1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi hsg vat ly 9 co dap an

4 1,6K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi vật lý 9
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi học sinh giỏi
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3điểm Một ôtô chuyển động trên nửa đoạn đường đầu với vận tốc 60km/h.. Phần còn lại nó chuyển động với vận tốc 15km/h trong nửa thời gian đầu và 45km/h trong nửa thời gian sau.. Tìm vận

Trang 1

Phòng Giáo dục Cư' Mgar ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI - NĂM HỌC: 2009 - 2010

Trường THCS ………… MÔN: VẬT LÍ - LỚP 9

Thời gian: 150 phút

Bài 1 (3điểm) Một ôtô chuyển động trên nửa đoạn đường đầu với vận tốc 60km/h Phần còn lại nó chuyển

động với vận tốc 15km/h trong nửa thời gian đầu và 45km/h trong nửa thời gian sau Tìm vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường

Bài 2 (4điểm) Ca nô đi ngược dòng qua điểm A thì gặp một bè gỗ trôi xuôi Ca nô đi tiếp 40 phút, do hỏng

máy nên bị trôi theo dòng nước Sau 10 phút sửa xong máy, ca nô quay lại đuổi theo bè và gặp bè tại B Cho biết AB = 4,5km, công suất của ca nô không đổi trong suốt quá trình chuyển động Tính vận tốc dòng nước

Bài 3 (3điểm) Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1 = 100g chứa m2 = 400g nước ở nhiệt độ t1

= 100C

Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m3 = 200g được nung nóng tới nhiệt độ t2 = 1200C Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là 140C Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim Cho nhiệt dung riêng của nhôm, nước và thiếc lần lượt là c1 = 900J/kgK, c2 = 4200J/kgK, c3

= 230/kgK

Bài 4 (5điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R0 =0,5Ω, R1 =5Ω, R2 =30Ω, R3 =15Ω, R4 = 3Ω, R5

= 12Ω,

U = 48V Bỏ qua điện trở của các am pe kế Tìm:

a Điện trở tương đương RAB R4 M R5

b Số chỉ của các am pe kế A1 và A2

c Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N R1 N R2

R0 R3

- A2

U

+

A1

Bài 5 (5điểm)Vật là đoạn thẳng sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (điểm

A nằm trên trục chính) cho ảnh thật A1B1 cao 1,2cm Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính

là 20cm Dịch chuyển vật đi một đoạn 15cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh ảo A2B2 cao 2,4cm

a Xác định khoảng cách từ vật thật đến thấu kính trước khi dịch chuyển

b Tìm độ cao của vật

- -ĐÁP ÁN Bài 1.

Gọi s là quãng đường

Trang 2

Thời gian đi nửa quãng đường đầu t1 =

1

v

s

Thời gian đi nửa quãng đường sau t2 Quãng đường đi được tương ứng với khoảng thời gian

2

2

t

S2 = v2

2

2

t

S3 = v3. 2

2

t

Mặt khác s2 + s3 = s v2 2

2

t

+ v3 2

2

t

= s

 (v2 + v3)t2 = 2s

=> t2 =

3 2

2

v

v

s

+

Vậy vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

Vtb =

2

1

2

t

t

s

+ =

3 2 1

2 2

v v

s v

s s

+ + = 2 11 22 33

) (

2

v v v

v v v

+ +

+ = 40km/h

Bài 2 Trong thời gian t1 =

3

2

h ca nô và bè đi được :

s1 = =

3

2

(vc- vn)

s2 =

3

2

vb (với vb = vn )

Trong thời gian t2 =

6

1

h ca nô và bè trôi theo dòng nước s1' = s2' =

6

1

vb

Trong thời gian t quay lại đuổi theo bè, ca nô và bè đi được:

s1'' s1'

B C A

s2" s2' s2 s1

s1" = (vc + vb)t

s2" = vbt

Ta có s1 + s2' + s2" = 4,5

Hay:

3

2

vb +

6

1

vb + vbt = 4,5

6

5

vb + vb t = 4,5 (1)

Mặt khác : s1" + s1' - s1 = 4,5

 (vc+ vb)t +

6

1

vb -

3

2

(vc+ vb) = 4,5

 vc + vb t +

6

5

vb -

3

2

vb = 4,5 (2)

Từ (1) và (2) =>

6

5

vb + vb t = vc t + vb t +

6

5

vb -

3

2

vc

=> t =

3

2

h

T ừ (1):

6

5

vb +

3 2

vb = 4,5

Trang 3

=> vb = 3km/h

Vậy vận tốc của dòng nước là 3km/h

Bài 3.

