1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế học quản lý: Chuyên đề 3 - Nguyễn Văn Dư

28 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế học quản lý: Chuyên đề 3 do Nguyễn Văn Dư biên soạn nhằm mục đích phục vụ cho việc giảng dạy. Nội dung bài giảng gồm: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền,một số thị trường đặc biệt.

Trang 2

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

a Khái niệm

b Tối đa lợi nhuận trong TT CTHH

c Đường cung của doanh nghiệp

d Đường cung của ngành

e Yếu tố ảnh hưởng đến đường cung của DN và của ngành

f Hiệu quả của thị trường cạnh tranh hoàn hảo

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

a Khái niệm

• Là thị trường trong đó quyết

định của cả người mua, người

bán đều không ảnh hưởng đến

Trang 3

b Tối đa lợi nhuận trong TT CTHH

• Lợi nhuận của doanh nghiệp π = TR – TC =>cần tìm

Xét về tính chất đường cầu nằm ngang thì P=MR

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

Vậy, để tối đa lợi nhuận chúng ta có P=MR=MC

Trang 4

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

c Đường cung của doanh nghiệp

i Trong ngắn hạn

• Ngắn hạn là khoảng thời gian không đủ để các doanh nghiệp

thay đổi quy mô sản xuất, rời bỏ hay gia nhập ngành, DN chỉ

có thể điều chỉnh sản lượng thông qua việc điều chỉnh lao

động và nguyên liệu đầu vào

• Quyết định cung của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi nhuận

• Nếu P>AC -> DN có lời

• P=AC -> DN hòa vốn

• P<AC ->DN lỗ

Khi P<AC thì DN có sản xuất hay không?

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

c Đường cung của doanh nghiệp

• Ta biết TC = FC + VC hoặc AC = AFC + AVC

• Do FC cố định, không thay đổi được => MC phụ thuộc

vào chi phí biến đổi (MC= VC/Q)

• Nếu P<AC và P>AVC thì DN vẫn tiếp tục sản xuất vì

khi đó DN có thể bù lại một phần chi phí cố định

• Nếu P<AVC thì DN đóng cửa

=> Mức giá P=AVC gọi là mức giá đóng cửa hay mức giá

bắt đầu sản xuất

• Đường cung của DN chính là một phần của đường MC,

tính từ điểm AVCmin trở lên

Trang 5

c Đường cung của doanh nghiệp

i Trong ngắn hạn

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

c Đường cung của doanh nghiệp

Trang 6

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

c Đường cung của doanh nghiệp

ii Trong dài hạn

• Dài hạn là khoảng thời gian dài đủ để các doanh nghiệp

đang hoạt động trong ngành thay đổi sản lượng, quy mô

sản xuất hay rời bỏ ngành; đồng thời, các doanh nghiệp

mới có thể tham gia vào ngành

• Khi P>LAC, các DN trong ngành có lợi nhuận, điều này

khích thích DN mở rộng qui mô và DN ngoài ngành gia

nhập ngành

• Khi S tăng -> P giảm

• P=LAC, DN hòa vốn -> Không còn động cơ cho DN mở

rộng qui mô hoặc DN ngoài ngành gia nhập ngành

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

c Đường cung của doanh nghiệp

ii Trong dài hạn

• DN sản xuất tại mức sản lượng có LMC = LAC

Trang 7

c Đường cung của doanh nghiệp

ii Trong dài hạn

• Quyết định cung của DN tại LAC=LMC=P1

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

• Trong ngắn hạn, số lượng doanh nghiệp là cố định,

đường cung của ngành cũng được xây dựng bằng cách

cộng tất cả đường cung của các doanh nghiệp trong

ngành

Giả sử ngành cạnh tranh chỉ có hai doanh nghiệp A và

B với mức giá đóng cửa của doanh nghiệp A là P1, thấp

hơn mức đóng cửa của doanh nghiệp B là P2

Trang 8

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

• Đường cung của ngành trong ngắn hạn bị gãy khúc

và thoải hơn do có nhiều nhà cung cấp

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

ii Trong dài hạn

• Trong dài hạn, số lượng doanh nghiệp có thể thay đổi

• Đường cung dài hạn của

ngành là tổng hợp theo

chiều ngang đường cung

của các doanh nghiệp hiện

có trong ngành và cả những

doanh nghiệp có tiềm năng

xuất và nhập ngành

Trang 9

d Đường cung của ngành

ii Trong dài hạn

Đường cung dài hạn của ngành (LRSS) phẳng hơn

đường cung ngắn hạn của ngành (SRSS) do:

• Các doanh nghiệp có thể điều chỉnh các đầu vào của mình

một cách thích hợp nên chúng ta có đường cung dài hạn

thoải hơn;

• Giá cao hơn sẽ thu hút các doanh nghiệp nhập ngành, làm

cho sản lượng tăng, do vậy, cung trong dài hạn co giãn

hơn cung trong ngắn hạn

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

• Nếu chi phí giống nhau, đường cung dài hạn của

ngành có thể nằm ngang

Trang 10

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

e Yếu tố ảnh hưởng đến đường cung của DN và của ngành

3.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

e Yếu tố ảnh hưởng đến đường cung của DN và của ngành

lượng cân bằng tại A''

nhiều hơn Q1 nhưng

giá giảm xuống P2

Trang 11

f Hiệu quả của thị trường cạnh tranh hoàn hảo

• Đối với người tiêu dùng sẽ được lợi trên 2 mặt:

• Mua sản phẩm giá thấp nhất

• Lượng tiêu thụ nhiều nhất

• Đối với thị trường thì đây là thị trường hoạt động có

hiệu quả vì:

• Các doanh nghiệp đều sản xuất qui mô tối ưu

• Sản xuất ở lượng tối ưu có LAC nhỏ nhất

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

a Thị trường độc quyền

b Nguyên nhân xuất hiện thị trường độc quyền

c Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền

d Vấn đề đường cung trong thị trường độc quyền

e Vấn đề phân bố nguồn tài nguyên xã hội

f Độc quyền và vấn đề phân biết giá cả

g Chính sách hạn chế độc quyền

Trang 12

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

a Thị trường độc quyền

• Một thị trường được xem là độc quyền khi chỉ có một

nhà cung ứng trên thị trường đó Mọi quyết định của

nhà cung ứng về mặt số lượng có ảnh hưởng đến giá cả

trên thị trường

• Một ngành được xem là độc quyền hoàn toàn khi nó

thỏa mãn hai điều kiện sau:

• Những đối thủ cạnh tranh không thể gia nhập ngành

• Không có những sản phẩm thay thế tương tự

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

b Nguyên nhân xuất hiện thị trường độc quyền

• Nguyên nhân xuất hiện độc quyền có thể là:

i Chi phí sản xuất: Một số ngành có chi phí quá lớn dẫn

đến độc quyền Sự độc quyền hình thành từ con đường

cạnh tranh bằng chi phí như vậy được gọi là độc quyền

tự nhiên

ii Pháp lý:Là hình thức độc quyền mà do pháp luật bảo hộ,

qui định mà nguyên nhân có thể là:

• Pháp luật bảo hộ bằng phát minh, sáng chế;

• Pháp luật bảo hộ những ngành có ảnh hưởng đến an ninh quốc

gia như điện, nước, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình,

v.v

Trang 13

b Nguyên nhân xuất hiện thị trường độc quyền

• Nguyên nhân xuất hiện độc quyền có thể là:

iii Xu thế sát nhập của các công ty lớn: Xu thế này diễn ra do

những nguyên nhân sau:

• Áp lực của việc tìm kiếm khách hàng

Giảm chi phí sản xuất - kinh doanh

iv Tình trạng kém phát triển của thị trường

• Thị trường kém phát triển dẫn đến chỉ có một số doanh nghiệp

cung ứng hàng hóa cho những thị trường này và sẽ trở thành

độc quyền trên thị trường đó

• Đây là hình thức độc quyền có tính cục bộ và xảy ra ở quy mô

nhỏ, ở những vùng sâu, vùng xa, vùng biên biên giới hay hải

đảo, v.v

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

c Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền

• Mặc dù nhà độc quyền có thể tự định giá trong thị trường

nhưng họ phải đánh đổi giữa giá bán và lượng cầu

Trang 14

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

c Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

c Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền

• Để tối đa lợi nhuận, DN chọn sản xuất ở mức sản lượng

MC=MR

• Tuy nhiên, trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nhà cung

cấp phải chấp nhận giá thì trong thị trường độc quyền họ

có thể định giá cao hơn, đó chính là sức mạnh độc quyền

Sức mạnh độc quyền được biểu hiện bằng chỉ số Lerner

như sau:

• Giá trị của L luôn dương và nhỏ hơn 1 (0<L<1)

Vì P>MR nên =>L càng lớn, sức mạnh độc quyền càng

lớn

Trang 15

c Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền

• Với

=>Nếu cầu càng kém co giãn, L càng lớn, sức mạnh

độc quyền càng lớn, kéo theo nhà độc quyền có thể thu

được lợi nhuận cao

,

1

c Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền

• Với sức mạnh độc quyền của mình DN có thể theo

đuổi các mục tiêu:

• Tối đa lợi nhuận

• Tối đa doanh thu

• Mở rộng thị trường

• Đặt mức lợi nhuận theo định mức

Trang 16

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

i Mục tiêu tối đa lợi nhuận

• DN sẽ sản xuất tại mức sản lượng MR=MC

c Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền

ii Tối đa doanh thu

• TRmax ->dTR/dQ =0=> MR =0

Trang 17

c Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền

iii Mở rộng thị trường

• Để không bị lỗ thì DN thỏa hai điều kiện Q đạt max và TR>=TC

(P>=AC) Nếu P=AC thì lợi nhuận nhà độc quyền bằng 0

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

c Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền

iv Đặt mức lợi nhuận theo định mức

Trang 18

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

d Vấn đề đường cung trong thị trường độc quyền

• Tổng hợp đường cung của từng DN trong thị trường

cạnh tranh hoàn hảo ta có đường cung của ngành

• Trong độc quyền, mức cung của doanh nghiệp phụ

thuộc vào đường cầu và doanh thu biên

• Với một đường cầu cố định, "đường cung" độc quyền

chỉ là một điểm, điểm kết hợp giữa giá và sản lượng tại

đó MR = MC

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

d Vấn đề đường cung trong thị trường độc quyền

Trang 19

e Vấn đề phân bố nguồn tài nguyên xã hội

f Độc quyền và vấn đề phân biết giá cả

• Do người tiêu dùng khác nhau có nhu cầu và khả năng

chi trả khác nhau nên để tăng lợi nhuận nhà ĐQ ấn định

mức giá khác nhau và được gọi là phân biệt giá

• Có ba loại phân biệt giá, gồm:

(1) phân biệt giá hoàn toàn;

(2) phân biệt giá cấp hai;

(3) chính sách giá riêng biệt đối với thị trường riêng biệt

Trang 20

3.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

f Độc quyền và vấn đề phân biết giá cả

1 Phân biệt giá hoàn toàn;

• Chính sách áp dụng

mức giá khác nhau

giúp cho DN thu lợi

nhuận cao hơn và một

f Độc quyền và vấn đề phân biết giá cả

2 Phân biệt giá cấp hai;

• DN độc quyền áp

dụng mức giá khác

nhau cho khối lượng

mua khác nhau Do

tính hiệu quả theo qui

mô, khi DN sản xuất

Trang 21

f Độc quyền và vấn đề phân biết giá cả

3 Chính sách giá riêng biệt đối với thị trường riêng biệt

• DN độc quyền phân biệt thị trường theo thu nhập,

tuổi, giới tính, vùng miền dựa vào mức cầu

Điều tiết giá: Chính phủ ấn định một mức giá trần nào đó

thấp hơn mức giá độc quyền

Điều tiết theo lợi tức: Cơ quan điều tiết cho phép nhà độc

quyền định một mức giá nhất định để đạt được một mức

lãi hợp lý

Luật chống độc quyền: Khuyến khích cạnh tranh bình

Trang 22

a Thị trường cạnh tranh độc quyền

• Là thị trường có nhiều hãng cung cấp và bán sản phẩm

nhưng sản phẩm của mỗi hãng có sự phân biệt

Ví dụ: Dầu gội đầu, kem đánh răng, xà phòng, thuốc chữa

bệnh thông thường,…

• Đặc điểm của thị trường là:

• Có sự tự do nhập và xuất ngành

• Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau bằng việc bán ra các

sản phẩm riêng biệt qua:

• Nhãn hiệu

• Kiểu dáng, chất lượng

• Có thể thay thế cho nhau nhưng không thay thế hoàn toàn

Trang 23

a Thị trường cạnh tranh độc quyền

• Hình thức cạnh tranh chủ yếu là quảng cáo để dị biệt hóa

sản phẩm của mình, hậu mãi…

• Sự khác biệt giữa các sản phẩm đã hình thành 2 nhóm

khách hàng:

• Khách hàng trung thành với sản phẩm, ưa thích sản phẩm này

hơn các sp khác và cho dù giá cao thì vẫn mua;

• Khách hàng trung lập với sản phẩm: coi các sp tương tự nhau

vì vậy chuyển tiêu dùng sang sp khác nếu giá tăng

• Không có một mức giá duy nhất cho tất cả các sản phẩm

mà hình thành một nhóm giá gồm nhiều mức giá nhưng

chênh lệch không nhiều

3.3 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẶC BIỆT

• Là thị trường chỉ có một số ít người bán hay sản xuất

một loại sản phẩm -> thị phần của mỗi DN là khá lớn

• Các DN phụ thuộc lẫn nhau Khi một DN tiến hành

chiến lược thay đổi giá cả, sản lượng hoặc cách thức

tiếp cận thị trường sẽ kéo theo phản ứng của các DN

còn lại trong thị trường

• Một thị trường chỉ có hai người bán được gọi là độc

quyền quyền đôi

• Một thị trường có một số ít doanh nghiệp (lớn hơn hai)

Trang 24

3.3 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẶC BIỆT

• Do chỉ có vài DN trong ngành  ảnh hưởng qua lại giữa các

DN rất lớn

Ví dụ: Sản phẩm có thể đồng nhất: thép, nhôm, xi măng, hóa

dầu… hoặc không đồng nhất: xe hơi, thiết bị điện, máy tính,…

• Khả năng gia nhập ngành khó khăn, vì:

Lợi thế kinh tế nhờ quy mô

Độc quyền bằng phát minh sáng chế

Uy tín của các DN hiện có

3.3 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẶC BIỆT

• Quản lý DN ĐQN rất phức tạp vì phải dự tốn chính

xác phản ứng hợp lý của đối thủ khi đưa ra chiến lược

về giá, sản lượng và cách tiếp cận thị trường

• Các DN ĐQN cĩ thể

(1) Hợp tác với nhau: Thương lượng được với nhau, cĩ

hợp đồng ràng buộc để đưa ra những chiến lược chung;

(2) Các DN khơng hợp tác với nhau, cạnh tranh nhau

Trang 25

b Thị trường độc quyền nhĩm

i Hợp tác với nhau:

Hợp tác ngầm (mơ hình lãnh đạo giá)

• DN chiếm ưu thế quyết định giá bán, các DN khác sẽ chấp

nhận giá

• Lãnh đạo giá là do cĩ ưu thế về chi phí sản xuất thấp nhất,

chất lượng bảo đảm, ổn định, cĩ uy tín trên thị trường

• Lãnh đạo giá cĩ ưu thế về qui mơ sản xuất lớn, sản lượng

cung ứng chiếm tỷ trọng lớn trong ngành

• Phân phối sản lượng cho các DN thành viên dựa vào vị

thế hay phân chia thị trường

• Các Cartel thường mang tính quốc tế với mục tiêu nâng

giá cao hơn nhiều so với giá cạnh tranh bằng cách hạn

Trang 26

3.3 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẶC BIỆT

ii Các DN cạnh tranh nhau

• Chiến lược cạnh tranh về sản lượng

• Chiến lược cạnh tranh về giá cả

• Chiến lược cạnh tranh phi giá cả

3.3 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẶC BIỆT

• Thị trường độc quyền nhĩm đã mang lại:

Hiệu quả kinh tế của DN: Sản lượng của DN tùy

thuộc vào phần sản lượng được phân chia Nếu DN

không sx với quy mơ sx tối ưu và mức sản lượng

tối ưu thì hiệu quả kinh tế không tối đa

Sự đa dạng của sản phẩm: không đa dạng như

trong CTĐQ nhưng người tiêu dùng cũng có phạm

vi rộng rãi để lựa chọn sp và được sử dụng sp có

chất lượng ngày càng cao hơn nhờ vào hoạt động

cải tiến kiểu dáng và nâng cao chất lượng sp

thường xuyên

Trang 27

c Thị trường độc quyền mua

• Là thị trường trong đó chỉ có một người mua hàng

• Nếu chỉ có một nhóm người mua thì gọi là độc quyền

mua tập đoàn

• Độc quyền mua ít gặp hơn độc quyền bán, thường xảy

ra trong các mô hình cung cấp nguyên liệu đầu vào

cho SX

• Sức mạnh độc quyền mua thể hiện khả năng thay đổi

giá bán của hàng hoá

3.3 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẶC BIỆT

c Thị trường độc quyền mua

• Độc quyền làm giá tăng, lượng cầu giảm => Tổn thất do độc

quyền mua là tam giác MNE

Trang 28

3.3 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẶC BIỆT

c Thị trường độc quyền mua

• Sức mạnh độc quyền mua phụ thuộc vào độ co giãn của cung

3.3 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẶC BIỆT

c Thị trường độc quyền mua

• Sức mạnh độc quyền mua phụ thuộc vào độ co giãn của cung

Ngày đăng: 04/02/2020, 03:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm