1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NGÀNH CN OTO VN - PPNCKT-pt

14 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 99,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn: Ng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

Đề tài:

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CÔNG

NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Phan Thu

Sinh viên thực hiện: Phạm Thương Thảo

Lớp: QH-2018-E KTQT CLC1

Hà Nội, năm 2019

1

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC HÌNH ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 2: CHƯƠNG 3: 3.1 Thực trạng 23

3.2 Hạn chế 28

3.3 Cơ hội 30

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP 32

PHẦN KẾT LUẬN 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

i

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ST

Manufacturers Association

Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam

Manufaturing Sản xuất phụ tùnggốc

Southest Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

5

7

DANH MỤC HÌNH

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành công nghiệp ô tô không chỉ đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải như đi lại, chuyên chở hàng hóa mà còn đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sản xuất thương mại Nhờ

đó mang lại lợi nhuận kinh tế cao thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, ngành ô tô góp hàng

tỷ USD vào ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động

Trong 2 năm qua, sản lượng sản xuất của các doanh nghiệp ô tô tại Việt Nam duy trì ở mức 250.000 chiếc mỗi năm1

Tuy nhiên tồn tại nhiều vấn đề hạn chế cần cải thiện để phát triển ngành công nghiệp đầy tiềm năng này.Về sản phẩm, phát triển chậm về cả chất lượng và số lượng, giá thành cao so với các nước trong khu vực Công nghệ, máy móc lạc hậu, ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô chưa phát triển, chưa đủ năng lực tham gia chuỗi giá trị ngành công nghiệp trong nước Tỷ lệ nội địa hóa các dòng xe 9 chỗ và xe cá nhân thấp hơn

kế hoạch đề ra và các quốc gia trong khu vực

2 Câu hỏi nghiên cứu

 Toàn cảnh ngành công nghiệp Ô tô Việt Nam diễn ra như thế nào?

 Những cơ hội và thách thức trong ngành công nghiệp Ô tô là gì?

 Vì sao phải nâng cao năng lực cạnh tranh ngành Công nghiệp Ô tô Việt Nam?

3 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống những nét khái quát, cơ bản về ngành Công nghiệp Ô tô Việt Nam

 Mô tả toàn cảnh ngành Công nghiệp Ô tô Việt Nam, so sánh với các nước Thái Lan, Indonesia

 Mô tả thực trạng năng lực cạnh tranh ngành Công nghiệp ô tô Việt Nam so với các nước trong khu vực

 Chỉ ra cơ hội và thách thức, đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành Công nghiệp Ô tô Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1 Báo cáo của Bộ Công Thương

Trang 6

 Đối tượng nghiên cứu: Ngành công nghiệp Ô tô Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Ngành Công Nghiệp Ô tô Việt Nam, Thái Lan, Malaysia

Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu có sử phương pháp nghiên cứu định tính

 Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh mô hình, lợi thế cạnh tranh của ngành Công Nghiệp Ô tô tại Việt Nam với Thái Lan và Malaysia; So sánh với các nước phát triển để chỉ ra điểm yếu cần khắc phục

 Phương pháp thu thập tài liệu: Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như: Tổng cục Thống kê, Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam, Cục quản lý Cạnh tranh,…

 Phương pháp xử lý thông tin: Thông tin được sử dụng trực tiếp và tổng hợp bằng nhiều công cụ: bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, để đánh giá quy mô, bản chất và xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu theo thời gian và không gian

6 Đóng góp của đề tài

Trước xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng lớn,…

7 Kết cấu bài nghiên cứu

Ngoài mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục hình vẽ, bài nghiên cứu có kết cấu gồm 4 chương

 Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Tổng quan tình hình trong và ngoài nước về quá trình phát triển ngành công nghiệp ô tô

Trang 7

 Chương 2: Thực trạng ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

 Chương 3: Thách thức và cơ hội

 Chương 4: Giải pháp

9 Khoảng trống nghiên cứu

Cho tới nay đã có rất nhiều bài nghiên cứu liên quan đến vấn đề ngành công nghiệp ô tô Việt Nam Các tác giả đã đưa ra những lý thuyết, những vấn đề căn bản nhất trong ngành công nghiệp ô tô Tuy nhiên hầu hết nghiên cứu chưa chỉ rõ ra được những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt cũng như những cơ hội cần phải nắm bắt

Vì vậy nghiên cứu này sẽ đi sâu vào đánh giá thực trạng ngành ô tô Việt Nam, phân tích các mặt tích cực, hạn chế để từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN.

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Tài liệu trong nước

Ngành công nghiệp ô tô là một trong những chủ đề được đông đảo học giả trong

và ngoài nước quan tâm nghiên cứu

“Chính sách phát triển ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam” (2015) của Nguyễn Đức Vũ đã nghiên cứu cách thức thực hiện các chính sách phát triển qua tình hình phát triển ngành ô tô Việt Nam từ đó đề xuất chính sách tối ưu cho sự phát triển của ngành Bên cạnh đó tác giả tìm hiểu kinh nghiệm về chính sách phát triển từ các nước khác nhằm rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam Tuy nhiên tác giả chưa chỉ ra rõ được năng lực cạnh tranh của Việt Nam so với các nước trong khu vực trong ngành công nghiệp ô tô

1.1.2 Tài liệu nước ngoài

Bài nghiên cứu “Technology acquisition, de-regulation and competitiveness: a study of Indian automobile industry” (1998) của tác giả Narayanan, K lập luận rằng sự khác biệt giữa các công ty trong khả năng cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào sự thay đổi trong mô hình công nghệ và mức độ cải thiện chất lượng sản phẩm được thực hiện nhờ chính sách giảm thiểu các quy định Tác giả nhận định điều này đúng cho cả lĩnh vực sản xuất xe thương mại và xe hơi

Nghiên cứu “Impact of stronger patent regimes on technology transfer: The case study of Thai automotive industry” (2015) của các tác giả Patarapong Intarakumnerd, Peera Charaenporn chỉ ra thành công của ngành công nghiệp ô tô Thái Lan nhờ các chính sách bảo hộ thương hiệu nội địa

1.2 Khái niệm

1.2.1 Định nghĩa cạnh tranh

- Theo nhà kinh tế học người Mỹ Micheal Porter:

“Cạnh tranh trong kinh tế là: giành lấy thị phần, bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà

Trang 9

doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến kết quả giá cả có thể giảm đi.”

- Trong từ điển Cornu của Pháp cạnh tranh được hiểu như sau:

“Chạy đua trong kinh tế; hành vi của các doanh nghiệp độc lập với nhau và là đối thủ của nhau cung ứng hàng hóa, dịch vụ, nhằm làm thỏa mãn nhu cầu giống nhau, với sự may rủi của mỗi bên, thể hiện qua việc lôi kéo được hoặc để mất đi lượng khách hàng thường xuyên

Chạy đua, trên một thị trường mà cấu trức và sự vận hành đáp ứng các điều kiện của quy luật cung cầu của một bên là các nhà cung cấp với bên kia là những người sử dụng hoặc tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ được tự do tiếp cận và các quyết định kinh doanh không phải là hệ quả của áp lực hoặc những ưu đãi do pháp luật mang lại.”

1.2.2 Năng lực cạnh tranh

Là cách thức các nước tạo điều kiện tốt nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho phát triển kinh tế

Nó đo lường những gì hình thành nên sự phát triển này, những thứ như chính sách, thể chế và các yếu tố quyết định năng suất Hay nói cách khác nó theo dõi những yếu tố quan trọng giúp một nền kinh tế có năng suất cao và so sánh thành quả của mỗi quốc gia với chuẩn mực quốc tế

Báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững

về mức sống, nghĩa là đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao xác định sự thay đổi tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người theo thời gian.”

1.3 Lịch sử phát triển

1.3.1 Lịch sử phát triển ô tô trên thế giới

+ Năm 1770: Nicolas Joseph Cugnot tạo ra chiếc xe hơi đầu tiên trên thế giới chạy bằng động cơ hơi nước

+ Năm 1876: Chiếc xe hơi có hình dáng gần với ngày nay nhất được Nicolaus Otto phát minh, chạy bằng động cơ đốt trong

Trang 10

+ Năm 1892: Tại Chicago (Mỹ) sản xuất hàng loạt xe ô tô 4 bánh, có bộ bơm dầu

tự động, hệ thống đánh lửa bằng điện, trở thành phương tiện di chuyển chạy với vận tốc 20 km/h

+ Năm 1952: Nhật Bản phát triển mạnh mẽ cho ra các hãng xe hàng đầu thế giới như Nissan, Honda, Toyota xuất khẩu Xe Nhật có thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm nhiên liệu, giá cả hợp lý và đặc biệt bền

+ Năm 1960: Thái Lan, Indonesia, Malaysia phát triển ngành công nghiệp ô tô

1.3.2 Lịch sử ra đời và quá trình phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt

Nam 2

- Giai đoạn hình thành (1958-1990):

+ Năm 1958 người Việt Nam sản xuất chiếc ô tô 4 chỗ đầu tiên

- Giai đoạn phát triển (1991- 2005):

+ Năm 1991 đánh dấu sự ra đời của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, liên doanh ô tô Hòa Bình và Công ty liên doanh Mekong Auto thành lập

+ Năm 2004 ô tô Trường Hải và ô tô Xuân Kiên sản xuất, lắp ráp ô tô

+ Năm 2016 thị phần ô tô Việt Nam dẫn đầu bởi Trường Hải

+ Năm 2017 Vingroup khởi công tổ hợp sản xuất ô tô thương hiệu Việt Vinfast

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM 2.1 Sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam so với các nước trong khu vực

2 Nguồn: Báo Diễn đàn doanh nghiệp

Trang 11

Năm 1991 ngành ô tô Việt Nam mới chính thức ra đời trong khi đó Thái Lan đã bắt đầu phát triển từ những năm 1960 tạo ra những áp lực cạnh tranh lớn cho nền sản xuất ô tô Việt Nam

Các dự án kinh doanh lắp ráp và sản xuất ô tô tính đến năm 2010 hoạt động với tổng số vốn đầu tư lên tới 432.652 triệu USD

Nhờ chính sách ổn định và thuế nhập khẩu CEPT giảm từ 60% xuống còn 50%, giá trị nhập khẩu xe ô tô vào năm 2015 đạt gần 3 tỷ USD, trong đó xe 9 chỗ chiếm 16,7%, tỷ lệ xe tải cỡ lớn chiếm tới 43%.3

Sản lượng sản xuất và tiêu thụ ô tô của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017 có sự tăng trưởng, đây là tín hiệu tích cực đối với ngành công nghiệp ô tô Việt Nam So sánh với các nước trong khu vực ASEAN, sản lượng của Việt Nam đang ở mức thấp hơn từ 3-10 lần

Bảng 2.1 Sản lượng sản xuất và tiêu thụ ô tô tại ba nước thuộc ASEAN

Quốc gia

Năm

Sản xuất

(Chiếc)

Tiêu thụ

(Chiếc)

Sản xuất

(Chiếc)

Tiêu thụ

(Chiếc)

Sản xuất

(Chiếc)

Tiêu thụ

(Chiếc)

2010 106.166 111.737 1.645.304 800.357 567.715 605.156

2011 100.465 109.660 1.457.795 794.081 533.515 600.123

2012 73.673 80.453 2.453.717 1.423.580 569.620 627.753

2013 93.630 98.649 2.457.057 1.330.672 601.407 655.793

2014 121.084 133.588 1.880.007 881.832 596.418 666.487

2015 171.753 209.267 1.913.002 799.632 614.664 666.667

2016 236.161 270.820 1.944.417 768.788 545.253 580.124

2017 195.937 250.619 1.988.823 873.506 499.639 591.096

Nguồn: http://www.asean-autofed.com

Vai trò của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế quốc gia.

3 Theo Hải quan Việt Nam

Trang 12

2.2 Đặc điểm của ………tại Việt Nam

 Về mô hình hoạt động :

2.3 Hoạt động …… tại Việt Nam

Đặc điểm về chính sách kinh doanh áp dụng

Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh

Đặc điểm về nhà phân phối

Thu nhập của những người phân phối

2.1 Kinh doanh …….tại Việt Nam

Đặc điểm về chính sách kinh doanh chung

Đặc điểm về sản phẩm

Đặc điểm về nhà phân phối

CHƯƠNG 3: THÁCH THỨC VÀ CƠ HỘI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM 3.1 Thực trạng

3.2 Hạn chế

3.3 Cơ hội

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH

CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM

4.1

PHẦN KẾT LUẬN

Từ việc phân tích và đánh giá về việc … hiện nay, bài nghiên cứu đã đạt được những mục tiêu như sau:

Thứ nhất, bài nghiên cứu đã phân tích được thực

Trang 13

Thứ hai, bài nghiên cứu đã chỉ ra những ưu nhược điểm , các cơ hội và thách thức

để từ đó đưa ra các biện pháp hàm ý đối với cả chính phủ và doanh nghiệp về các chính sách

Trang 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu trong nước

Tài liệu nước ngoài

Ngày đăng: 24/04/2020, 00:24

w