1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 3 TC văn 9

11 602 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Làm Bài Văn Nghị Luận Xã Hội
Tác giả Đỗ Thị Hoa
Trường học Trường THCS Đinh Xá
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm chắc - Những kiến thức cơ bản về văn nghị luận - Cách làm một bài văn bình luận xã hội ở hai dạng: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời

Trang 1

CHỦ ĐỀ 3 :

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

XÃ HỘI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh nắm chắc

- Những kiến thức cơ bản về văn nghị luận

- Cách làm một bài văn bình luận xã hội ở hai dạng: Nghị luận về một sự việc,

hiện tượng trong đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

+ Kỹ năng lập dàn ý

+kỹ năng thực hành viết bài văn, đoan văn

B CHUẨN BỊ

-Biên soạn chủ đề

-Tham khảo tài tiệu:

+Rèn luyện kỹ năng làm văn nghị luận 9- NXB Giáo dục 2006

+Rèn luyện kỹ năng làm văn Nghị luận 9 –NXB ĐHSP 2006

Bài đọc:

NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ VỀ VĂN

NGHỊ LUẬN

1 Văn nghị luận: là loại văn bản được viết ra nhằm bàn luận một vấn đề nào đó

trong đời sống hoặc trong văn học

Để làm được một bài văn nghị luận người viết phải có hai điều kiện:

Một là kiến thức về đời sống (tự mình mắt thất tai nghe hoặc nhờ học tập, đọc

sách báo mà có)

Hai là cách lập luận để có thể trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, chính

xác, có sức thuyết phục

Để viết một bài văn nghị luận, người viết phải luôn luôn xác định ba điều :

Thứ nhất, luận điểm của bài văn.Đó là ý kiến hoặc quan điểm mà người viết

muốn khẳng định làm rõ

Trang 2

Thứ hai, luận cứ của bài văn Đó là những lí lẽ và chứng cứ mà người viết đưa ra

để khẳng định luận điểm, có thể là sự thật, việc thật, hoặc có thể là những ý kiến mà mị người đã thừa nhận là đúng

Thứ ba, cách lập luận tức là cách đưa ra và phân tích các luận cứ để cho các luận

cứ ấy tập trung làm nổi bật được luận điểm, thuyết phục người đọc tin vào sự đúng đắn của luận điểm mà người viết muốn khẳng định

Thông thường có hai cách lập luận chủ yếu: phép lập luận giải thích và phép lập

luận chứng minh.

Phép lập luận giải thích là đưa ra những ý kiến nhằm làm sáng rõ ý nghĩa hoặc

nội dung của một vấn đề nào đó Thường thì giải thích một vấn đề, người viết tập trung vào việc trả lời các câu hỏi : vấn đề đó có nghĩa là thế nào? Vì sao như vậy? Trong lập luận giải thích thì lí lẽ là chủ yếu, nhưng nhiều khi để cho lí lẽ được rõ ràng, dễ hiểu, người viết thường đưa thêm dẫn chứng minh hoạ

Phép lập luận chứng minh là đưa ra những lí lẽ và chứng cứ nhằm chứng minh

cho một vấn đề là đúng Trong phép lập luận chứng minh thì phần chứng cứ là rất quan trọng Người viết phải chọn lọc được những chứng cứ xác đáng, phù hợp,đầy đủ, đồng thời phải biết phân tích các chứng cứ để rút ra lí lẽ chứng minh cho vấn đề Trong các bài nghị luận văn học, chứng cứ là những trích dẫn từ tác phẩm hoặc bài viết về tác phẩm

Yêu cầu quan trọng nhất của bài văn nghị luận là chứng cứ phải chính xác, lập luận phải chặt chẽ

Tuy nhiên, để cho bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục, người ta thường vận dụng thêm yếu tố miêu tả và yếu tố biểu cảm Nhờ có yếu tố miêu tả biểu cảm, bài văn vừa có sức thuyết phục vừa có sức truyền cảm, làm cho nười đọc dễ chấp nhận và nghe theo ý kiến của người viết

2 Kiểu bài nghị luận xã hội:

Nghị luận xã hội là một vấn đề xã hội Khái niệm xã hội được hiểu theo nghĩa rộng,

bao gồm những vấn đề thuộc mọi quan hệ, mọi hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như chính trị, kinh tế, giáo dục,đạo đức, môi trường, dân số…

Có 2 loại nghị luận xã hội: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 3

Tiết 1 -2:

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1:

Giúp HS nắm vững những

kiến nghị luận về một sự việc

hiện tượng trong đời sống.

