nuôi phát triển
+ Một số vật nuôi ở nớc ta: trâu, bò, dê,cừu, lợn, gà, ngan, vịt, (vừa kể vừa giớithiệu tranh)
+ Trâu, bò đợc nuôi nhiều ở miền núi vàtrung du Lợn và gia cầm đợc nuôi nhiều
ở đồng bằng
+ Vì:
Miền núi và trung du có sẵn đồng cỏ,
bãi chăn thả nên nuôi nhiều trâu bò
- 2 HS đọc
4 Củng cố, dặn dũ:
- Giỏo viờn hệ thống bài, nhận xột giờ học
- Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài sau
Đạo đức:
Tỡnh bạn (Tiết2)
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: HS biết: ai cũng cần cú bạn bố và trẻ em cú quyền tự do kết giao bạn bố
2 Kỹ năng: Ứng xử phự hợp trong tỡnh huống bạn mỡnh làm điều sai.
3 Thỏi độ: Thõn ỏi, đoàn kết với bạn bố.
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Một số truyện, thơ, bài hỏt, về chủ đề: Tỡnh bạn
III Cỏc hoạt động dạy - học :
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số biểu hiện về tình bạn đẹp
- Gọi đại diện 1 số nhóm đóng vai
- Nhận xét, kết luận: Cần khuyên ngăn,
góp ý khi thấy bạn mình làm điều sai
trái để giúp bạn tiến bộ Như thế mới là
người bạn tốt
* Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Yêu cầu học sinh tự liên hệ về cách
đối xử tốt với bạn bè của bản thân
4 Hoạt động tiếp nối
- Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh đối xử tốt với mọi người xung quanh
Trang 81 Kiến thức:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ – HTL
- Nghe – viết một đoạn bài: Nỗi niềm giữ nước, giữ rừng.
- Giáo viên: Phiếu viết tên các bài TĐ – HTL đã học
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các bài thơ học trong 9 tuần
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Kiểm tra lấy điểm TĐ – HTL
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm
chọn bài, chuẩn bị 1 -2 phút sau đó thực
hiện yêu cầu ghi trong phiếu
- Đặt câu hỏi về nội dung đoạn, bài vừa
đọc, yêu cầu học sinh trả lời
- Cho điểm, học sinh nào không đạt yêu
cầu cho luyện đọc lại để KT tiết sau
c Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn viết
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn
văn (giải nghĩa từ: cầm trịch, canh cánh,
cơ man)
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số
từ khó
- Hướng dẫn HS cách trình bày
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Trả lời câu hỏi của GV
- 1 học sinh đọc đoạn văn cần viết chính
tả , lớp đọc thầm
- Nêu: Thể hiện nỗi niềm trăn trở, bănkhoăn về trách nhiệm của con người đối vớiviệc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước
- Viết bảng con từ khó: sông Đà, rừng,trịch, nỗi niềm
- Viết chính tả
- HS đổi chéo bài soát lỗi
- HS ghi nhớ
4 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh tiếp tục ôn luyện TĐ - HTL
Trang 9- Hiểu đợc những hậu quả nặng nề nếu vi phạm giao thông đờng bộ.
2 Kĩ năng: Cẩn thận khi tham gia giao thông
3 Thỏi độ: Cú ý thức chấp hành đỳng luật giao thụng và tuyên truyền, vận động,
nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Hỡnh trong SGK; sưu tầm tranh ảnh về tai nạn giao thụng
- Giỏo viờn: Tranh, ảnh tuyờn truyền phũng trỏnh tai nạn giao thụng đường
bộ, 1 số biển bỏo hiệu giao thụng đường bộ
III Cỏc hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bạn cú thể làm gỡ để phũng trỏnh
nguy cơ bị xõm hại?
- Trong trường hợp cú nguy cơ bị xõm
hại, chỳng ta cần phải làm gỡ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Trỡnh bày tư liệu.
- GV kiểm tra việc su tầm tranh, ảnh,
thông tin về tai nạn giao thông đờng bộ
của HS
- Nờu yêu cầu: Các em hãy kể cho mọi
ngời cùng nghe về tai nạn giao thông
- 2 HS lờn bảng trả lời cõu hỏi
1 Nguyên nhân gây tai nạn giao thông.
- Tổ trởng báo cáo việc chuẩn bị của cácthành viên
- 5, 7 HS tiếp nối nhau kể về tai nạn giaothông đờng bộ mà mình biết trớc lớp
+ Phóng nhanh, vợt ẩu
+ Lái xe khi say rợu
+ Bán hàng không đúng nơi quy định.+ Không quan sát đờng
+ Đờng có nhiều khúc quẹo
+ Trời ma, đờng trơn
+ Xe máy không có đèn báo hiệu
- HS nêu bổ sung:
+ Do đờng xấu
+ Phơng tiện giao thông quá cũ, không
đảm bảo tiêu chuẩn
Trang 10- Kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân
dẫn đến tai nạn giao thông nh: Ngời
tham gia giao thông không chấp hành
đúng luật giao thông đờng bộ, các điều
kiện giao thông không an toàn: đờng xấu,
đờng quá chật, thời tiết xấu Phơng tiện
giao thông không an toàn: quá cũ, thiếu
các thiết bị an toàn Nhng chủ yếu nhất
vẫn là ý thức của ngời tham gia giao
thông đờng bộ cha tốt.
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 40 SGK, trao đổi và thảo luận để:
+ Chỉ ra vi phạm của ngời tham gia giao
- Gọi đại diện các nhóm lần lợt trình
bày kết quả thảo luận
- Kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân
gây tai nạn giao thông Có những tai
nạn giao thông không phảo là do mình
+ Thời tiết xấu
- HS nghe và ghi bài vào vở
2 Những vi phạm luật giao thông của ngời tham gia và hậu quả của nó.
- Học sinh quan sát và thảo luận nhúm 2hình 1, 2, 3, 4 (sgk)
- Hình 1: Các bạn nhỏ đá bóng dới lòng
đờng, chơi cầu lông dới lòng đờng, xemáy để dới lòng đờng, ngời đi bộ đi dớilòng đờng vì vỉa hè bị lấn chiếm để bánhàng Ngời tham gia giao thông ở đây rất
dễ bị tai nạn giao thông do đờng phố chậtchội, nhièu ngời thiếu ý thức về an toàngiao thông Nếu bị xe máy, ô tô đâm vàothì sẽ bị chết hoặc để lại thơng tật suốt
đời, bên cạnh đó còn có thiệt hại về tàisản
- Hình 2: Bạn nhỏ đi xe đạp vợt đèn đỏ.Bạn đã vi phạm luật giao thông, rất dễ bịcác phơng tiện giao thông khác đi đúngquy định gây tai nạn hoặc bị công an giữlại Nếu bị tai nạn giao thông bạn và ngờitham gia giao thông khác sẽ có thể bị chếthoặc để lại thơng tật suốt đời
- Hình 3: Các bạn nữ đi xe đạp hàng ba,lại còn vừa đi vừa nói chuyện Đây là việclàm cản trở giao thông, rất dễ gây tai nạn.Nếu tai nạn xảy ra có thể cả ba bạn và ng-
ời khác cùng bị chết ngời hoặc để lại
th-ơng tật, tài sản bị hỏng
+ Hình 4: Ngời đi xe máy chở hàng cồngkềnh quá quy định, làm chắn tầm quan sátcủa các phơng tiện tham gia giao thôngkhác rất dễ gây tai nạn giao thông Nếu tainạn giao thông xảy ra sẽ dẫn đến tử vonghoặc bị thơng, tài sản sẽ bị h hỏng, tốnnhiều tiền của gia đình và xã hội
- HS nghe
Trang 11vi phạm nên chúng ta phải làm gì để
phòng tránh tai nạn giao thông đờng
bộ, thực hiện an toàn giao thông?
* Hoạt động 3:
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
với hớng dẫn nh sau:
+ Phát giấy khổ to và bút dạ cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
trang 41 SGK và nói rõ lợi ích của việc
làm đợc mô tả trong hình, sau đó tìm
hiểu thêm những việc nên làm để thực
hiện an toàn giao thông
- Yêu cầu đại diện các nhóm lần lợt
trình bày kết quả thảo luận
+ Đi đúng phần đờng quy định
+ Học luật an toàn giao thông đờng bộ.+ Khi đi đờng phải quan sát kĩ các biểnbáo giao thông
+ Đi xe đạp sát lề đờng bên phải, đội mũbảo hiểm khi tham gia giao thông
+ Đi bộ trên vỉa hè hoặc bên phải đờng.+ Không đi hàng ba, hàng t, vừa đi vừa nô
đùa
+ Sang đờng đúng phần đờng quy định,nếu không có phần để sang đờng phảiquan sát kĩ các phơng tiện, ngời đang thamgia giao thông và xin đờng …
4 Củng cố, dặn dũ:
- Giỏo viờn hệ thống bài, nhận xột giờ học
- Dặn học sinh chấp hành tốt luật giao thụng đường bộ
Tiếng Việt:
ễn tập giữa học kỡ 1(Tiết 3)
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ – HTL
- ễn tập cỏc bài TĐ là văn miờu tả đó học
2 Kỹ năng:
- Đọc đỳng, trụi chảy cỏc bài tập đọc đó học; tốc độ khoảng 100 tiếng/1 phỳt Đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ
- Tỡm và ghi lại cỏc chi tiết mà HS thớch nhất trong cỏc bài văn miờu tả đó học
- Cảm thụ cỏi hay, cỏi đẹp ở cỏc bài TĐ là văn miờu tả đó học
3 Thỏi độ:
- Yờu thớch viết văn miờu tả
- Yờu thớch vẻ đẹp của cảnh thụng qua cỏc bài văn miờu tả
II Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giỏo viờn: Phiếu viết tờn cỏc bài TĐ, HTL đó học
III Cỏc hoạt động dạy - học :
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Kể tờn cỏc bài thuộc lũng đó học trong 9
tuần
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Kiểm tra lấy điểm TĐ – HTL
- Yờu cầu từng học sinh lờn bốc thăm
chọn bài, chuẩn bị 1 -2 phỳt sau đú thực
hiện yờu cầu ghi trong phiếu
- Đặt cõu hỏi về nội dung đoạn, bài vừa
đọc, yờu cầu học sinh trả lời
- Cho điểm, học sinh nào khụng đạt yờu
cầu cho luyện đọc lại để KT tiết sau
c Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
thành đoạn văn (5 câu) trong đó lu ý đến
nội dung câu văn trong chỉnh thể bài văn,
các biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử
dụng khi miêu tả, cách dùng từ của tác giả
có gì đặc sắc để tạo nên cái đẹp của câu
văn, bài văn)
- Khuyến khích HS nói nhiều hơn một chi
tiết, đọc nhiều hơn một bài văn
- Gọi HS tiếp nối nhau trình bày phần bài
làm của mình Chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng
từ cho từng HS
- 2- 3 HS kể
- Bốc thăm, chuẩn bị bài sau đú đọc bàitheo yờu cầu
- Trả lời cõu hỏi của GV
Bài tập: Ghi lại chi tiết mà em thớch nhất trong
một bài văn miờu tả mà em đó học dưới đõy:
- 1 học sinh nờu yờu cầu của bài tập
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu:
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa + Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất Cà Mau
- Làm bài cá nhân theo gợi ý của GV
a, Quang cảnh làng mạc ngày mùa:
- Em thích chi tiết: Trong vờn lắc l những
chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng Vì tác giả quan sát sự vật rất
tinh tế Từ vàng lịm tả màu sắc của chùmquả xoan, gợi cho ta cảm giác ngọt của quảxoan chín mọng Tác giả dùng hình ảnh sosánh những chùm quả xoan chín mọng nhnhững chuỗi tràng hạt khổng lồ thật chínhxác và tinh tế
- Em thích chi tiết: Ngày không nắng,
không ma, hồ nh không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã ở đây con ng-
ời rất chăm chỉ, mải miết, say mê với côngviệc Tác giả miêu tả hoạt động của con ng-
ời giữa bức tranh quê làm cho bức tranh quê
ấy thêm đẹp và sinh động …
b, Một chuyên gia máy xúc:
- Em thích chi tiết tả ngoại hình của anh A-lếch-xây: cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng