Tuy nhiên, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài mới chỉ tập trung chủ yếu đối với một số ngành công nghiệp và dịch vụ, còn đối với nông nghiệp vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tuy có tăng lên tron
Trang 1bỏ ra hàng trăm năm để phát triển vợt qua thời kỳ tích luỹ ban đầu lâu dài
và gian khổ nh Anh, Pháp trớc đây hay gần đây nh Australia chẳng hạn, các nớc đi sau có thể mợn sức những nớc đi trớc để thực hiện thành công chiến lợc rợt đuổi Rõ ràng có thể tồn tại khả năng đi xe miễn phí nh nhau cho tất cả các nớc đi sau Song vốn đầu t không bao giờ tự chảy vào các n-
ớc lạc hậu Cơ may tận dụng khả năng đó chỉ thuộc về quốc gia nào có chiến lợc khôn ngoan hơn, biết tận dụng hoàn cảnh thế giới tạo ra trong việc huy động nguồn lực phát triển to lớn nói trên
Bên cạnh đó, vấn đề phát triển nhanh và bền vững đợc đặt ra đối với tất cả các quốc gia Đối với các nớc đi sau có điểm xuất phát thấp về kinh
tế, yêu cầu này đặt ra nh một đòi hỏi sống còn hoặc là đuổi kịp vợt lên
tr-ớc hoặc là tụt lại sau và ngày càng xa rời các cơ hội phát triển Việt Nam cũng nằm trong tình huống của những nớc đi sau nh thế, khi so sánh các mục tiêu của sự phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa mà chúng ta
đang theo đuổi với trình độ thấp nhất thế giới nh hiện nay thì yêu cầu nói trên càng trở nên cấp bách
Mục tiêu mà Đảng và chính phủ ta đã đề ra trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 là: tăng trởng kinh tế đạt 7,5 %, đến năm 2010 GDP tăng ít nhất gấp đôi năm 2000 và đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp hoá Để đạt đợc mục tiêu đó thì một trong những điều kiện tiên quyết là phải có vốn để thực hiện đồng bộ các vấn đề Đây là một thách thức lớn đối với một nền kinh tế mà khả năng tích luỹ nội bộ thấp Do vậy, chúng ta phải tính đến chuyện huy động các nguồn vốn từ bên ngoài mà trong đó vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò hết sức quan trọng bổ sung cho vốn đầu t phát triển, góp phần tạo công
ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho ngời dân và tạo nguồn thu cho ngân sách
Nhận thức về tầm quan trọng của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời kỳ đầu của sự nghiệp CNH,HĐH chính phủ Việt Nam đã liên tục ban
Trang 2hành những chính sách thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Những chính sách đó đã làm cho các nhà đầu t nớc ngoài rất chú ý Đến nay, nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cam kết và đăng ký đạt hơn 40 tỷ USD, vốn thực hiện đạt trên 19 tỷ USD
Tuy nhiên, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài mới chỉ tập trung chủ yếu
đối với một số ngành công nghiệp và dịch vụ, còn đối với nông nghiệp vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tuy có tăng lên trong mấy năm gần đây nhng còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nền kinh tế cha xứng với tiềm năng phát triển của ngành trong nền kinh
tế GDP do nông nghiệp tạo ta vẫn giữ vị trí hàng đầu, trên 50% giá trị xuất khẩu là nông sản, 80% dân số sống ở nông thôn, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp Cho đến nay vốn đăng ký đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp mới chỉ đạt 2620 triệu USD (bằng 6,5 % tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài) Vốn thực hiện mới đạt 51,2% đối với vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Chính vì vậy làm thế nào để thu hút và sử dụng một cách có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong nông nghiệp trở thành một vấn đề hết sức quan trọng Xuất phát từ trực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài trong nông nghiệp Việt Nam và tính cấp thiết của vấn đề này, tôi chọn đề
tài"Đầu t trực tiếp nớc ngoài phát triển nghành nông nghiệp Việt Nam thực trạng và giải pháp" cho chuyên đề tốt nghiệp.
ơng III: Một số giải pháp thu hút và nâng cao hiệu vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài trong nông nghiệp
Hoàn thành chuyên đề thực tập này ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em xin chân thành cảm ơn sâu sắc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo T.s Nguyễn Bạch Nguyệt
Trang 31.a
1.b Hiện nay trên thế giới mọi ngời đều nhìn nhận rằng đầu t trực tiếp
nớc ngoài đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của các nớc và khu vực Việc huy động vốn FDI để phát triển kinh tế xã hội là tận dụng điều kiện khách quan cực kỳ thuận lợi màm năm để phát triển
• Phát triển vợt qua thời kỳ tích luỹ ban đầu lâu dài và gian khổ nh Anh, Pháp trớc đây hay gần đây nh Australia chẳng hạn, các nớc đi sau có thể mợn sức những nớc đi trớc để thực hiện thành công chiến lợc rợt đuổi Rõ ràng có thể tồn tại khả năng đi xe miễn phí
nh nhau cho tất cả các nớc đi sau Song vốn đầu t không bao giờ tự chảy vào các nớc lạc hậu Cơ may tận dụng khả năng đó chỉ thuộc
về quốc gia nào có chiến lợc khôn ngoan hơn, biết tận dụng hoàn cảnh thế giới tạo ra trong việc huy động nguồn lực phát triển to lớn nói trên
Bên cạnh đó, vấn đề phát triển nhanh và bền vững đợc đặt ra đối với tất cả các quốc gia Đối với các nớc đi sau có điểm xuất phát thấp về kinh tế,át triển tiềm năng trong nớc
1.c Về mặt pháp lý:
• Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t vốn của t nhân do các chủ đầu t tự quyết định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị
• Đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm là: chủ đầu t nớc ngời phải
đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định, tuỳ theo luật đầu
t của mỗi nớc Ví dụ: luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định tỷ
lệ góp vốn tối thiểu của nhà đầu t nớc ngoài là 30% vốn pháp định của dự án, ở các nớc khác tỷ lệ này là 20%
• Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài phụ thuộc vào kết quả hoạt
động kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp
định
• Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn Nếu chủ
đầu t nớc ngoài góp 100% vốn thì chủ đầu t nớc ngoài điều hành
Trang 4quản lý toàn bộ mọi hoạt động đầu t Chủ đầu t tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tuỳ theo tỉ lệ góp vốn của mình theo luật
đầu t nớc ngoài của Việt Nam
I.1.2 Tính tất yếu khách quan của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Để trở thành một nớc công nghiệp hùng mạnh, các nớc nh Anh và Australia đã phải mất hàng trăm năm Trong thế giới hiện đại ngày nay, các nớc đi sau nhất là các nớc đang phát triển đã tận dụng u thế của đầu t trực tiếp nớc ngoài để đi tắt đón đầu, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá Chính vì vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài càng ngày càng trở thành xu hớng tất yếu trong thế giới hiện đại ngày nay
2.a Tính tất yếu của đầu t trực tiếp n ớc ngoài trong thế giới hiện đại
Trong thế kỷ XIX, do quá trình tích tụ và tập trung t bản tăng lên mạnh mẽ, các nớc t bản lúc bấy giờ đã tích luỹ đợc những khoản t bản khổng lồ Khi mà quá trình tích tụ và tập trung đã đạt đến một mực độ nhất định sẽ xuất hiện nhu cầu đầu t ra nớc ngoài Đó chính là quá trình phát triển của sức sản xuất xã hội đến độ đã vợt ra khỏi khuân khổ chật hẹp của một quốc gia, hình thành nên quy mô sản xuất trên toàn thế giới Việc tích tụ, tập trung và xuất khẩu t bản là một hiện tợng kinh tế mang tính tất yếu khách quan của nền kinh tế hiện đại
Sau mỗi chu kỳ kinh tế, nền kinh tế của các nớc phát triển lại rơi vào một cuộc suy thoái kinh tế, chính lúc này để vợt qua giai đoạn khủng hoảng tạo ra những điều kiện phát triển đòi hỏi phải đổi mới t bản cố
định Thông qua hoạt động đầu t nớc ngoài, các nớc công nghiệp phát triển có thể chuyển máy móc thiết bị cần thay thế sang các nớc kém phát triển hơn và thu hồi đợc một phần giá trị để bù đắp những khoản chi phí khổng lồ cho việc mua sắm máy móc thiết bị Bên cạnh đó những thành tựu khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng đi vào ứng dụng trong sản xuất và đời sống, các chu kỳ kinh tế ngày càng rút ngắn lại vì vậy yêu cầu đổi mới máy móc thiết bị ngày càng cấp bách hơn
Do đó các nớc tiên tiến tất yếu phải tìm nơi tiêu thụ các công nghệ loại hai, có nh vậy mới đảm bảo thờng xuyên thay đổi công nghệ kỹ thuật mới
Trang 5Nguyên tắc lợi thế so sánh mà P.Vernon đã chứng minh rằng không
có nớc nào mạnh toàn diện và cũng không có nớc nào yếu toàn diện Nếu chúng ta biết hợp tác thì sẽ phát huy đợc sức mạnh tổng hợp cho tất cả các nớc Qua hàm sản xuất: Y = f(K,L); Giáo s P Vernon gợi ý rằng với các nớc t bản phát triển nên tận dụng lợi thế so sánh sao cho tỷ lệ K/L ngày càng cao Với các nớc đang phát triển nên sử dụng lợi thế so sánh với những mặt hàng có hàm lợng lao động cao Theo nguyên tắc này cho phép hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài lợi dụng đợc những u thế tơng đối của mỗi nớc, đem lại lợi ích cho cả hai bên, bên đi đầu t và bên nhận đầu t Các doanh nghiệp nớc ngoài có lợi thế so sánh về vốn và kỹ thuật, còn các nớc nhận đầu t có lợi thế về lao động dồi dào giá rẻ Do đó để khai thác
đợc lợi thế so sánh này tất yếu phải có quan hệ kinh tế quốc tế mà trong
đó đầu t trực tiếp nớc ngoài là một nhân tố quan trọng
Nhà kinh tế học P Samuelson cho rằng, để phát triển kinh tế các
n-ớc đang phát triển phải có biện pháp thu hút đợc FDI Trong lý thuyết "cái vòng luẩn quẩn" và "cú hích" từ bên ngoài, Samuelson cho rằng: "Đa số các nớc đang phát triển đều thiếu vốn, mức thu nhập thấp, chỉ đủ sống ở mức tối thiểu, do đó khả năng tích luỹ vốn hạn chế Những nớc dẫn đầu trong cuộc chạy đua tăng trởng phải đầu t ít nhất 20% sản lợng vào việc tạo vốn Trái lại, những nớc nông nghiệp nghèo nhất thờng chỉ có thể tiết kiệm đợc 5% thu nhập quốc dân Hơn nữa, phần nhiều trong khoản tiết kiệm nhỏ bé này phải dùng để cung cấp nhà cửa và những công cụ giản
đơn cho số dân đang tăng lên Phần còn lại hầu nh rất ít cho phát triển"
Mặt khác, theo Samuelson, ở các nớc đang phát triển, nguồn nhân lực bị hạn chế bởi tuổi thọ và dân trí thấp, tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, kỹ thuật lạc hậu và gặp trở ngại trong việc kết hợp chúng Do vậy, ở nhiều nớc đang phát triển ngày càng khó khăn và càng tăng "cái vòng luẩn quẩn"
Samuelson cho rằng: "Để phát triển kinh tế phải có "cú hích" từ bên ngoài nhằm phá vỡ cái vòng luẩn quẩn" Đó là phải có đầu t của nớc ngoài vào các nớc đang phát triển Theo ông, "nếu có quá nhiều trở ngại nh vậy
đối với việc đi tìm tiết kiệm trong nớc để tạo vốn thì tại sao không dựa nhiều hơn vào các nguồn bên ngoài? Chẳng phải lý thuyết kinh tế đã từng nói với chúng ta rằng, một nớc giàu sau khi đã hút hết những dự án đầu t
Trang 6có lợi nhuận cao cho mình, cũng có thể làm lợi cho chính nó và nớc nhận
đầu t bằng cách đầu t những dự án lợi nhuận cao ra nớc ngoài đó sao?