-Thế nào là nghị luận về một sự

việc hiện tượng trong đời sống?

Cho ví dụ?

-Nêu yêu cầu về nội dunng, hình

thức của bài nghị luận về một sự

việc hiện tượng trong đời sống?

-Các dạng đề bài nghị luận về

một sự việc, hiện tượng đời sống?

-Muốn làm tốt bài nghị luận về

một sự việc hiện tượng trong đời

sống, người viết phải làm gì?

I/ LÝ THUYẾT:

I/ Lý thuyết:

1 Khái niệm :

- Nghị luận về một sự viếc hiện tượng trong đời sống

xã hội là bàn về các sự việc hiện tượng cĩ ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê, cĩ vấn đề đang suy nghĩ

Ví dụ: về hiện tượng nói chuyện trong giờ học; hiện tượng ăn quà vặt vứt rác bừa bãi nơi công cộng; tấm gương học sinh nghèo vượt khó…

2 Yêu cầu bài nghị luận :

a Nội dung :

- Phải nêu ra được sự việc hiện tượng cĩ vấn đề

- Phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại của nĩ

- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến của người viết

b Hình thức :

Bố cục 3 phần mạch lạc, cĩ luận điểm rõ ràng, luận

cứ xác thực, lập luận chặt chẽ

3 Đề bài và cách làm bài:

- Đề bài : + Cĩ sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi biểu dương +Cĩ sự việc, hiện tượng khơng tốt cần phê bình nhắc nhở

+ Cĩ đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin + Cĩ đề khơng cung cấp nội dung sẵn, chỉ gọi tên +Mệnh lệnh “nêu suy nghĩ” , “nêu nhận xét”

-Muốn làm tốt bài nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống càn phải tìm hiểu kỹ đề bài, phân tích sự việc,hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa chữa sau khi viết

Trang 4

-Nêu dàn ý chung của bài nghị

luận về một sự việc, hiện tượng

trong đời sống?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện

tập

Đề 1:

Câu 4 : Trước sự đua đòi ăn mặc

thiếu văn hoá của bạn bè, em hãy

góp một số ý kiến trong buổi sinh

hoạt lớp.

*Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

*Bước2:Lập dàn ý

4 Dàn ý chung:

a Mở bài: Giới sự việc , hiện tượng có vấn đề.

b Thân bài:

-Liên hệ thực tế -phân tích các mặt -Đánh giá, nhận định

c Kết bài:

Khẳng định, phủ định, lời khuyên

* Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định; đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết

II/ Luyện tập:

Bài tập 1

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

-Hiện tượng ăn mặc thiếu văn hoá là gì?

-Biểu hiện thực tế -Quan điểm của bản thân về cách ăn mặc phù hợp

2 Dàn ý:

a) Mở bài

- Trang phục là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu của con người

- Ngày nay đời sống phát triển, người ta không chỉ muốn mặc ấm mà còn muốn

mặc đẹp

- Nhưng hiện còn một số bạn ăn mặc còn thiếu văn hoá

b) Thân bài

- Nêu các hiện tượng thiếu văn hoá trong trang phục của một số học sinh : chạy theo các mốt loè loẹt, thiếu đứng đắn; những kiểu dáng không phù hợp lúc đi học, luôn luôn thay đổi mốt,

- Phân tích tác hại : phí thời gian học hành, tốn tiền bạc của gia đình, làm thay đổi nhân cách của chính mình, ảnh hưởng thuần phong mĩ tục chung

Trang 5

*Bước 3: Viết bài

*Bước 4: Đọc bài, sửa bài.

Bài tập 2:

Đọc đoạn trích sau:

Theo thống kê của các cơ quan

chức năng, từ đầu năm đến

tháng 12-2006, cả nước xảy ra ra

khoảng 12.000 vụ tai nạn giao

thông,làm chết gần 11.000 người.

Trung bình mỗi ngày có 33 người

chết 32 người bị thương Ngân

hàng thương mại Á châu đã tổng

kết mức thiệt hại do tai nạn giao

thông gây ra ở Việt Nam mỗi

năm là 885 triệu USD, chiếm hơn

5,5% tổng thu ngân sách của cả

nước/ năm.

Hãy nêu ý kiến của em về sự

việc trên?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

ở nhà

Viết hoàn chỉnh hai bài tập trên

vào vở bài tập

- Vậy học sinh nên ăn mặc như thế nào ? c) Kết bài

- Mọi thời đại, trang phục đều thể hiện trình độ văn hoá của một dân tộc

- Học sinh chúng ta cần góp phần làmn tăng vẻ đẹp văn hoá đó

3.Viết bài:

4.Sửa bài:

Bài tập 2:

Khi làm bài tập này các em cần chú ý một số điểm sau:

-Đọc kĩ đoạn trích -Nội dung đoạn trích nói gì?

-Em suy nghĩ gì về nội dung đoạn trích đề cập đến? -Viết lại điều suy nghĩ của em

Ví dụ:

-Tỏ thái độ giật mình, bất ngờ khi đọc thông tin.

-Thử đặt ra giải pháp chung nhằm khắc phục -Bản thân cần phải làm gì để góp phần vào công việc chung của xã hội

HS tự làm bài ở nhà

Tiết 3-4 :

Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nắm I/ Lý thuyết:

Trang 6

vững kiến thức

-Thế nào là nghị luận về một vấn

đề tư tưởng đạo lí?

-Nêu yêu cầu về nội dung và hình

thức của bài nghị luận về một vấn

đề tư tưởng đạo lí?

-Muốn làm tốt bài nghị luận về

một vắn đề tư tưởng, đạo lí, người

viết cần phải làm gì?

-Nêu dàn ý chung của bài nghị

luận về một tư tưởng, đạo lí?

- Phân biệt điểm giống và khác

nhau giữa văn bản NL về một sự

việc hiện tượng đời sống và văn

bản NL về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

1 Khái niệm:

NL về vấn đề tư tưởng đạo lý là bàn về tư tưởng, văn hố, đạo đức, lối sống … của con người

- Các tư tưởng đĩ thường được đúc kết trong những câu tục ngữ, danh ngơn, ngụ ngơn, khẩu hiệu, khái niệm

VD: Học đi đơi với hành, cĩ chí thì nên, khiêm tốn, khoan dung, …

2.Yêu cầu về nội dung và hình thức:

-Về nội dung: làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống,… của con người

-Về hình thức: bài viết phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác, sinh động

3 Cách làm bài:

a Muốn làm tốt bài nghị luận về một vấn đề

tư tưởng, đạo lí, ngoài các yêu cầu chung đối với một bài văn, cần chú ý vận dụng các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích và tổng hợp.

b Dàn ý:

* Mở bài:

Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận

* Thân bài:

-Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề tư

tưởng, đạo lí

-Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo lí đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng, chung

*Kết bài:

-Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động

-Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để giải thích, đánh giá, đưa ra được ý kiến của người viết

4.Phân biệt điểm giống và khác của Văn bản

Trang 7

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện

tập

Đề 1: Với cảm xúc quý trọng yêu

thương, em hãy viết một bài văn

nói về giá trị của gia đình trong

cuộc sống con người

*Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

*Bước2:Lập dàn ý

NL về 1 HTĐS và TT Đ L:

1.Giống: Đều là văn bản nghị luận

2.Khác:

-Nl về HTĐS: Xuất phát từ sự thực đời sống mà nêu ra tư tưởng ,bày tỏ thái độ

-NLVTTĐLý: Xuất phát từ tương tưởng đạo lý, được giải thích, phân tích thì vận dụng các sự việc, thực tế của đời sống để chứng minh, nhằm khẳng định hoặc phủ định một tư tưởng nào đĩ

II/ Luyện tập:

Bài tập 1

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

Gia đình trong cuộc sống là một vấn đề lớn Theo yêu cầu của đề bài viết chỉ nên đề cập đến những khía cạnh liên quan đến tình cảm.Không nên có quá nhiều câu luân lí mà nên chọn cách nói cảm xúc với những hình ảnh và sự việc gần gủi

2 Dàn ý:

2.1 Mở bài:

Người ta thường nghĩ đến gia đình mỗi khi

gặp nỗi buồn hay cô đơn

2.2 Thân bài:

a Ý nghĩa của gia đình đối với mỗi con người:

-Gia đình là mắc xích đầu tiên gắn ta với cuộc đời;

-Tình cảm gia đình là mắc xích đầu tiên tạo nên mọi nguồn tình cảm khác trong cuộc đời;

-Gia đình là đơn vị đầu tiên của nhân loại, là nhân loại thu nhỏ;

-Không tình cảm gắn bó với gia đình, con người

ta sẽ chịu nhiều thiệt thòi bất hạnh

b Chúng ta phải làm gì?

-Hãy từ gia đình mà bước những bước đầu tiên

vào cuộc sống;

-Hãy yêu nhân loại từ những con người đầu tiên

Trang 8

*Bước 3: Viết bài

*Bước 4: Đọc bài, sửa bài.

Đề 2: Lập dàn ý chi tiết và viết

hoàn chỉnh phần mở bài ,kết bài

cho đề bài sau:

Nhân dịp phất động tết trồng cây

đầu tiên, Bác Hồ có nói: “ Một

năm khởi đầu từ mùa xuân, một

đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ

là mùa xuân của xã hội”.

Em hiểu và nên thực hiện lời

dạy đó như thế nào?

* Bước1: hướng dẫn lập dàn ý

gồm 3 phần

-Một năm khởi đầu từ mùa xuân

được hiểu như thế nào?

-Vì sao tuổi trẻ là mùa xuân của

xã hội?

- Vì sao nói tuổi trẻ là mùa xuân

của xã hội?

-Tuổi trẻ thực hiện lời dạy của

Bác như thế nào?

là ông bà, cha mẹ, anh chị em mình;

-Hãy nghĩ đến gia đình trước khi làm việc gì

c Kết bài:

Gia đình thật là thiêng liêng và có ý nghĩa đối

với mỗi con người

3.Viết bài 4.Đọc bài, sửa bài:

Bài tập 2:

1 Dàn ý:

a Mở bài

-Nêu giá trị của mùa xuân, của tuổi trẻ trong đời sống xã hội và đời sống con người

-Dẫn lời Bác

b Thân bài:

b1 Giải thích ý nghĩa lời dạy của Bác:

-Một năm khởi đầu từ mùa xuân:

+Mùa khởi đầu của một năm, mùa đẹp nhất, dồi dào sức sống nhất

+Mùa xuân là mùa của hi vọng, hạnh phúc

-Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ:

+Tuổi trẻ là mùa xuân của cuộc đời

+Tuổi trẻ giàu sức sống, giàu nghị lực và giàu sự sáng tạo

+Tuổi trẻ luôn sôi nổi, dám vượt qua mọi gian khổ hi sinh

- Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội

+Tuổi trẻ là lớp người trẻ, thế hệ trẻ của xã hội, là hi vọng là tương lai của đất nước

+Tuổi trẻ là tuổi đi đầu trong lao động,sản xuất và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc

b2 Tuổi trẻ thực hiện lời dạy của Bác:

-Phải nhận thúc rõ vai trò của tuổi trẻ đối với xã hội để từ đó sống có mục đích, có lí tưởng, có hành động đúng

-Xa lánh cái xấu, biết phê phán cái xấu, đặc biệt

Trang 9

* Bước 2: Viết bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

ở nhà

Dựa vào dàn ý viết bài hoàn

chỉnh vào vở tập

phê phán những quan điểm của một số thanh niên hiện nay: sống buôn thả, hưởng thụ, vô trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội

HS viết và đọc bài, cả lớp cùng nhận xét, sửa bài

HS làm hoàn chỉnh ở nhà

Hoạt động 1: Hướng dẫn

luyện tập:

Đề 1: Bảo vệ rừng là nghĩa

vụ của mọi người.

Bước1: Yêu cầu HS tìm

hiểu đề bài và cách làm

Bước 2: Hướng dẫn xây

dựng dàn bài

III/ BÀI TẬP:

Bài 1:

1 Tìm hiểu đề:

Muốn bài viết có sức thuyết phục, lập luận phải chặt

chẽ, chứng cứ phải rõ ràng, không những thế, bài viết cần có sức biểu cảm, thể hiện niềm tin và nhiệt tình đối với vấn đề mà mình khẳng định

2 Dàn bài:

2.1 Mở bài

Nêu khái quát lợi ích của rừng và sự cần thiết phải bảo vệ rừng

2.2 Thân bài:

a Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con người

-Rừng từ ngàn xưa là nguồn vật liệu quan trọng cho đời sống con người;

-Rừng là nguồn nguyên liệu quan trọng cho nền công nghiệp hiện đại;

-Rừng là nơi sinh sống của các loài thú có ích cho con người;

-Rừng là nguồn dược liệu;

-Rừng làm sạch môi trường sống, điều hoà nước lũ;

Trang 10

Bửụực3: Hửụựng daón vieỏt baứi

-Nhoựm 1:vieỏt phaàn mụỷ baứi

-Nhoựm 2: trỡnh baứy luaọn

ủieồm 1

-Nhoựm 3: trỡnh baứy luaọn

ủieồm 2

-Nhoựm 4: vieỏt phaàn keỏt baứi

* Bửụực 4: ủoùc baứi vaứ sửỷa

baứi

ẹeà 2:

