1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an Hoa 9

35 177 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 468 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhânnguyên tử.- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm, hiểu đợc: + Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu

Trang 1

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhânnguyên tử.

- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm, hiểu đợc:

+ Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên mguyên tố, ngyên tử khối.+ Chu kì: gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử, đợc xếp thành hàngngang, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

+ Nhóm: Gồm các nguyên tố mà các nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng đợc xếpthành một cột dọc theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học - - Từ vị trí củanguyên tố suy ra đợc cấu tạo nguyên tử và ngợc lại

cấu tạo nguyên tử

Trang 2

Học sinh:

Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử (lớp 8)

c Tổ chức dạy học

I Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân của các nguyên tố sau và sắp xếp các nguyên tố đótheo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

HS1: Li, B, Be, O, N, C, theo hàng từ trái qua phải

GV: Treo bảng trớc lớp để học sinh quan sát

GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học đợc cấu tạo nh thế nào và có ý nghĩa gì, ta sẽ tìmhiểu qua bài học hôm nay (GV ghi đầu bài lên bảng) và giới thiệu tiếp bài này chúng ta học 2tiết trong phạm vi tiết 1 chúng ta sẽ nghiên cứu về nguyên tắc sắp xếp và cấu tạo bảng tuầnhoàn

hoạt động 1 (10 phút)

nguyên tắc sắp xếp

các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

GV: Giảng giải theo bảng tuần hoàn đã treo sẵn: Các

nguyên tố đợc sắp xếp theo các hàng và các cột Vậy

các hàng và các cột này đợc sắp xếp theo nguyên tắc

nào?

GV: Em hãy cho biết các nguyên tố do HS1 và HS2

thuộc hàng hay cột nào ? Sự sắp xếp của bạn có theo

thứ tự nh bảng tuần hoàn không?

HS: Các nguyên tố của HS1 thuộc hàng 2; của HS2 thuộc

cột 1 sự sắp xếp đó đúng với thứ tự của bảng tuần

hoàn

GV: Hai bạn lên bảng đã săp xếp các nguyên tố theo quy

luật nào?

HS: theo số điện tích hạt nhân của nguyên tử tăng dần.

GV: Đây chính là nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong

bảng tuần hoàn

GV: Em hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn ?

I nguyên tắc săp xếpcác nguyên tố trongbảng tuần hoàn

Các nguyên tố đợc sắp xếp theochiều tăng dần của điện tích hạtnhân

hoạt động 2 (10 phút)

tìm hiểu cấu tạo của Ô nguyên tố

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng

GV: Bảng tuần hoàn có trên 100 nguyên tố và mỗi

Hỏi: Hãy so sánh số hiệu nguyên tử với số thứ tự và

số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố

Na ?

HS: Bằng nhau

GV: Số hiệu nguyên tử cho em biết những gì ?

GV: Số hiệu nguyên tử của Ca là 20 cho biết những

Số hiệu nguyên tử = số thứ tự = số

đơn vị điện tích hạt nhân = sốelectron trong nguyên tử

hoạt động 3 (10 phút)

tìm hiểu chu kì nguyên tố

GV: Thông báo chu kì là dãy nguyên tố đợc sắp xếp với

nhau có tính qui luật

GV: Treo sơ đồ nguyên tử phóng to của H, O, Na và yêu

cầu HS cho biết số lớp electron của các nguyên tử

này

GV: Vì H có một lớp electron nên H thuộc chu kì 1

Hỏi: O, Na thuộc chu kì mấy?

HS: Oxi thuộc chu kì 2; Na thuộc chu kì 3.

GV: Đa tiếp sơ đồ nguyên tử của Li, Cl và yêu cầu HS cho

biết Li, Cl thuộc chu kì mấy tại sao?

Hỏi: Số lớp e của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một

chu kì có gì đặc biệt?

HS: Bằng nhau và bằng số thứ tự của chu kì.

Hỏi: Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì

Hỏi: Điện tích hạt nhân trong chu kì thay đổi nh thế nào ?

GV: Nêu nội dung kiến thức cơ bản về chu kì để HS ghi vở

2 Chu kì

- Chu kì là dãy các nguyên tố

mà nguyên tử của chúng cócùng số lớp e và đợc xếp theochiều điện tích hạt nhân tăngdần

- Số thứ tự chu kì bằng số lớpelectron

hoạt động 4

tìm hiểu nhóm nguyên tố (10 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng tuần hoàn đồng thời quan

sát sơ đồ cấu tạo guyên tử của các nguyên tố: Na, K,

H, Cl, F và thảo luận với các nội dung sau:

- Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm?

- Trong cùng một nhóm, điện tích hạt nhân nguyên tử

3 Nhóm

Nhóm gồm các nguyên tố mànguyên tử của chúng có số elớp ngoài cùng bằng nhau (do

đó có tính chất tơng tự nhau),

Trang 4

của các nguyên tố thay đỏi nh thế nào?

- Số e l[ps ngoài cùng của nguyên tố trong cùng một

nhóm có đặc điểm gì giống nhau?

HS: Thảo luận nhóm theo các nội dung mà GV đã nêu.

GV: Gọi đại diện các trình bày nội dung thảo luận của

nhóm mình Các nhóm khác theo dõi và nhận xét

GV: Chuẩn kiến thức để HS ghi vở.

đợc xếp thành cột theo chiềutăng dần của điện tích hạtnhân nguyên tử

- Số thứ tự nhóm bằng sốelectron lớp ngoài cùng

hoạt động 4

dặn dò - củng cố (4 phút )

1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?

2 làm bài tập theo phiếu học tập

3 Đọc trớc phần tiếp theo (phầnIII và IV) bài sơ lợc bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Trang 5

1 Kiến thức

Học sinh biết:

- Quy luận biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm, áp dụng với chu kì 2, 3 nhóm I, VII

- Dựa vào vị trí ngên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản củanguyên tố và ngợc lại

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó

+ Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố

+ Phiếu học tập: Em hãy hoàn thành nội dung còn thiếu ở bảng dới đây:

cấu tạo nguyên tử

I Kiểm tra bài cũ (5 phút)

HS 1: Hãy cho biết cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

Trang 6

hoạt động 1 (15 phút)

tìm hiểu Sự biến đổi tính chất của

các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung sau:

- Quan sát các nguyên tố thuộc chu kì 2, 3, liên hệ

với dãy hoạt động hoá học của kim loại, tính chất

hoá học của kim loại và phi kim và nhận xét theo

các nội dung sau:

+ Đi từ đầu đến cuối chu kì (theo chiều tăng dần của

điện tích hạt nhân) tính kim loại và tính phi kim

biến đổi nh thế nào?

+ Sự thay đổi về số e lớp ngoài cùng nh thế nào?

HS: Thảo luận theo nội dung GV yêu cầu.

GV: Gọi đại diện các nhóm HS nêu ý kiến thảo luận của

nhóm mình để các nhóm khác nhận xét

GV: Bổ sung: - Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8

e

- Bắt đầu chu kì là kim loại mạnh, cuối

chu kì là phi kim mạnh, kết thúc là mộtkhí hiếm

GV: Yêu cầu HS làm bài tập (viết sẵn bảng phụ): Sắp

xếp lại các nguyên tố sau theo thứ tự

a Tính kim loại giảm dần: Si, Mg, Al, Na

b Tính phi kim giảm dần: C, O, N, P

( Giải thích ngắn gọn).

HS: Làm bài tập theo nhóm.

GV: Yêu cầu các nhóm HS quan sát nhóm I và VII, dựa

vào tính chất hoá học của các nguyên tố đã biết,

tiếp tục thảo luận, hãy cho biết:

- Số lớp e và số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố

trong cùng một nhóm có đặc điểm gì?

- Tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố

trong cùng một nhóm thay đổi nh thế nào?

GV: Tổ chức cho HS nhận xét kết qua rthảo luận của

các nhóm rồi tổng kết chuẩn kiến thức

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 5 và 6 SGK / 101

I sự biến đổi tính chấtcủa các nguyên tốtrong bảng tuần hoàn

1 Trong một chu kì.

Đi từ đầu đến cuối chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

- Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ

1 đến 8 e

- Tính kim loại của các nguyên

tố tăng dần, đồng thời tính phikim giảm dần

- Bắt đầu chu kì là kim loạimạnh, cuối chu kì là phi kimmạnh, kết thúc là một khí hiếm

2 Trong một nhóm

Trong cùng một nhóm đi từ trên xuống dới ( chiều tăng của điện tích hạt nhân) thì:

- Số e lớp ngoài cùng bằng nhau

- Số lớp e tăng dần t 1 đến 7

- Tính kim loại tăng dần, tínhphi kim giảm dần

hoạt động 2 (12 phút)

tìm hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn

các nguyên tố hoá học

GV: Khi biết vị trí của một nguyên tố trên bảng tuần hoàn

ta có thể suy đoán đợc những điểm gì về nguyên tử

tuần hoàn các

Trang 7

GV: Yêu cầu HS làm bài tập: Biết nguyên tố A có số hiệu

là 17, chu kì 3, nhóm VII Hãy cho biết cấu tạo

nguyên tử và tính chất của nguyên tố A?

HS: Thảo luận và trả lời: A có 17p, 17e, có 3 lớp e, có 7e

lớp ngoài cùng và A là phi kim mạnh

GV: Đặt vấn đề để HS thảo luận: Ngợc lại nếu biết cấu

tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể biết vị trí của

chúng trong bảng tuần hoàn và dự đoán đợc tính

chất của nguyên tố đó?

HS: Thảo luân trả lời.

GV: Yêu cầu HS làm bài tập: Nguyên tử của nguyên tố X

và tính chất của nguyên tố

2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó

hoạt động 4

dặn dò - củng cố (4 phút )

1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?

2 làm bài tập theo phiếu học tập

Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức đã học trong chơng nh:

- Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chấtcủa muối cacbonat

- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ýnghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kĩ năng

HS biết:

- Chon chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể

- Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi cụ thể

và ngợc lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó

luyên tập chơng 3: phi kim.

sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Trang 8

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn:

Cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm

Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, sosánh tính kim loại, tính phi kim của nguyên tố với những nguyên tố lân cận

Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngợc lại

B chuẩn bị đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Chuẩn bị trớc bảng phụ viết sẵn:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập để hớng dẫn HS hoạt động

- Sơ đồ chuyển đổi hoá học (1, 2, 3) SGK / 102

- Phiếu học tập: Em hãy hoàn thành nội dung còn thiếu ở bảng dới đây:

cấu tạo nguyên tử

I Kiểm tra bài cũ

HS 1: Nêu quy luật diến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoáhọc và nêu ý nghĩa của bảng tuần hoàn?

Trang 9

GV: Yêu cầu HS điền các loại chất thích hợp vào chỗ

trống, đồng thời điền các loại chất thích tác dụng với

phi kim và viết PTHH minh hoạ

GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận để nhóm

GV: Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm.

HS: Thảo luận và viết PTPƯ minh hoạ.

GV: Treo sơ đồ hoàn chỉnh nh sơ đồ 2 / 102 SGK.

GV: Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để hoàn chỉnh sơ đồ

3, viết PTPƯ minh hoạ

GV: Gọi 1 HS lên bảng hoàn chỉnh vào sơ đồ.

GV: Gọi 2 HS lên bảng viết PTPƯ minh hoạ (mỗi HS viết 4

Sơ đồ 3 GSK / 102

Clo

C

CO2

Trang 10

GV: Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo, quy luật biến đổi tính

chất kim loại, phi kim theo chu kì, nhóm

GV: Yêu cầu HS làm bài tập theo cá nhân trong phiếu học

tập

GV: Tổ chức cho HS chữa bài rồi thu phiếu học tập về nhà

chấm lấy điểm 15 phút

hoạt động 2 (20 phút)

luyện bài tập

Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1:

GV: Yêu cầu HS làm tiếp bài tập 2:

hoà tan hoàn toàn trong dung dịch

HCl, toàn bộ khí sinh ra đợc hấp

thụ hoàn toàn bằng dung dịch

HS 2: Từ số mol CO2 dựa vào PTPƯ tính

số mol CaCO3 → tính tiếp số mol

MgCO3 → khối lợng MgCO3 →

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3)1mol 1mol

Số mol CaCO3 là:

10 : 100 = 0,1 (mol)Theo PTPƯ 2, 3 ta có:

n MgCO3= nCO2 = nCaCO3= 0,1 (mol)

→ Khối lợng MgCO3 là: 0,1 x 84 = 8,4 (g)

→ Khối lợng MgO là: 10,4 - 8,4 = 2 (g)

hoạt động 4

củng cố - hớng dẫn về nhà (9 phút )

1 Bài học hôm nay đã ôn luyện đợc những nội dung kiến thức nào ?

3 Đọc trớc bài: Thực hành tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng

4 Về nhà: Làm bài tập: 4, 5, 6, SGK/ 104

Trang 11

Ngày giảng:

Tiết 42

Mục tiêu của bài học

- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của phikim và tính chất đặc trng của muối cacbonat, muối clorua

- Tiếp tục rèn kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hoá học

- Giáo dục ý thức cẩn thận, nghiêm túc, kiên trì, tiết kiệm trong học tập và trong thực hànhhoá học

I Kiểm tra bài cũ (2 phút)

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra các kiến thức có liên quan đến nội dung bài thực hành nh:

- Tính chất hoá học của C

- Tính chất hoá học của muối cacbonat

II Giảng bài mới

hoạt động 1 (30 phút)

tiến hành thí nghiệm

GV: Phát dụng cụ, hoá chất cho mỗi nhóm I tiến hành thí nghiệm

thực hành tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng

Trang 12

- Giải thích hiện tợng (quan sát kĩ màu sắc,

cảu hỗn hợp CuO, C và ống nghiệm đựng

dung dịch Ca(OH)2 và viết PTHH

GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm nhiệt phân muối

NaHCO3

Thí nghiệm 2:

- Lắp dụng cụ, hoá chất nh H3.2 SVG/129

- Cách tiến hành thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tợng xảy ra trên

thành ống nghiệm đựng NaHCO3 và sự thay

đổi của ống nghiệm đựng dung dịch nớc vôi

trong

HS: Nêu hiện tợng thí nghiệm và giải thích.

GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ

GV: Nêu vấn đề: Có 3 lọ không dán nhãn đựng

riêng biệt các chất rắn CaCO3, Na2CO3, NaCl

Em hãy nêu cách nhận biết ?

GV: Gọi hai HS nêu cách làm.

GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm.

Thí nghiệm 3:

- Lấy một ít bột mỗi kim loại vào riêng biệt ba

ống nghiệm

- Cho nớc vào từng ống nghiệm và lắc lọ nào

không tan là CaCO3, hai lọ tan là Na2CO3,

- Muối nào không tan là CaCO3

- Hai muối còn lại muối nào có khíthoát ra là Na2CO3, muối còn lại làNaCl

GV: Nhận xét về ý thức, thái độ và kết quả thực hành của học sinh

GV: Hớng dẫn học sinh thu hồi hoá chất, rửa ống nghiệm , dọn phòng

GV: Yêu cầu học sinh làm bản tờng trình thực hành theo mẫu

STT tên thí nghiệm cách tiến hành

thí nghiệm hiện tợngquan sát đợc giải thích kếtquả viết ptP

(nếu có)

hoạt động 6 (5 phút)

Trang 13

củng cố - hớng dẫn về nhà

1 Học thuộc tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng

2 Đọc trớc bài: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

3 Su tầm tìm hiểu về các hợp chất hữu cơ

Ngày giảng: Ch ơng 4 : hiđrocacbon nhiên liệu

Tiết 43

a Mục tiêu của bài học 1 Kiến thức - HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ - Nắm đợc cách phân loại các hợp chất hữu cơ 2 Kĩ năng - Phân biệt đợc các chất hữu cơ thông thờng với các chất vô cơ B chuẩn bị đồ dùng dạy học

1 Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau 2 Thí nghiệm: thí nghiệm chứng minh thành phần của hợp chất hữu cơ có cacbon : - ống nghiệm, đế sứ, cốc thuỷ tinh, đèn cồn - Bông, dung dịch Ca(OH)2

c Tổ chức dạy học I Kiểm tra bài cũ II Giảng bài mới hoạt động 1 (7 phút) tìm hiểu khái niệm về hợp chất hữu cơ Hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng GV: Giới thiệu : Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong hầu hết các loại lơng thực, thực phẩm (gạo, ngô, thịt, cá ) trong các loại đồ dùng (quần, áo, giấy, ) và ngay trong cơ thể chúng ta GV: Giới thiệu các mẫu vật hoặc hình vẽ, tranh, ảnh,

GV: Để trả lời cho câu hỏi hợp chất hữu cơ là gì ta tiến

hành làm thí nghiệm sau :

I khái niệm về hợp chất hữu cơ

1 Hợp chất hữu cơ có ở

đâu?

(SGK/ 106)

2 Hợp chất hữu cơ kà gì ? Khái niệm về hợp chất hữu cơ

và hoá học hữu cơ

Trang 14

GV: Làm thí nghiệm đốt cháy bông, úp ngợc ống nghiệm

trên ngọn lửa Khi ống nghiệm mờ đi, xoay ống

nghiệm lại rót vào một ít nớc vôi trong và lắc đều

GV: Gọi một vài HS nhận xét hiện tợng quan sát đợc

Hỏi: Tại sao nớc vôi trong bị vẩn đục ?

GV: Thông báo: Tơng tự , khi đốt các hợp chất hữu cơ khác

nh : cồn, nến, đều tạo ra CO2

Hỏi : Qua thí nghiệm trên và các hiện tợng thực tế chứng tỏ

hợp chất hữu cơ luôn có mặt của nguyên tố nào ?

GV : Thông báo : Đa số các hợp chất hữu cơ là hợp chất

của cacbon chỉ có một số ít không là hợp chất hữu cơ

nh CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại

Hỏi : Hợp chất hữu cơ là gì ?

GV : Thuyết trình : Dựa vào thành phần phân tử, các hợp

chất hữu cơ đợc chia thành hai loại chính

+ Hiđrocacbon : Phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H

+ Dẫn xuất hiđrocacbon : Ngoài C và H, trong phân tử

còn có các nguyên tố khác nh oxi, clo, nitơ,

GV : Yêu cầu HS làm bài tập : Cho các hợp chất sau :

NaHCO3, C2H2, C6H6, C6H12O6, C3H7Cl, MgCO3,

C2H4O2, CO

- Trong các hợp chất trên, hợp chất nào là hợp chất vô

cơ, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ?

- Hãy phân loại các hợp chất hữu cơ đó

HS : Thảo luận nhóm làm bài tập trên.

Là hợp chất của cacbon trừ

CO, CO2, H2CO3, các muốicacbonat kim loại

3 Các hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào ?

nh oxi, clo, nitơ,

VD : C6H12O6, C3H7Cl,

C2H4O2, C2H6O,

hoạt động 2 (25 phút)

tìm hiểu khái niệm về hoá học hữu cơ

bảng Hỏi: Em hãy nhắc lại khái niệm hoá học là gì

Hỏi: Từ đó em hãy phát biểu hoá học hữu cơ là gì?

GV: Gọi một HS đọc khái niệm theo SGK

Hỏi: Hoá học hữu cơ có vai trò quảntọng nh thế nào đối với đời

sống con ngời, xã hội

II khái niệm vềhoá học hữu cơ (SGK/ 106)

củng cố - hớng dẫn về nhà (9 phút )

1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?

2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và một HS đọc phần ’Em có biết ’

3 Trả lời bài tập 1, 2, 3 SGK/ 108

4 Đọc trớc bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

4 Về nhà: Làm bài tập: 4, 5, SGK / 108

Trang 15

1 Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ (dạng hình que)

2 Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ

c Tổ chức dạy học

I Kiểm tra bài cũ

HS 1: Trình bày khái niệm về hợp chất hữu cơ, hợp chất hữu cơ đợc chia thành những loại nào

tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

GV: Thông báo về hoá trị của cacbon, oxi,

hiđro

GV: Hớng dẫn HS biểu diễn liên kết giữa các

nguyên tử trong phân tử Từ đó rút ra kết

luận (hoặc GV gọi HS đọc kết luận SGK

I đặc điểm cấu tạo phân tử hợpchất hữu cơ

1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử.

- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn

có hoá trị IV, oxi hóa trị II, hiđro hoá tị I.

Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

Trang 16

GV : Đặt vấn đề : Nừu trong phân tử có 4

nguyên tử cacbon trở lên thì các nguyên

tử cacbon có thể liên kết với nhau nh thế

nào ?

GV : Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử C4H10

GV : Kiểm tra các loại mô hình của HS từ đó

chỉ ra loại mạch thẳng và mạch nhánh

GV : Yêu cầu HS lắp tiếp mô hìmh phân tử

C3H6 từ đó GV giới thiệu tiếp loại mạch

vòng

GV : Thông báo : Trong phân tử hợp chất hữu

cơ các nguyên tử cacbon có thể liên kết

trực tiếp với nhau tạo thành mạch

C H

H H

H C

C C

C H

H H

H H

H C

H H

H C

C C

H

H H

H – C – C – H

| |

H – C – C – H | |

H – C – C – O – H | |

H H+ Đimetyl ete :

Trang 17

H H

GV : Thuyết trình: Hai hợp chất tren có sự

khác nhau về trật tự liên két giữa các

nguyên tử Đó là nguyên nhân làm cho

rợu etylic có tính chất khác với đimetyl

ete

GV : Gọi HS đọc kết luận SGK / 110.

H H | |

H – C – O – C – H | |

H H

hoạt động 2 (5 phút)

tìm hiểu về công thức cấu tạo

GV: Thông báo: Công thức cấu tạo biểu diễn

đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong

phân tử

Hỏi: Công thức cấu tạo cho biết điều gì ?

HS : Trả lời – GV hoàn chỉnh kết luận.

II công thức cấu tạo

- Công thức cấu tạo biểu diễn đầy đủ liên kếtgiữa các nguyên tử

VD :

+ Rợu etylic:

H H | |

H – C – C – O – H Viết gọn:

| | CH3 - CH2 - OH

H H + Etilen :

H H | |

H – C = C – H Viết gọn : CH2 = CH2

- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

hoạt động 4

củng cố - hớng dẫn về nhà (9 phút )

1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?

2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và một HS đọc phần ’Em có biết ’

3 Yêu cầu HS làm bài tập: Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức pt sau: C2H5Cl,

Ngày đăng: 27/09/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn. - giao an Hoa 9
Bảng tu ần hoàn (Trang 2)
Hình đúng. - giao an Hoa 9
nh đúng (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w