Ngày nay trên thế giới xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội
mở rộng trên phạm vi toàn thế giới, nó đã lôi kéo tất cả các nớc và các vùng lãnh thổ từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế thế giới Xu hớng này là một xu hớng tất yếu của lịch sử, nó là sản phẩm của quá trình phân công lao động mở rộng trên phạm vi toàn thế giới Trong xu thế này, chính sách biệt lập"đóng cửa"là không thể tồn tài và chính sách đó chỉ làm kìm hãm quá trình phát triển kinh tế-xã hội Một quốc gia không thể tách biệt khỏi thế giới vì những thành tựu của khoa học kỹ thuật đã kéo con ngời ở khắp nơi trên thế giới xích lại gần nhau hơn và dới những tác động quốc tế khác buộc các nớc phải mở cửa với bên ngoài
2.b Đầu t trực tiếp n ớc ngoài xu thế tất yếu trong quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế n ớc ta
Việt Nam đã trải qua cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ lâu dài, và cho đến khi thống nhất đất nớc, nền kinh tế Việt Nam về cơ bản vẫn là một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, sản xuất nhỏ, đời sống nhân dân khó khăn, thu nhập bình quân đầu ngời vào loại thấp nhất thế giới Chúng ta đang rất cần nhiều thứ cho việc khôi phục và phát triển kinh tế, cải thiện đời sống ngời lao động Những năm đầu khi thống nhất
đất nớc viện trợ của Liên X"và xã hội chủ nghĩa là chủ yếu Đầu những năm 90 phe xã hội chủ nghĩa tan rã, Việt Nam mất nguồn viện trợ lớn lao này Nền kinh tế của chúng ta lâm vào tình trạng khủng hoảng, sản xuất
đình trệ, hàng hoá khan hiếm lạm phát tăng mạnh đến 3 con số, tình trạng không có việc làm trở nên trầm trọng, đời sống nhân dân đã khó khăn lại càng khó khăn hơn Để thoát khỏi tình trạng này việc tận dụng thế mạnh của hợp tác quốc tế đối với việc phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc là một yêu cầu tất yếu Tận dụng lợi thế của đầu t trực tiếp nớc ngoài cho phép chúng ta đáp ứng đợc phần nào nhu cầu đầu t và đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của đất nớc Việc tăng cờng mở rộng hợp tác quốc tế giúp chúng
ta từng bớc khôi phục và phát triển kinh tế, đa đất nớc tránh khỏi tình
Trang 7ớc ngoài khai thác chiếm lĩnh lợi thế so sánh của nớc ta và chuyển giao công nghệ hạng 2 từ nớc họ sang Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một xu thế không thể chối cãi cũng là con đờng ngắn nhất, dễ dàng nhất để nớc ta có thể đẩy nhanh phát triển nền kinh tế của mình Xu hớng quốc tế hoá đời sống xã hội, kết quả của quá trình phân công lao động trên phạm vi toàn thế giới đã lôi kéo tất cả các nớc các vùng lãnh thổ tững bớc hoà nhập với nền kinh tế thế giới Trong xu thế đó nếu chúng ta"đóng cửa"nền kinh tế thì chỉ kìm hãm sự phát triển kinh tế mà thôi Việt Nam chúng ta không thể không hợp tác làm ăn, buôn bán với nớc ngoài.Vì khoa học kỹ thuật ngày nay đã kéo loài ngời xích lại với nhau hơn buộc chúng ta phải mở cửa hợp tác với bên ngoài.
I.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài chịu ảnh hởng bởi rất nhiều nhân tố từ bên trong nớc chủ nhà cũng nh các yếu tố từ bên ngoài:
3.a Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong của nền kinh tế bao gồm tổng hoà các nhân
tố chính trị, kinh tế-xã hội và điều kiện tự nhiên
Thứ nhất: Sự ổn định chính trị tạo môi trờng thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế của đất nớc Nền chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện để các nhà
đầu t mở rộng kinh doanh Đây là cơ sở để phát triển mạnh các ngành trong nền kinh tế đồng thời, trình độ của nền kinh tế đặc biệt là tốc độ tăng trởng kinh tế quốc dân cao, thu nhập bình quân đầu ngời đợc cải thiện là yếu tố hấp dẫn các nhà đầu t di chuyển vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý vào các ngành có khả năng sinh lợi cao để thu lợi ích
Thứ hai: Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng trong sự phát triển
và thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Với dân số trẻ và có học vấn khá,
dễ tiếp thu khoa học công nghệ, lao động của Việt Nam, nhất là lao động
đã qua đào tạo thực sự là một nguồn lực to lớn để phát triển và phát huy nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Thứ ba: Các nguồn tài nguyên thiên nhiên là những nhân tố quan
trọng cho sự hấp dẫn của các nhà đầu t nớc ngoài Nguồn tài nguyên phong phú với trữ lợng lớn, chất lợng cao sẽ là yếu tố thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, ví dụ: (nh dầu mỏ ở Iran, ả rập xê út, Cô-oet )
Trang 8Thứ t : Môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định nh tốc độ tăng trởng kinh tế
cao và ổn định lâu bền, kiềm chế đợc lạm phát, ổn định giá trị nội tệ và tỷ giá hối đoái sẽ là nhân tố trực tiếp ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của các nhà đầu t nớc ngoài Chính vì vậy nó ảnh hởng rất lớn
đến thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của nớc chủ nhà
Thứ năm: Khuân khổ thể chế và pháp lý thuận tiện nh nền kinh tế
mở, hớng xuất khẩu, đồng tiền có khả năng chuyển đổi dễ ràng, chơng trình t nhân hoá quy mô lớn, tham gia các khối thơng mại khu vực và thế giới, cơ sở hạ tầng vật chất thuận lợi và hiện đại, hoàn thuế quan nhập khẩu, có các biện pháp khuyến khích đầu t nớc ngoài là các yếu tố ảnh hởng lớn đến thu hút và sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài
Thứ sáu: Bên cạnh các yếu tố trên đây, chính sách bảo hộ của chính
phủ, chính sách thay thế nhập khẩu, chính sách chống độc quyền, chính sách ngoại thơng (thuế quan, hạn ngạch ) của nớc chủ nhà đôi khi cũng khiến các nhà đầu t nớc ngoài tìm cách đặt cơ sở sản xuất kinh doanh ngay tại nớc chủ nhà để tránh những chính sách này của nớc chủ nhà
3.b Các nhân tố bên ngoài
Thứ nhất: Tình hình kinh tế xã hội, chính trị của nớc đi đầu t, chính
sách đầu t ra nớc ngoài của nớc đi đầu t (nh chính sách miễn thuế sản phẩm chế biến tại một số cơ sở chế biến của họ tại nớc ngoài) ảnh hởng rất lớn đến đầu t trực tiếp nớc ngoài Kinh nghiệm của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa qua cho ta thấy rõ vấn đề này
Thứ hai: Quá trình tự do hoá thơng mại và đầu t làm cho các công
ty xuyên quốc gia phải cạnh tranh gay gắt với nhau trong việc tìm kiếm thị trờng mới Do vậy đây chính là động lực để các nhà đầu t nớc ngoài đi
đầu t ở nớc khác
Thứ ba: Bên cạnh những yếu tố trên việc các nhà đầu t nớc ngoài
phân tán rủi ro bằng cách đầu t tại nhiều địa điểm khác nhau ở nớc ngoài cũng là yếu tố để các nhà đầu t đầu t ra nớc ngoài
I.2 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Trong thực tiễn và theo luật đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam,
Trang 9I.2.1 Doanh nghiệp liên doanh.
Đây là doanh nghiệp do các bên nớc ngoài và nớc chủ nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hởng lợi và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách
I.2.2 Biệt quan trọng đối với nền kinh tế của các nớc và khu
vực Việc huy động vốn FDI để phát triển kinh tế xã hội là tận dụng điều kiện khách quan cực kỳ thuận lợi mà thế giới tạo ra thay vì phải bỏ ra hàng trăm năm để phát triển vợt qua thời kỳ tích luỹ ban đầu lâu dài và gian khổ nh Anh, ác nớc đi sau có
điểm xuất phát thấp về kinh tế,nh doanh.
Đây là loại hình đầu t trong đó các bên tham gia hợp đồng ký kết thoả thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc nhận đầu t, trên cơ sở quy định rõ đối tợng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho các bên tham gia
Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận và đợc cơ quan có thẩm quyền của nớc nhận đầu t phê chuẩn
I.3 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền kinh tế Việt
Nam
I.3.1 Vai trò tích cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài với Việt Nam
Tác dụng của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với các nớc đang phát triển nói chung và với nớc ta nói riêng là rất to lớn, nó vừa có tính tích cực vừa có tính tiêu cực Vấn đề là ở chỗ các nớc đang phát triển phải biết tận dụng những điểm tích cực để phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá của
đất nớc mình, đồng thời chủ động tỉnh táo phòng ngừa để hạn chế đến mức tối đa những tác động tiêu cực
1.a Đầu t trực tiếp n ớc ngoài là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho
vốn đầu t phát triển
Trang 10Đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 26,5% tổng vốn đầu t xây dựng cô bản toàn xã hội, là nguồn vốn bổ sung quan trọng để Việt Nam thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, bù đắp cho sự thiếu hụt của nguốn vốn trong nớc Hầu hết các nớc đang phát triển nh nớc ta đều có nhu cầu
về vốn để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Tuy nhiên, các nớc đang phát triển có tỉ lệ vốn tích luỹ trong nớc còn ở mức thấp là một trở ngại lớn cho sự phát triển nền kinh tế-xã hội Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần huy động vốn để hỗ trợ cho nhu cầu đầu t của nền kinh tế Bên cạnh đó đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có những u thế hơn hẳn so với các hình thức huy động vốn khác nh việc vay vốn nớc ngoài đôi khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế Hoặc nh các khoản viện trợ thờng đi kèm với các điều kiện về chính trị, can thiệp vào công việc nội bộ của một quốc gia Điều này ít xảy ra với đầu t
Hiện nay trên thế giới mọi ngời đều nhìn nhận rằng đầu t trực tiếp nớc ngoài đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của các nớc
và khu vực Việc huy động vốn FDI để phát triển kinh tế xã hội là tận dụng điều kiện khách quan cực kỳ thuận lợi mà thế giới tạo ra thay vì phải
bỏ ra hàng trăm năm để phát triển vợt qua thời kỳ tích luỹ ban đầu lâu dài
và gian khổ nh Anh, Pháp trớc đây hay gần đây nh Australia chẳng hạn, các nớc đi sau có thể mợn sức những nớc đi trớc để thực hiện thành công chiến lợc rợt đuổi Rõ ràng có thể tồn tại khả năng đi xe miễn phí nh nhau cho tất cả các nớc đi sau Song vốn đầu t không bao giờ tự chảy vào các n-
ớc lạc hậu Cơ may tận dụng khả năng đó chỉ thuộc về quốc gia nào có chiến lợc khôn ngoan hơn, biết tận dụng hoàn cảnh thế giới tạo ra trong việc huy động nguồn lực phát triển to lớn nói trên
Bên cạnh đó, vấn đề phát triển nhanh và bền vững đợc đặt ra đối với tất cả các quốc gia Đối với các nớc đi sau có điểm xuất phát thấp về kinh tế,ông tin khổng lồ và kỹ năng quản lý của công ty mẹ Mặt khác các dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài có yêu cầu cao về chất lợng nguồn lao động
và trả lơng với mức cao, quản lý tiên tiến, sử dụng công nghệ hiện
đại Điều đó đã kích thích và đặt ra yêu cầu khách quan cho nhiều ngời lao động phải tự học tập nâng cao năng lực lao động, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ để có thể tham gia làm việc tại các công ty có vốn đầu
t nớc ngoài
Trang 11Song song với việc tạo nguồn vốn bổ sung, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn là một kênh quan trọng để đa kỹ thuật mới kỹ năng quản lý mới vào các nớc đang phát triển Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài chúng ta có thể tiếp nhận đợc những công nghệ này Qua đó đầu t trực tiếp nớc ngoài
có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật của nớc nhận đầu t nh góp phần tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản phẩm, và xuất khẩu Thúc đẩy phát triển các nghề mới đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lợng công nghệ cao Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hoặc hiện đại hoá chuyển dịch cơ cấu, tăng trởng nhanh ở n-
ớc ta Cùng với việc chuyển giao các công nghệ phần "cứng"tiên tiến, đầu
t trực tiếp nớc ngoài còn chuyển giao các công nghệ"phần mềm"nh kỹ năng quản lý, bí quyết công nghệ cho Việt Nam Qua chuyển giao công nghệ làm trình độ công nghệ của nớc chủ nhà ngày một cao hơn, từ đó nâng cao dần năng lực của nớc chủ nhà Đến một mức độ nào đó nớc chủ nhà không những chỉ tiếp thu công nghệ mà còn"làm chủ"công nghệ và phát minh, cải tiến công nghệ mới điển hình về lĩnh vực này là các nớc công nghiệp mới, nổi bật là Hàn Quốc Đứng về lâu về dài thì đây chính
là lợi ích căn bản nhất đối với các nớc đang phát triển
1.c Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h ớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
Trong điều kiện nền kinh tế mở, các quan hệ kinh tế quốc tế tạo ra
động lực và điều kiện cho sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của các quốc gia Trong đó đầu t trực tiếp nớc ngoài là một động lực mạnh mẽ có
ý nghĩa to lớn đến sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế
Thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài chúng ta sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia vào quá trình liên kết giữa các nớc đòi hỏi Việt Nam phải thay đổi cơ cấu kinh tế của nớc mình cho phù hợp với
sự phân công lao động quốc tế Sự chuyển dịch cơ cấu ở Việt Nam sẽ ngày càng tiến bộ hơn phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của thế giới Bên cạnh đó đầu t trực tiếp nớc ngoài lại trực tiếp thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu của Việt Nam
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra động lực và điều kiện để chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của nớc nhận đầu t theo hớng tiến bộ.Thông
Trang 12qua đầu t trực tiếp nớc ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực, ngành nghề mới ở Việt Nam Cùng với nó đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp chúng ta sẽ phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở các ngành này và làm tăng
tỷ phần của nó trong nền kinh tế Một tác động khác là đầu t trực tiếp nớc ngoài kích thích phát triển một số ngành và đồng thời một số ngành bị mai một và đi đến chỗ xóa sổ Ngoài ra đầu t trực tiếp nớc ngoài còn làm phát triển một số vùng nhất định nhất là những vùng có nhiều lợi thế và nhiều năng lực phát triển và đợc khuyến khích nhiều Những tác động này
đã làm cho cơ cấu nền kinh tế của nớc đầu t thay đổi một cách mạnh mẽ
1.d Một số lợi ích khác của đầu t trực tiếp n ớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần cải thiện căn bản cán cân thanh toán quốc tế Bởi vì hầu hết các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là sản xuất sản phẩm"hớng vào xuất khẩu" Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã và đang góp vào việc xuất khẩu hàng hoá là khá lớn cho nền kinh tế Việt Nam
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần quan trọng vào tổng giá trị sản
phẩm quốc nội, tạo nguồn thu ngân sách lớn cho đất nớc
Thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài chúng t có thể tiếp cận với thị trờng thế giới Bởi vì hầu hết các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đều do các công ty đa quốc gia thực hiện mà các quốc gia này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hoạt động dài hạn dựa trên cơ sở thanh thế, uy tín của họ về chất lợng kiểu dáng của sản phẩm
Với Việt Nam sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài nh một công cụ để hợp tác quốc tế và "kích thích" liên kết kinh tế với các cơ sở kinh tế trong nớc Thông qua tiếp xúc với các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài các doanh nghiệp trong nớc mở rộng đợc quy môvà năng lực kinh doanh của mình
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình thức hợp tác đầu
t quốc tế Thông qua hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài, chúng ta có thêm
điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, tăng cờng hoạt động ngoại
th-ơng
Trang 13Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài nhiều khi làm lợi ích của nhà
đầu t nớc ngoài vợt qua lợi ích của nớc chủ nhà nhận đợc Vì để thu hút
đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho các nhà đầu t nh: giảm thuế, miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần lớn các dự án đầu t nớc ngoài Hoặc việc trả tiền của họ cho việc thuê đất, nhà xởng và một số dịch vụ trong nớc thấp, nhiều trờng hợp còn thấp hơn so với nhà đầu t trong nớc Hay trong một số trờng hợp đợc nhà nớc bảo đảm thuế quan
Trong nhiều trờng hợp, các nhà đầu t thờng tính giá cao cho những nguyên vật liệu, bán thành phẩm, máy móc thiết bị mà họ nhập gây ra chi phí sản xuất cao ở nớc chủ nhà và nớc chủ nhà phải mua hàng hoá với giá cao do nhà đầu t nớc ngoài sản xuất Việc làm này đã mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu t, chẳng hạn nh trốn đợc thuế của nớc chủ nhà đánh vào lợi nhuận cao của chủ đầu t, hoặc để giấu giếm số lợi nhuận thực tế mà họ kiếm đợc từ đó sẽ hạn chế đối thủ cạnh tranh khác xâm nhập vào thị tr-ờng
Ngoài ra, họ còn lợi dụng chỗ sơ hở của pháp luật và thiếu kinh nghiệm trong quản lý của nớc chủ nhà để trốn thuế gian lận và vi phạm những quy định về bảo vệ môi trờng sinh thái và những lợi ích khác của nớc chủ nhà
2.b Về chuyển giao công nghệ
Bên cạnh tác động tích cực của chuyển giao công nghệ còn tồn tại nhiều hạn chế và tiêu cực, không chuyển giao đúng quy định nh (chuyển giao còn nhỏ giọt, từng phần và thông thờng là công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm với giá cao hơn giá mặt bằng quốc tế) Nguyên nhân này là do:
- Vào giai đoạn đầu của sự phát triển, hầu hết các nớc đều sử dụng công nghệ sử dụng nhiều lao động Tuy nhiên sau một thời gian phát triển giá lao động sẽ tăng lên, kết quả là giá thành sản phẩm cao Vì vậy họ muốn thay thế công nghệ này bằng những công nghệ sử dụng ít lao động,
có hàm lợng chất xám cao để hạ giá thành sản phẩm
- Dới sự tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật, máy móc công nghệ nhanh chóng trở thành lạc hậu, vì vậy họ thờng chuyển giao những máy móc đã lạc hậu cho các nớc nhận đầu t để đổi mới công nghệ đổi mới sản phẩm nâng cao chất lợng sản phẩm ở chính nớc họ
Trang 14Việc chuyển giao công nghệ lac hậu đã gây ra nhiều thiệt hại cho
2.c Về cơ cấu
Các nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài nhiều khi sản xuất và bán những hàng hoá không thích hợp cho các nớc đang phát triển thậm chí đôi khi còn có hại cho sức khoẻ con ngời và gây ô nhiễm môi trờng nh khuyến khích sử dụng thuốc lá, thuốc trừ sâu, nớc ngọt có ga thay vì sử dụng nớc hoa quả, chất tẩy thay thế xà phòng
Đầu t trực tiếp nớc ngoài làm cơ cấu đầu t theo ngành và theo lãnh thổ của nớc chủ nhà bất hợp lý, gây ra tình trạng đầu t tràn lan kém hiệu quả và tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức Vì mục đích của nhà
đầu t là kiếm lợi nhuận nên họ đầu t vào những nơi có lợi nhất, do đó nhiều khi lợng vốn nớc ngoài đã làm tăng thêm sự mất cân đối giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị Sự mất cân đối này có thể gây lên bất
ổn về chính trị
2.d Các vấn đề khác
Đầu t trực tiếp nớc ngoài gây ra tình trạng phân phối không đều ở nớc chủ nhà Khi các công ty nớc ngoài vào nớc chủ nhà họ tuyển dụng ngời lao động địa phơng và thờng họ tiền lơng cao hơn mức trung bình của địa phơng Điều này gây ra sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các tầng lớp dân c và các vùng, đồng thời tạo ra nạn chảy máu chất xám ở nớc chủ nhà
Đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng đẩy các công ty nớc chủ nhà đi đến phá sản do các công ty có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có thế mạnh về tài chính kỹ thuật và có khi còn đợc hởng nhiều u đãi hơn các công ty bản
địa
Trang 15Trong số các nhà đầy t trực tiếp của nớc ngoài cũng có trờng hợp vào để hoạt động tình báo gây rối trật tự trị an, an ninh chính trị Nh trờng hợp của chính phủ Xanvado Agiende ở Chi Lê bị lật đổ năm 1973 là một
ví dụ về sự can thiệp của công ty xuyên quốc gia (ITT)và chính phủ Mỹ can thiệp vào công việc nội bộ của Chi Lê
Đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng có thể ảnh hởng xấu về mặt xã hội Những ngời dân bản xứ làm thuê cho nhà đầu t có thể bị mua chuộc, biến chất, thay đổi quan điểm, lối sống và nguy hiểm hơn họ có thể phản bội tổ quốc Các tệ nạn xã hội có thể gia tăng cùng với đầu t trực tiếp nớc ngoài
nh nạm mại dâm, nghiện hút
II Một số vấn đề lí luận chung về ngành nông nghiệp
II.1 Vị trí, vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân Việt Nam
Ngành nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nớc Nó không phải là một hệ thống kinh tế đơn thuần, mà là hệ thống sinh vật-kỹ thuật, bởi vì một mặt là cơ
sở để phát triển nông thôn và mặt khác là việc sử dụng những tiềm năng sinh vật, cây trồng, vật nuôi Chúng phát triển theo quy luật sinh vật nhất
định, con ngời không thể ngăn cản quá trình phát sinh, phát triển, phát dục và diệt vong của chúng mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các quy luật, để có những giải pháp tác động, nhằm thích nghi với chúng Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho ngời sản xuất có sự quan tâm thoả
đáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng các quá trình sinh vật đó, nhằm tạo
ra nhiều sản phẩm cuối cùng hơn
Nông nghiệp giữ vai trò rất to lớn trong việc phát triển kinh tế Việt Nam với xuất phát điểm thấp, đại bộ phận dân c chung sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nớc có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù giá trị sản phẩm nông nghiệp không lớn, nhng khối lợng sản phẩm nông nghiệp vẫn không ngừng tăng lên và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố
đầu vào cho công nghiệp và cho khu vực thành thị Trong giai đoạn đầu
Trang 16của công nghiệp hoá ở nớc ta, phần lớn lao động sống bằng nông nghiệp, khu vực nông thôn thực sự là nguồn nhân lực dự trữ dồi dào cho khu vực công nghiệp và thành thị Nhà kinh tế học Lewis đã xây dựng một mô hình chuyển dịch lao động từ khu vực nông thôn sang công nghiệp, ông coi đó là quá trình tạo ra tiết kiệm, thúc đẩy đầu t và tăng trởng kinh tế Mô hình Lewis dựa trên giả thuyết một mặt nguồn cung cấp lao động từ cận biên của khu vực nông nghiệp rất thấp, nên việc chuyển dịnh lao động diễn ra trong một thời kỳ dài với tiền công không thay đổi, sang khu vực công nghiệp với tiền công cao hơn, đời sống tốt hơn Việc chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp để khắc phục tình trạng lạc hậu về kinh tế Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, nhằm tạo ra nguồn thu nhập lớn Song việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp là đại l-ợng biến thiên, ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, các yếu tố
đầu vào chiếm tỷ trọng lớn và sẽ giảm xuống ở giai đoạn sau nhất là khi công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp nặng) đã phát triển ở trình độ cao
Hiện nay trên thế giới mọi ngời đều nhìn nhận rằng đầu t trực tiếp nớc ngoài đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của các nớc
và khu vực Việc huy động vốn FDI để phát triển kinh tế xã hội là tận dụng điều kiện khách quan cực kỳ thuận lợi mà thế giới tạo ra thay vì phải
bỏ ra hàng trăm năm để phát triển vợt qua thời kỳ tích luỹ ban đầu lâu dài
và gian khổ nh Anh, Pháp trớc đây hay gần đây nh Australia chẳng hạn, các nớc đi sau có thể mợn sức những nớc đi trớc để thực hiện thành công chiến lợc rợt đuổi Rõ ràng có thể tồn tại khả năng đi xe miễn phí nh nhau cho tất cả các nớc đi sau Song vốn đầu t không bao giờ tự chảy vào các n-
ớc lạc hậu Cơ may tận dụng khả năng đó chỉ thuộc về quốc gia nào có chiến lợc khôn ngoan hơn, biết tận dụng hoàn cảnh thế giới tạo r trong việc huy động nguồn lực phát triển to lớn nói trên
Bên cạnh đó, vấn đề phát triển nhanh và bền vững đợc đặt ra đối với tất cả các quốc gia Đối với các nớc đi sau có điểm xuất phát thấp về kinh tế,ễ gây ra sói mòn ở vùng đấu dốc, phá rừng, tạo ra một số yếu tố làm nóng bầu khí quyển Vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trờng (nh sử dụng công nghệ sạch, công nghệ sinh học trong nông nghiệp, trồng và bảo vệ rừng )
Trang 17II.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
1.a Đặc điểm chung
Là một ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội Khác với công nghiệp, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi sự chi phối của
điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
Thứ nhất: Ruộng đất là t liệu sản xuất không thể thay thế đợc
trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai là yếu tố cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhng với mỗi ngành nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong nông nghiệp
đất đai là t liệu sản xuất không thể thiếu đợc.Tuy nhiên, ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngời không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhng sức sản xuất của ruộng đất, độ phì nhiêu để tăng sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích là vô hạn Nghĩa là con ngời có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất, nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của mình về nông sản phẩm Chính vì thế, trong quá trình sử dụng phải biết tiết kiệm, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dỡng đất, làm cho ruộng đất ngày càng mầu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích, với chi phí thấp nhất, hạn chế việc chuyển ruộng đất sang xây dựng cơ bản
Thứ hai: Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Đây là nét đặc thù mang tính thời vụ cao sản xuất nông nghiệp, bởi vì mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với sự biến thiên về điều kiện khí hậu-thời tiết dẫn đến những mùa vụ khác nhau, Đối tợng của sản xuất nông nghiệp là những loại cây trồng, vật nuôi có vai trò cực kỳ to lớn, là những sinh vật có khả năng hấp thụ và tàng trữ nguồn năng lợng của mặt trời để biến chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn cho con ngời và vật nuôi Mặt khác, thời gian lao động tách rời thời gian sản xuất của các loại cây trồng trong nông nghiệp Nh vậy tính thời vụ rất quan trọng đối với ngời sản xuất nông nghiệp Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp nh ánh sáng, độ ẩm, lợng ma, không khí Lợi thế tự nhiên đã u ái rất lớn cho con ngời, nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp
đòi hỏi phải khắt khe trong việc thực hiện những khâu công việc trong
Trang 18thời vụ tốt nhất, nh thời vụ làm đất, gieo cấy phân bón, làm cỏ tới tiêu, thu hoạch
Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động, Đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý cung ứng vật
t kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ và máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời kỳ nông nhàn
Thứ ba: Sản xuất nông nghiệp gắn với cơ thể sống (cây trồng, vật
nuôi).Cây trồng, vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định (sinh trởng, phát triển, phát dục và diệt vọng) Chúng rất nhậy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về thời tiết khí hậu, đều tác động trực tiếp đến
sự phát triển và phát dục của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Cây trồng, vật nuôi với t cách là một t liệu sản xuất
đặc biệt, đợc sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu đợc ở chu trình sản xuất trớc làm t liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau Để chất lợng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thờng xuyên chọn lọc, bồi dục, lai tạo để ra những giống mới có năng suất cao, chất lợng tốt
Thứ t : Sản xuất nông nghiệp mang tính khu vực rõ nét do đợc tiến
hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp còn lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.ở đâu có đất đai và lao động thì ở đó có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp Song ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết khí hậu khác nhau Lịch sử các loại đất, quá trình khai phá, và sử dụng các loại đất trên các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó cũng diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Điều kiện thời tiết khí hậu với lợng ma, độ ẩm, độ ánh sáng trên các địa bàn gắn rất chặt chẽ với các điều kiện hình thành và sử dụng đất Vì vậy, việc lựa chọn và bố trí cây trồng, vật nuôi ứng dụng kỹ thuật canh tác phải phù hợp với điều kiện từng vùng, nhằm tạo điều kiện cho cây trồng, vật nuôi phát triển tốt,
đem lại năng suất cao
1.b Một số đặc điểm cơ bản của ngành nông nghiệp Việt Nam
Thứ nhất: Điều kiện tự nhiên
Trang 19Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Châu á, nhiệt đới ẩm thuộc khu vực gió mùa Đông Nam á, đợc trải rộng trên 4 vùng lớn phức tạp: trung du, đồng bằng, miền núi, ven biển Đất đai nông nghiệp, địa bàn nông thôn trải trên nhiều vĩ độ, nhiều độ cao, nhiều vùng khí hậu khác nhau, gắn liền với sự hình thành và cấu tạo của đất Vì vậy trong quá trình xây dựng và phát triển ngành nông nghiệp chúng ta có nhiều thuận lợi cơ bản đồng thời có những khó khăn lớn.
Thời tiết, khí hậu Việt Nam có những thuận lợi rất cơ bản, đó là hàng năm có lợng ma bình quân theo mùa, cờng độ ánh sáng lớn, nhiệt độ trung bình 23oc, hệ sinh thái phong phú và đa rạng Nhờ những thuận lợi cơ bản đó mà nớc ta có thể gieo trồng và thu hoạch quanh năm với nhiều giống cây trồng vật nuôi phong phú có giá trị kinh tế cao nh: cây công nghiệp lâu năm (Cao su, cà phê, chè, điều ) cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tơng, đay, mía ) cây ăn quả (dừa, cam, bởi, chuối ) Không những Việt Nam có thể sản xuất những loại cây trồng vật nuôi nhiệt đới gió mùa mà còn có thể nuôi trồng những giống ở xứ lạnh nh: xúp lơ, cải bắp, xu hào, cà rốt
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, điều kiện tự nhiên Việt Nam cũng gây nhiều khó khăn lớn nh: lợng ma lớn, ma nhiều tập trung vào một vài tháng (tuỳ theo vùng) trong năm, gây lũ lụt, ngập úng Mùa khô thờng gây khô hạn thiếu nớc không chỉ cho nông nghiệp mà còn ảnh hởng đến
đời sống sinh hoạt của ngời nhất là các tỉnh ở miền trung Việt Nam Khí hậu ấm, ẩm ớt dễ phát sinh và lây lan sâu bệnh, dịch bệnh gây ra tổn thất lớn với mùa màng và vật nuôi Ngoài ra do 3/4 nớc ta là đồi núi nên diện tích đất nông nghiệp thấp ít có khả năng mở rộng và đang là những trở ngại lớn trong quá trình phát triển của ngành nông nghiệp
Thứ hai: Nền nông nghiệp Việt Nam chịu nhiều hậu quả do chiến
tranh gây ra
Trong nhiều thập kỷ qua, nền nông nghiệp nớc ta chịu sự tàn phá nặng nề của chiến tranh Nhiều vùng đất, cây cối bị tàn phá bởi chất độc hoá học, nhiều công trình cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp bị bom đạn tàn phá cần đợc phục hồi và nâng cấp Đó là một hạn chế lớn dẫn đến sự phát triển của nông nghiệp Do đó nông nghiệp cần một lợng vốn lớn để đầu t khắc phục hậu qủa của chiến tranh Mặt khác nề nếp quản lý thời chiến cũng ảnh hởng không nhỏ đến việc quyết định lựa chọn
sử dụng các nguồn lực phù hợp với cơ chế thị trờng
Trang 20Thứ ba: Trình độ phát triển nông nghiệp Việt Nam còn lạc hậu.
Phần lớn các vùng sản xuất nông nghiệp của Việt Nam chủ yếu độc canh cây lúa, sản phẩm hàng tiêu dùng mới chỉ ở mức sản phẩm thô không qua chế biến Sản xuất nông nghiệp ở nông thôn còn lạc hậu, manh mún nhất là ở những vùng sâu, vùng xa, điều kiện khó khăn, thị trờng còn bấp bênh và không ổn định Đời sống nông dân còn nghèo, cơ sở hạ tầng thấp, sự hỗ trợ cho nông nghiệp của ngành công nghiệp chế biến cha cao
Sự hoà nhập và tham gia thị trờng quốc tế của nông nghiệp Việt Nam còn cha cao và không bền vững Tuy đã có sản phẩm d thừa để xuất khẩu nh-
ng hiện nay còn khó khăn trong việc tìm thị trờng tiêu thụ Đây chính là những yếu tố cơ bản làm cho sự phát triển nông nghiệp Việt Nam còn thấp
Thứ t : Nền nông nghiệp Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi
sang nền nông nghiệp theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
Từ những năm cuối của thập kỷ 80 dới ánh sáng của chính sách
đổi mới của Đảng và nhà nớc nền nông nghiệp Việt Nam đợc chuyển từ sản xuất tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Hiện nay nền nông nghiệp nớc ta bao gồm nhiều thành phần kinh tế nh tham gia nh: kinh tế quốc doanh, kinh tế t nhân, kinh tế hợp tác với các nhà đầu t nớc ngoài Các thành phần kinh tế đợc bình đẳng, đợc khuyến khích phát triển theo luật định Sự chuyển đổi này đã tạo cho ngời dân có quyền ra quyết định về sản xuất nông nghiệp phù hợp với mục tiêu, lợi ích của mình Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đang đợc chuyển dịch theo chiều hớng phù hợp với cơ chế thị trờng đồng thời lại chịu sự chi phối riêng do các đặc điểm xã hội, chính trị của Việt Nam
II.3 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển
ngành nông nghiệp Việt Nam
II.3.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần vào sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nền kinh tế nói chung, vào nông nghiệp nói riêng là một hoạt động kinh tế đối ngoại có vai trò ngày càng
to lớn Đặc biệt là ở những nớc nông nghiệp có xuất phát điểm nh nớc ta
Trang 21đầu t, tiếp thu khoa học công nghệ tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp và là một giải pháp tạo việc làm có hiệu quả trong nông nghiệp nông thôn.
Trải qua một thời kỳ dài, nền kinh tế nớc ta năm trong cơ chế quản
lý kế hoạch hóa tập trung gần nh là một nền kinh tế đóng đã làm cho lực lợng sản xuất trong nông nghiệp bị kìm hãm, các hoạt động đối ngoại trong đầu t cha có điều kiện mở rộng Từ sau đại hội Đảng VI và nhất là
từ sau năm 1988, thực hiện nghị quyết 10 của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ơng Đảng, nông nghiệp Việt Nam đã có những bớc phát triển vợt bậc Cho đến nay nớc ta đã là một trong những cờng quốc xuất khẩu một
số lợng nông sản chủ lực nh gạo, cà phê Tuy nhiên hiện nay nông nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn còn trong tình trạng sản xuất manh mún, nhiều tiềm năng phát triển vẫn cha đợc khai thác và có hiệu qủa do thiếu vốn đầu t, trình độ sản xuất còn thấp và chênh lệch khá xa so với các nớc trong khu vực bên cạnh đó cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng nông thôn còn thấp kém Chính vì vậy việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp nớc nhà
II.3.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn vốn đầu t cho sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, 80% lực lợng lao động nớc ta tham gia sản xuất nông nghiệp Song đa số nông dân nớc ta đều trong tình trạng thiếu vốn sản xuất Do thiếu vốn nên nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, đặc biệt là
ở vùng miền núi, trung du cha có điều kiện khai thác để sản xuất ra của cải Mặc dù những năm gần đây Đảng và Chính phủ ta đã có nhiều chủ tr-
ơng quan trọng u tiên đầu t cho phát triển nông nghiệp song nguồn vốn
đầu t của chính phủ còn hạn hẹp, cha thể đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của ngành nông nghiệp trong tình hình mới Chính vì vậy việc tìm đến các
đối tác đầu t nớc ngoài để thu hút vốn đầu t cho nông nghiệp là một biện pháp quan trọng để tạo nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp trong những năm vừa qua và trong những năm tới
II.3.3 Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một biện pháp nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và chất lợng nguồn nhân lực trong nông nghiệp
Trang 22Mặc dù trong những năm gần đây nông nghiệp nớc ta đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, song so với các nớc có nền nông nghiệp phát triển trên thế giới và trong khu vực thì nông nghiệp nớc ta vẫn còn một khoảng cách khá xa Năng suất cây trồng, vật nuôi; chất lợng nông sản phẩm của chúng ta đều kém nên sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên
thị trờng quốc tế còn thấp Nguyên nhân của tình trạng này là do công nghệ sản xuất của ta vẫn còn quá thấp kém
Việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp thông qua trang bị công nghệ khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất sẽ góp phần to lớn trong việc nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm và sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trờng quốc tế và góp phần đào tạo nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong nông nghiệp Bởi vì, đầu t trang thiết bị hiện đại cho sản xuất nông nghiệp cần phải có lực l-ợng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao để vận hành nó Mặt khác khoa học công nghệ ngày càng hiện đại đòi hỏi phải nâng cao năng lực lãnh
đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý trong nông nghiệp Thông qua hợp tác sản xuất kinh doanh với nớc ngoài chúng ta có điều kiện thuận lợi
để đào tạo nâng cao năng lực, chất lợng một bộ phận lao động kỹ thuật và lao động quản lý trong nông nghiệp Chính vì vậy thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là cần thiết để phát triển nền nông nghiệp nớc ta cả về chiều sâu lẫn chiều rộng
II.3.4 Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp tạo điều kiện khai phá thị trờng tiêu thụ nông sản phẩm của nớc ta
Các nhà đầu t lớn thờng có các thị trờng truyền thống để tiêu thụ sản phẩm Do vậy, bằng các hình thức liên doanh liên kết với nớc ngoài trong sản xuất nông nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để tìm kiếm thị trờng tiêu thụ nông sản phẩm của nớc ta trên trờng quốc tế Vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp nớc ta có thể đầu t trực tiếp sản xuất thông qua các hợp đồng liên doanh với nớc ngoài, có thể đầu t vào công nghệ chế biến hoặc công nghệ sau thu hoạch bằng các hình thức liên doanh với nớc ngoài, các đối tác nớc ngoài phải góp phần trách nhiệm trong việc tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của liên doanh
Trang 23Có thể nói rằng việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong nông nghiệp là cần thiết cho sự phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam,
là hớng đi đúng đắn và phù hợp với một đất nớc có truyền thống nông nghiệp lâu đời nh Việt Nam
III Kinh nghiệm của một số nớc trong khu vực về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài nói chung và phát triển ngành nông nghiệp nói riêng
III.1 Kinh nghiệm của Philipin
Chính sách thuế : Các quy định về thuế luôn là mối quan tâm hàng
đầu của các nhà đầu t vì nó quyết định trực tiếp đến lợi nhuận mà họ sẽ thu đợc để thu hút FDI, nhà nớc Philipin đã đa ra chính sách thuế u đãi
Đặc biệt từ năm 1991, luật đầu t mới đã quy định: miễn thuế thu nhập công ty 6 năm kể từ khi có lãi đối với các công ty tiên phong, 4 năm đối với các công ty không tiên phong Miễn thuế nhập khẩu phụ ting, thiết bị
bộ phận rời đi theo cùng với việc miễn thuế nhập khẩu máy móc , thiết bị mua bằng vốn đầu t Ngay cả chi phí lao động cũng có thể khấu trừ vào lợi nhuận chịu thuế cuả xí nghiệp
Đặc biệt, chơng trình cải cách thuế quan năm 1994 nhằm thúc đẩy sản xuất thông qua tăng cờng tính cạnh tranh quốc tế Hàng loạt những quy định và điều luật đợc hình thành nhằm giảm thuế quan Trớc tiên thuế quan sẽ đợc giảm với t liệu sản xuất, tiếp đến các sản phẩm hóa học và dệt may, cuối cùng là các sản phẩm chế tạo Đến năm 2004 sẽ thống nhất một loại thuế quan duy nhất 5% đối với tất cả các sản phẩm chế tạo
Các khu vực kinh tế chủ quyền philipin và các xí nghiệp phân bổ trong khu chế biến xuất khẩu còn đợc hởng quyền lợi u đãi về thuế sau :
• Miễn thuế giấy phép kinh doanh địa phơng
• Miễn đánh thuế chuyển lợi nhuận giữa các chi nhánh
• Miễn thuế nhập khẩu, phí hải quan, thuế VAT
Trang 24• Bảo đảm chính sách cho các công dân nớc ngoài, đợc phép hồi
h-ơng vốn đầu t và lợi nhuận kiếm đợc
Các xí nghiệp hoạt động trong vùng vịnh Subic thay vì phải trả tất cả các loại thuế nay họ chỉ phải trả một loại thuế 5% tổng thu nhập từ bán sản phẩm phi xuất khẩu tại địa phơng và khoản thuế này sẽ không vợt quá 30% tổng thu nhập của họ từ tất cả các nguồn
Ban hành các luật thu hút FDI : Nhằm khuyến khích các nhà đầu
t nớc ngoài, chính phủ ban hành hàng loạt các bộ luật u đãi đầu t nớc ngoài nh:
Luật khuyến khích đầu t RA 5186; luật điều chỉnh các công việc kinh doanh nớc ngoài RA 5455; luật khuyến khích xuất khẩu RA 6135; luật khuyến khích đầu t phát triển nông nghiệp RA 1159; trong đó luật
đầu t nớc ngoài cho phép các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t 100% vốn vào tất cả các ngành kinh tế, trừ một số ngành đã đợc liệt kê vào danh mục cấm đầu t nớc ngoài
Để tạo ra một môi trờng kinh doanh thu hút các nhà đầu t nớc ngoài, tổng thống Phiden Ramos đã thực hiện hàng loạt các biện pháp theo đuổi luật đầu t nớc ngoài mà chính quyền Aquino đã ban hành từ năm 1987, bao gồm tự do hoá ĐTTTNN, loại bỏ tất cả những hạn chế về tham gia vốn nớc ngoài Luật tự do hoá ngoại hối năm 1992 cho phép các nhà xuất khẩu đợc giữ đồng tiền nớc ngoài, tự do hoá giao dịch tiền tệ và
mở rộng thời hạn cho thuê đất đai từ 50 năm đến 70 năm đối với các nhà
ĐTNN Chính phủ còn tiến hành cải cách hệ thống tài chính bao gồm cải
tổ lại ngân hàng trung ơng vốn bị mắc nợ, sáp nhập hai thị trờng chứng khoán thành thị trờng chứng khoán Philipin Năm 1994, chính phủ ban hành luật tự do hoá gia nhập thị trờng của các ngân hàng nớc ngoài Với luật tự do hoá này, các hoạt động thơng mại và đầu t với các nớc mà ngân hàng đặt trụ sở chính tăng đạt tới 57,3 tỷ pêso từ 1995 đến tháng 6 năm 1996
Ngoài ra chính phủ còn chú trọng nâng cấp cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực và tạo lập các điều kiện hỗ trợ nh lựa chọn đối tác và hình thức
đầu t
Kết Quả
Trang 25Với các chính sách thu hút vốn nớc ngoài trên đây , Philipin đã thu hút đợc khối lợng vốn đầu t ngày càng nhiều, đặc biệt từ thập kỷ 90 trở lại
đây ĐTTTNN đã đóng góp vào sự tăng trởng kinh tế, FDI đóng góp vào nguồn lực tạo vốn bao gồm xây dựng các nhà máy, mua máy móc mới và nâng cấp CSHT ĐTTTNN góp phần giảm bớt tình trạng khó khăn trong cán cân thanh toán, trong việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có của philipin FDI cũng gián tiếp đóng góp vào sự tăng trởng, nó tác động tích cực đến hoạt động kinh tế vĩ mô, ví dụ nh việc làm, xuất khẩu, tiêu dùng Các hoạt động này đến lợt mình lại thúc đẩy tăng trởng
III.2 Kinh nghiệm Malaysia
Sau khi giành đợc độc lập năm 1957 Malaixia đã tiến hành nhiều biện pháp phát triển nền kinh tế đất nớc Trong đó có các giải pháp thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thể hiện qua 2 giai đoạn
Giai đoạn 1957-1970: Với chủ trơng đa dạng hoá cơ cấu sản xuất
Nông nghiệp khuyến khích sản xuất thay thế nhập khẩu, chính phủ Malaixia đã đa ra một loạt thể chế, luật lệ để điều chỉnh phơng hớng đầu
t Theo các luật này, nhà nớc u đãi về thuế cho các doanh nghiệp ở các ngành sản xuất: (1) hiện kém phát triển nhng đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của nền kinh tế, (2) có tiềm năng và triển vọng phát triển, (3) sản xuất có sử dụng nhiều lao động Thời gian miễn thuế tuỳ thuộc vào quy mô đầu t của các dự án Đầu t càng lớn càng đợc u đãi và trớc hết u đãi cho các dự án sản xuất thay thế nhập khẩu, hàng nhập khẩu sử dụng nhiều lao động tại chỗ Nhờ vậy lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Malaixia thời kỳ này đợc tăng lên đáng kể (năm 1967 đạt 3645 triệu Ringgit) Trong
đó tập trung chủ yếu vào ngành Nông nghiệp và khai khoáng
Giai đoạn 1970 đến nay: là giai đoạn công nghiệp hoá dựa hơn vào
tài nguyên trong nớc và khuyến khích xuất khẩu ở giai đoạn này Malaixia đã dùng rất nhiều biện pháp để điều chỉnh nền kinh tế trong đó
đặc biệt quan trọng là thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Nhà nớc khuyến khích tất cả các hoạt động đầu t mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất thuộc lĩnh vực xuất khẩu, nông nghiệp, chế tạo và du lịch Các biện pháp khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài của Malaixia rất phong phú nh: Miễn giảm thuế các loại, khấu trừ khỏi căn cứ tính thuế các chi phí
đầu t, cho thành lập thêm các quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng; nhà
Trang 26nớc tăng cờng đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế Kết qủa của những biện pháp này là đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Malaixia ngày càng tăng mạnh qua các năm (1994 thu hút gấp 6,41 lần năm 1986)
Bảng 1: Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong nông nghiệp Malaixia
Đơn vị: triệu Ringgit
Năm 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994Tổng vốn
Nguồn: Viện kinh tế nông nghiệp
Qua biểu 1 cho ta thấy vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp tỷ lệ còn rất thấp, năm cao nhất mới đạt 4,25% so với tổng số, tốc
độ tăng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp qua các năm không đều, điều này thể hiện môi trờng đầu t vào nông nghiệp cha thật sự hấp dẫn
Chơng II: Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài trong Nông nghiệp ở Việt Nam thời
kỳ 1988-2001
I Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam I.1 Khái quát tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong
thời gian qua.
I.1.1 Số lợng quy mô, tốc độ tăng của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Kể từ khi ban hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đến tháng 6 năm 2001 cả nớc đã thu hút đợc 3592 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 41,448 tỷ USD, vốn thực hiện 19,939 tỷ USD Tính bình quân, mỗi năm
Trang 27chúng ta cấp giấy phép cho 239 dự án với số vốn đăng ký là 41,45 tỷ USD.
Bảng2: Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
theo hai giai đoạn 92-96 và 97-01
có 2 dự án với qui mô lớn (hơn 3 tỷ USD/năm) đầu t vào đô thị ở Hà nội
độ tăng trởng vốn bình quân hàng năm là 40,7 %, và giai đoạn 97-01 hàng năm lợng vốn thu hút giảm trung bình là 15 % Sự chững lại và suy giảm này là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam á
và suy thoái kinh tế ở Nhật & các nớc khác, do cạnh tranh thu hút đầu t
n-ớc ngoài và những hạn chế của môi trờng đầu t Từ năm 2000 ĐTTTNN
đã có dấu hiệu phục hồi khi có 2 dự án thuộc công trình khí Nam Côn Sơn
Trang 28khoảng gần 1tỷ USD Đến hết năm 2001 đã có 460 dự án đợc cấp giấy phép Nh vậy cho thấy đã có dấu hiệu của tăng trởng ĐTNN vào Việt Nam Tuy nhiên so với những năm đỉnh cao thì lợng vốn FDI còn khiêm tốn.
I.1.2 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Cho đến nay ở VN tồn tại 3 hình thức ĐTTTNN là: liên doanh, 100% vốn nớc ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh và phơng thức BOT
VTH(tr USD)
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t.
Qua bảng ta thấy DN liên doanh vẫn là hình thức phổ biến nhất của FDI với tỷ trọng vốn thực hiện là 55,84 % Đứng thứ hai là hình thức DN 100% vốn nớc ngoài chiếm 29 % vốn đăng ký Thứ ba là hợp đồng hợp tác kinh doanh 14,87 % và cuối cùng là phơng thức BOT 0,24%
Sở dĩ hình thức liên doanh là phổ biến vì khi các nhà đầu t bắt đầu xâm nhập vào Việt Nam, họ còn bỡ ngỡ về điều kiện KT-XH và pháp luật của VN, họ cha thông đờng ngang ngõ tắt trong khi đó các thủ tục hành chính để triển khai dự án thì rờm rà, nhiều khâu nhiều nấc, phải giao dịch với nhiều cơ quan chức năng để hoàn thành các đIều kiện triển khai công tác xây dựng cơ bản cũng nh thực hiện dự án đầu t Chính vì vậy, các nhà
đầu t lúc đầu thờng lựa chọn hình thức liên doanh để phía đối tác VN sẽ
Trang 29đứng ra phụ trách các thủ tục về mặt hành chính, pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả cao.
Tuy nhiên càng ngày hình thức DNLD ngày càng có xu hớng chuyển sang hình thức 100% vốn nớc ngoài Nguyên nhân là vì sau một thời gian hợp tác, các nhà đầu t đã thông thạo hơn về chính sách, pháp luật, cách thức hoạt động kinh doanh Mặt khác Nhà nớc ta đang từng bớc cải thiện bộ máy hành chính theo hớng ngày càng đơn giản, giảm thiểu các khâu rờm rà, nhiều tổ chức t vấn đầu t ra đời hỗ trợ các nhà đầu t thực hiện các thủ tục triển khai, hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, vai trò của đối tác VN trong việc phụ trách các thủ tục hành chính bị giảm một cách đáng kể Mặt khác trong quá trình phát triển các DNLD ở VN
đã xuất hiện tình trạng không tơng xứng về mặt tiềm lực tài chính, công nghệ, trình độ quản lý Xu hớng giảm về số lợng dự án và vốn đăng ký
đầu t theo hình thức này chứng tỏ sự hợp tác yếu kém của Việt Nam Do
đó nhà đầu t nớc ngoài muốn nhanh chóng thoát khỏi sự tham gia quản lý của phía VN Do đó số dự án ĐTTTNN theo hình thức 100% vốn nớc ngoài ngày càng tăng Nếu thời kỳ đầu chỉ có 10% số dự án đăng ký hoạt
động theo hình thức 100% vốn nớc ngoài thì nay đã tăng lên đến 73% số
dự án trong khi tỷ trọng của liên doanh giảm liên tục từ 72.5% (1990) xuống còn 20.6% (1999) Cũng trong thời gian trên 73 trong số 94 dự án chuyển đổi hình thức là từ liên doanh sang hình thức 100% vốn
I.1.3 Các quốc gia và lãnh thổ đầu t ở Việt Nam.