Đọc mẩu truyện sau:

Tiếng vọng rừng sâu

Có một cậu bé ngỗ nghịch,

thờng bị mẹ mắng Ngày nọ

giận mẹ, cậu chạy đến một

thung lũng cạnh khu rừng

rậm Lấy hết sức mình, cậu

hét lớn “ Tôi ghét ngời” Từ

khu rừng có tiếng vọng lại: “

Tôi ghét ngời” Cậu hoảng

hốt quay về, sà vào lòng mẹ

khóc nức nở Cậu bé không

sao hiểu đợc vì sao trong

rừng lại có ngời ghét mình

Ngời mẹ nắm tay con và

đa con trở lại khu rừng Bà

nói: “ Giờ thì con hãy hét

thật to “ Tôi yêu ngời” Lạ

lùng thay, cậu vừa dứt lời thì

có tiếng vọng lại : “ Tôi yêu

ngời” Lúc đó ngời mẹ mới

giải thích cho con hiểu : “

Con ơi, đó là quy luật trong

cuộc sống của chúng ta Con

cho điều gì, con sẽ nhận đợc

điều đó Ai gieo gió thì ngời

đó gặt bão Nếu con thù ghét

ngời thì ngời cũng thù ghét

con Nếu con yêu thơng ngời

thì ngời cũng yêu thơng

con”

- Hãy viết một bài văn bộc

-Rửứng laứ nụi du lũch lớ tửụỷng, ủem laùi sửực khoeỷ cho con ngửụứi

b.Con ngửụứi caàn phaỷi baỷo veọ rửứng

-Con ngửụứi ủang taứn phaự rửứng, ủang laứm haùi moõi trửụứng soỏng cuỷa mỡnh

-Con ngửụứi ủang yự thửực veà traựch nhieọm phaỷi baỷo veọ rửứng

-Baứn veà giaỷi phaựp baỷo veọ rửứng trửụực maột vaứ laõu daứi

c Keỏt baứi:

Phaỷi baỷo veọ rửứng toỏt hụn: vửứa khai thaực moọt caựch hụùp

lớ, vửứa tieỏp tuùc troàng rửứng

ẹeà 2:

1 Bài văn thuộc thể loại nghị luận về một vấn đề t tởng,

đạo lí Ngời viết phải vận dụng kiến thức đã học về kiểu bài để bày tỏ suy nghĩ, đánh giá của mình về quan điểm sống đúng đắn, công bằng : Sống nh thế nào thì nhận nh thế ấy

2 Nội dung bài viết cần nêu đợc các ý sau, dùng hệ thống lập luận để làm rõ:

+ Đạo lí làm ngời, chân lí về cách sống tốt đẹp đợc diễn

đạt dới hình thức một câu chuyện, thông qua lời ngời mẹ dạy con -> Lời dạy trở nên sâu sắc, thấm thía, đó là bài học giữa “ Cho và nhận”

+ Khẳng định đúng: ( Cho điều gì, nhận điều đó ) Nếu sống không tốt với ngời khác thì ngời khác cũng không tốt với mình Sống tốt với ngời khác thì nhận đợc tình cảm tốt đẹp của ngời khác Vì :

- Con ngời sống phải hoà mình với mọi ngời, với tập thể, đó là cách sống đúng đắn và nh vậy mới thấy cuộc

đời có ý nghĩa, có ích, mới phát huy đợc trí tuệ, sức mạnh của cá nhân

-Sống tốt với mọi ngời sẽ đợc mọi ngời giúp đỡ, đặc biệt trong lúc khó khăn, hoạn nạn, và nh vậy sẽ giúp mình vợt lên hoàn cảnh, thấy cuộc đời ấm áp, vững tin ( dẫn chứng )

-Sống không tốt với mọi ngời sẽ bị mọi ngời xa lánh, khinh rẻ -> Gặp khó khăn sẽ khó có thể vợt qua -> Sống

lẻ loi, cô độc ( dẫn chứng ) -Sống tốt với mọi ngời đợc biểu hiện bằng lời nói, cách ứng xử, hành động cụ thể phải quan tâm, thơng yêu, chia sẻ với mọi ngời ( ở trong các nơi mình sống, sinh hoạt ) bằng tấm lòng trung thực, tự giác

-Sống tốt với mọi ngời làm cho tâm hồn thêm đẹp, thêm cái thiện

Ngày đăng: 27/09/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w