Gọi m3, m4 là khối lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim Ta có

m3 + m4 = 0,2 (1)

Nhiệt lượng do hợp kim tỏa ra để giảm nhiệt độ từ t2 = 1200C đến t = 140C là:

Q = (m3 c1 + m4 c1 )t2 = 106(900m3 + 230m4)

Nhiệt lượng thu vào:

Q' = (m1 c1 + m2 c2 )t1 = 4(900m1 + 4200m2) = 7080J

Theo phương trình cân bằng nhiệt:

Q' = Q

 106(900m3 + 230m4) = 7080

Giải hệ: 106(900m3 + 230m4) = 7080

m3 + m4 = 0,2

ta được m3 = 0,031kg; m4 = 0,169kg

Bài 4 R4 R5

Mạch được vẽ lại: R0 M

a, R23 =

3 2

3

2

R

R

R

R

+ = 10Ω A P R2 B

R123 = R1 + R23 = 15Ω N

R45 = R4 + R5 = 15Ω R1

R12345 =

45 123

45

123

R R

R R

+ = 7,5Ω

RAB = R0 + R12345 = 0,5 + 7,5 = 8Ω R3

b, Số chỉ của am pe kế A1là giá trị C Đ D Đ trong mạch chính Do đó:

IA1=

AB

R

U

= 6A

Số chỉ của am pe kế A2 IA2 = IA1 - IR3 (1)

Mặt khác U45 = U123 = - URo

Với U0 = R0.IAB => U45 =U123 = 48 - 0,5.6 = 45V

tườg tự: U23 = U123 - UR!

Với = R1.I123 = R1

123

123

R

U

= 5.45/15 =15V

=> U23 = 45 -15 = 30V

=> IR3 =

3

23

R

U

= 30/15 = 2A

(1) => Số chỉ của am pe kế A2 là:

IA2 = IA1 - IR3 = 6 - 2 = 4A

UMN = UMP + UPN = UMP - UNP = U4 - U1

Với U4= I4R4 =

45

45

R

U

R4 =

15

45

.3 = 9V

=> UMN = 9 -15 = -6V

Bài 5 ∆OA1 B1 đồng dạng ∆OA2 B2

=>

0

0

1

1

B

A

B

A

=

0

1

OA

OA

h

2 , 1

=

0

1

OA

OA

(1)

∆F'OI đồng dạng ∆F'A1 B1

Trang 4

=>

OI

B

A1 1

=

'

' 1

OF

A F

=

'

'

1

OF

OF

OA − (2)

Do A0B0 = OI = h nên:

Từ (1) và (2) =>

h

2 , 1

=

0

1

OA

OA

=

'

'

1

OF

OF

= OA OF0 −OF = d f

f

tức là:

h

2

,

1

=

20

20

tương tự, sau khi dịch chuyển đến vị trí mới:

∆OA B đồng dạng ∆OA2 B2:

AB

B

A2 2

=

h

4 , 2

=

OA

OA2

(3)

∆ F'OI đồng dạng ∆F'A2 B2:

OI

B

A2 2

=

O F

A F

'

' 2 =

'

OF

OA O

(4)

Từ (3) và (4) =>

h

4 , 2

=

OA

OA2

=

'

OF

OA O

Tức là :

h

4

,

2

= 20−(20d−15) =

d

35

20

(**) Giải hệ (*) và (**) => h = 0,6cm; d = 30cm

B2

B

B0 I

O F' A1

A2 A0 F A

B1

Ngày đăng: 27/09/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w