1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG Vật lý 9 có đáp án

6 1,9K 45
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HSG Vật lý 9 có đáp án
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Lệ
Trường học Trường Trung học cơ sở Mạc Đĩnh Chi
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 96,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hãy tính xem ô tô nào đến trước.. ô tô đi thêm một quãng đường S nữa thì dừng hẳn.. Dùng định lí động năng tính công của lực hãm, từ đó suy ra quãng đường S đi thêm sau khi hãm thắng.. H

Trang 1

Trường THCS Mạc Đĩnh Chi

GV ra đề: Nguyễn Thị Cẩm Lệ

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN – NĂM 2008 – 2009

MÔN : VẬT LÝ THỜI GIAN: 150 PHÚT

Bài 1: (2điểm)

Hai ô tô cùng lúc khởi hành từ A đến B, xe ô tô thứ nhất trong nửa quãng đường đầu đi với vận tốc V1 = 40km/h và nửa quãng đường sau đi với vận tốc V2 = 60km/h xe ôtô thứ

2 trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc V1 = 60km/h và nửa thời gian sau đi với vận tốcV2 = 40km/h hãy tính xem ô tô nào đến trước

Bài 2: (2điểm)

Một ô tô có khối lượng m = 57 tấn đang chuyển động với vận tốc V= 36km.h thì hãm thắng, biết lực hãm F=10000N ô tô đi thêm một quãng đường S nữa thì dừng hẳn Dùng định lí động năng tính công của lực hãm, từ đó suy ra quãng đường S đi thêm sau khi hãm thắng

Bài 3 (2điểm)

Muốn có 85 kg nước ở nhiệt độ 350 thì phải đổ bao nhiêu nước có nhiệt độ 150 C và bao nhiêu nước đang sôi? Biết Cn = 4200 J/kg độ

Bài 4 (2điểm)

Cho mạch điện (hình vẽ) , trong đó điện trở R2 = 20Ω Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UMN Biết khi K1 đóng, K2 ngắt, ampe kế A chỉ 2A còn khi K1 ngắt, K2 đóng thì ampe kế A chỉ 3A tìm dòng điện qua mỗi điện trở và số chỉ của ampe kế A khi cả khoá K1 và K2 cùng đóng

K1

R 1 R 2 R 3

K 2

Bài 5 (2điểm):

Cho hình vẽ: A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính hội tụ Gọi d =OA là khoảng cách từ

AB đến thấu kính, d’ =OA’ là khoảng cách từ A’B’ đến thấu kính , f = OF là tiêu cự của thấu kính

a Hãy chứng minh công thức : AB

d

d B A d d

' ' ' : '

1 1 1

=

=

b Nếu cho f = 20cm; d =10cm hãy xác định vị trí của ảnh

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÝ

NĂM HỌC 2008-2009 THỜI GIAN: 150 phút

Bài 1( 2điểm):

Cho biết:

V1 = 40km/h

V2 = 60km/h

V1/ = 60km/h

V/

2 = 40km/h

So sánh t1 và t2

Bài làm:

Gọi t1 là thời gian xe thứ 1 đi hết quãng đường

t2 là thời gian xe thứ 2 đi hết quãng đường

Thời gian xe thứ nhất đi hết quãng đường

t1 =

2 1

2

2 / 2

/

V

S V

S V

S

V

S

+

=

hay t1 = 2 . 2(60.60.4040) 48

2 1

1

V V

V V

S

=

+

=





 +

quãng đường xe thứ 2 đi (quãng đường AB)

S = V1/

2 2

2 / 2

V

t

+ = ( )

2

/ 2

/ 1

t

Suy ra thời gian xe thư 2 đi hết quãng đường

t2 = /

2

/

1

2

V

V

S

hay t2 = 602S40 =50S

từ (1) và (2) ⇒ t1 〉t2 vậy xe thứ 2 đến B trước (0,5đ)

bài 2:(2đ)

cho biết:

m = 57 tấn = 57.000kg

V1 = 36km/h = 10m/s

Fc = 10.000N

V2 = 0

Tính Ah = ? S = ?

Bài làm:

Động năng của xe sau khi hãm thắng

Trang 3

Wđ2 = 21 m V2

Đôïng năng của xe sau khi dừng hẳn

Wđ2 = 0

2

1 2

2 =

Aùp dụng định lý động năng, ta có công lực hãm

Hay: Ah = -Wđ1 = - 2

1

2

1

Hay: Ah = - 21 57.000.10 = - 285.103 (J) (0,25đ)

Có dấu( - ) vì đó là công hãm

Suy ra quãng đường S đi được sau khi hãm

000 10

10

285 3

m E

A

c

=

Cho biết:

- nước ở 150C

t1= 150C

t2 = 350C

- nước ở 1000C

t1/= 1000C

t2 = 350C

m1 +m2 = 85kg

Cn = 4200J kg

Tính m1; m2 = ?

Bài làm:

Gọi m1 là khối lượng của nước ở 150C

m2 là khối lượng của nước ở 1000C

ta có: m1 + m2 = 85 (1) (0,5đ)

nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 100C đến 350 C

Nhiệt lượng nứơc toả ra để hạ nhiệt độ từ 1000 C còn 350C

Q2 = m2Cn (t’1-t2) = 65m2Cn (0,25đ)

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

Q1 = Q2  20m1Cn = 65m2Cn (0,5đ)

Hay 20m1 = 65m2 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Trang 4

=

=

+

2 1

2

1

65

20

86

m m

m

m

Giải hệ phương trình ta được:

m1 = 65 (kg)

(0,25đ)

Vậy cần có 20 kg nước ở 1000 C và 65 kg nước ở 150C

Cho biết:

R2 = 20Ω

UMN= 60V

K1 ngắt, K2 đóng; IA= 2A

K1 đóng, K2 ngắt; IA= 3A

Tính I1; I2 ; I3=?

IA = ? (K1; K2 đóng)

Bài làm:

Khi K1 ngắt , K2 đóng thì mạch chỉ có điện trở R3

M R3 A N (0,25đ)

Dòng điện qua R3:

Khi K1 đóng, K2 ngắt mạch chỉ có điện trở R1

A

M R1 N (0,25đ)

Dòng điện qua điện trở R1

Khi K1 và K2 cùng đóng thì 3 điện trở R1 ; R2 ; R3 mắc song song với nhau:

R1

A

M R2 N (0,25đ)

R3

Cường độ dòng điện qua điện trở R2

I2 = 3( )

20

60

2

A R

U MN

=

Dòng điện qua R1 và R3 là không đổi nên I1 = 3(A); I3 = 2(A) (0,25đ)

Trang 5

Dòng điện qua mạch chính là số chỉ của ampe kế A:

I = I1+ I2 + I3 = 3 + 2 + 3 = 8 (A) (0,25Đ)

Cho biết

d=OA

d’=OA’

f = OF

d

d B A d d

' ' ' : '

1 1 1

=

=

b Cho f= 20cm; d=10cm; tính d’= ?

Bài làm:

Xét 2 ∆ đồng dạng: ∆AOB ∆ A’OB’

OA

OA

AB

B

Xét 2∆ đồng dạng: ∆I0F/ ∆B/A/ E/

0

0 /

/ / /

/

F

F A

I

B

A

Từ (1) và(2) suy ra: /

/ / /

0 0

0

F

E A A

Mà: A/F/ = d/ + f ⇒ d d/ =d/f+ f

Chia 2 về cho dd’f từ (3) ⇒ '

1 1 1

d f

Từ (1) ⇒ A’B’ = AB

OA

OA

'

b Aùp dụng công thức : 1f =1dd1'

Trang 6

Hay d’ = 20 ( )

10 20

20 10

cm

=

Ngày đăng: 13/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cho mạch điện (hình vẽ) , trong đó điện trở R2 = 20Ω. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U MN - Đề thi HSG Vật lý 9 có đáp án
ho mạch điện (hình vẽ) , trong đó điện trở R2 = 20Ω. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U MN (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w