Xét theo quốc gia đầu t, trong giai đoạn 1988-2001, 15 quốc gia sau dẫn đầu về đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
Bảng4 : Các quốc gia dẫn đầu về đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
giai đoạn 1988-2001
Quốc gia DAĐK VĐK Tỷ trọng
DAĐK
Tỷ trọngVĐK
Trang 30I.1.4 Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài theo cơ cấu ngành
Xét về cơ cấu vốn: vốn FDI chủ yếu tập chung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 1704 dự án, tổng vốn đầu t là 22.050 triệu USD chiếm tỷ trọng 53.2% tổng vốn đầu t Kế đến là thơng mại dịch vụ có 649
dự án, với tổng vốn đầu t là 16786 triệu USD chiếm 40.5% tổng vốn đầu
t Riêng với lĩnh vực nông-lâm-ng nghiệp có số dự án là 439 với tổng số vốn đầu t là 2.620 triệu USD chiếm 6.3%
Qua thực trạng trên ta thấy lợng FDI biểu hiện cơ cấu kinh tế của
đất nớc ta là công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp Đây cũng là cơ cấu phù hợp với giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Việt Nam đang
có nhu cầu xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng rất lớn Mặt khác vốn FDI
Trang 31rủi ro thấp Tuy là một đất nớc có truyền thống nông nghiệp –một ngành tiềm năng của đất nớc ta Và 80% lao động trong ngành nhng hiện nay nông nghiệp thu hút đợc lợng vốn FDI rất khiêm tốn so với tiềm năng của mình (chỉ chiếm có 6.5% vốn đầu t) Các nhà đầu t hiện nay còn dè dặt
đầu t vào lĩnh vực này vì tỷ suất lợi nhuận thấp Sản xuất nông nghiệp phụ thộc vào điều kiện tự nhiên nên độ rủi ro cao, mặt khác lại đòi hỏi diện tích đất lớn, cơ sở hạ tầng nông thôn còn lạc hậu gây khó khăn cho quá trình đầu t
I.1.5 Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài theo cơ cấu vùng kinh tế
Mặc dù nhà nớc ta đã đề ra những chính sách khuyến khích những
dự án đầu t vào vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn với mục tiêu làm chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế, thu hẹp khoảng cách giữa miền xuôi và miền ngợc thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, tuy nhiên FDI vẫn chỉ chảy vào những vùng thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, về điều kiện kinh tế xã hội nh: Đông Nam Bộ (56,82%), ĐB Sông Hồng (26,47% ), DH Nam Trung Bộ (7.24%),
Đông Bắc (4,2%), ĐB Sông Cửu Long (2.66%), Bắc Trung Bộ (2.3%), Tây Nguyên (0.16%) và Tây Bắc (0.15%)
Bảng 5: Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài theo cơ cấu vùng kinh tế
giai đoạn 1988-2001
Đơn vị: Triệu USD
Trang 328 ĐB Sông Cửu
Long
Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu t
Trong 8 vùng kinh tế này, FDI tập trung chủ yếu vào một số địa bàn thuận lợi Ta thấy TPHCM và Hà Nội là 2 địa bàn thu hút vốn FDI lớn nhất: TP HCM (24.6%) tổng vốn đầu t FDI của cả nớc Hà Nội chiếm 19.33%, và só liệu tơng ứng với các địa phơng khác nh sau: Đồng Nai: 9,77%; Bà Rỵa Vũng Tàu: 8,8%; Bình Dơng: 5,72%; Hải Phòng: 3,6%; Quảng Ngãi: 3,47%; Quảng Ninh: 2,29%; Lâm Đồng: 2,26%; 15 địa ph-
ơng dẫn đầu đã chiếm hơn 80% tổng vốn FDI của cả nớc Trong đó, lợng vốn này lại tập trung chủ yếu vào các tỉnh phía nam nơi có cơ sở hạ tầng tốt hơn, tập quán kinh doanh phù hợp với kinh tế thị trờng và bộ máy hành chính giản tiện, bớt rờm rà hơn ngoài bắc
Qua đó cho ta thấy vấn đề thu hút FDI theo lãnh thổ kết hợp giữa mục tiêu của Nhà nớc và tiềm năng kinh tế vùng đạt kết quả nh mong muốn Đây là vấn đề mà chúng ta cần phải lu ý điều chỉnh
Qua các số liệu thực tế về hoạt động FDI cho thấy dòng vốn đầu tvào Việt Nam trong những năm qua chủ yếu tập trung vào những ngành
dễ thu lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn nhanh, có thị trờng tiêu thụ trong nớc, lớn, những ngành trong nớc có tiềm năng nh ngành sản xuất chất tẩy rửa, ngành giày da, may mặc, ngành lắp ráp ô tô xe máy, thiết bị đIện tử viễn thông, sắt thép, xi măng, văn phòng cho thuê Bên cạnh đó cũng có những nhà đầu t công nghệ cao, nhà đầu t lớn với mục tiêu vừa chiếm lĩnh thị trờng trong nớc vừa thâm nhập thị trờng trong khu vực nên giai đoạn
đầu họ kinh doanh thăm dò để chờ nắm bắt cơ hội trong tơng lai Nhìn chung, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài có nhiều tiềm năng trong các ngành khai thác sản xuất hàng tiêu dùng có chất lợng cao và làm hàng xuất khẩu
Đến nay có thể đánh giá là khu vực đầu t nớc ngoài đã tăng lên
đáng kể cả về số lợng lẫn vốn đầu t và thực sự trở thành một bộ phận cấu thành của nền kinh tế Việt Nam, vốn FDI chiếm từ 20-30 % tổng vốn đầu
t toàn xã hội
Trang 33I.2 Kết quả
Hoạt động Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam đã có những đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế xã hội và dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh đã khẳng định rõ nét vai trò vị trí của FDI trong nền kinh tế Việt Nam
Vốn FDI là một trong những nguồn lực quan trọng đóng góp đáng
kể vào tăng trởng kinh tế của nớc ta Tỷ lệ đóng góp của khu vực có vốn FDI vào GDP tăng nhanh qua các năm từ 2% năm 1992 lên 6,3 % năm
1995 và 12,7 % năm 2000 Giá trị sản xuất của khu vực FDI trong tổng giá trị sản xuât công nghiệp chiếm trên 96 % năm 1990, lên 25,1 % năm
1995 và 35,3 % năm 2000 Về kết quả xuất khẩu đạt đợc trong 10 năm qua phải kể đến sự đóng góp có hiệu quả của các doanh nghiệp có vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài Khu vực này không những đã góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc phát triển về công nghệ, chất lợng, quản lý sản xuất, cạnh tranh trong kinh doanh mà còn đóng góp tích cực vào tăng trởng kim ngạch xuất khẩu chiếm 2,5 % năm 1991 lên 6,1 % năm 1995 và 23,2 % năm 2000 Khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng đang tạo việc làm cho 349.000 lao động
Trong đó gồm khoảng 6000 cán bộ quản lý và 25000 cán bộ kỹ thuật và số lợng đáng kể là công nhân lành nghề, góp phần thúc đẩy sự nghiệp đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, trình độ khoa học công nghệ cho ngời lao động đồng thời tăng sức mua cho thị trờng tiêu dùng trong n-ớc
I.3 Tồn tại
1 Nguồn vốn FDI vào Việt Nam khá lớn, nhng hình thức thu hút vốn cha phong phú, tỷ lệ thực hiện vốn cha cao, khả năng góp vốn của Việt Nam còn nhiều hạn chế
2 Hiện tại đã xuất hiện những bất hợp lý về cơ cấu đầu t từ nguồn vốn FDI, chủ yếu bắt nguồn từ sự yếu kém trong công tác quy hoạch Vốn FDI tập trung vào lĩnh vực dịch vụ nhng lại chủ yếu là bất
động sản trong khi đó các dịch vụ về tài chính ngân hàng, t vấn, chuyển giao công nghệ còn cha thực sự mở với đầu t nớc ngoài, vốn trong lĩnh vực thuỷ sản và lâm sản còn quá bé so với tiềm năng
Trang 34Còn mất cân đối về vốn giữa các vùng và địa phơng, chủ yếu tập trung vào các vùng trọng điểm
3 Việc tiếp thu và sử dụng công nghệ, thiết bị máy móc nớc ngoài còn nhiều hạn chế, cha góp phần vào hiện đại hoá nền kinh tế Phần lớn các thiết bị trong các dự án FDI thuộc loại trung bình hay trung bình tiên tiến trong khu vực, nhng ít thiết bị hiện đại, công nghệ chủ yếu là công nghệ sử dụng nhiều lao động thủ công
4 Khu vực có vốn FDI cha phát huy đợc tiềm năng và thế mạnh về xuất khẩu, tỷ lệ đóng góp vào ngân sách còn hạn chế, cơ cấu xuất khẩu cha đa dạng, chủ yếu tập trung vào ngành may mặc, giày dép, chế biến nông sản thực phẩm
5 Tuy khu vực có vốn FDI giải quyết một cho ngời lao động, chật ợng của đội ngũ lao động còn hạn chế, quan hệ lao động - tiền lơng trong khu vực FDI còn nẩy sinh một số hiện tợng phức tạp cần sớm
so với 3592 dự án và 41,448 tỷ USD vốn đầu t của cả nớc Số dự án thực hiện khoảng 321 với số vốn thực hiện là 1200 triệu USD Bình quân hàng năm ngành nông nghiệp nhận đợc 26 dự án với số vốn thực hiện khoảng
99 triệu USD Số liệu cụ thể cho ở bảng sau:
Bảng 6 : Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài trong nông nghiệp qua
Trang 35đó, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành nông nghiệp không thể mạnh mẽ
nh các ngành Công nghiệp, dịch vụ
Qua bảng : cho ta thấy nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của
ta có xu hớng tăng dần tù 1988 đến 1996 Giai đoạn 88-90 đợc coi là giai
đoạn khởi động thu hút FDI Cả nớc có 30 dự án đợc cấp giấy phép với tổng vốn đăng ký là 160,3 triệu USD (chiếm 6,1%) vốn đăng ký cả thời
kỳ 1988- 2001) Quy mô vốn đăng ký bình quân giai đoạn này đạt 5,343 triệu USD/dự án
Đây là giai đoạn mà luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam mới ban hành còn cha đợc hoàn thiện và đồng bộ Hơn nữa, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, sự hiểu biết về Việt Nam của các nhà đầu t nớc ngoài còn ít, chính sách cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam từ năm 1975 vẫn tiếp tục, tất cả
đã hạn chế các nhà đầu t lớn và khiến cho các nhà đầu t nớc ngoài còn băn khoăn, lo lắng khi đầu t vào Việt Nam ở giai đoạn này, các nhà đầu t
Trang 36tiếnhành hoạt động theo kiểu thăm dò Vì vậy số dự án đầu t cha nhiều, vốn đầu t đăng ký còn ít, phần lớn cha đợc triển khai thực hiện, lợng vốn thực hiện mới chỉ đạt 24,4 triệu USD( khoảng 15% vốn đăng ký)
Đến giai đoạn 91-95 nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng tăng nhanh qua các năm , tổng vốn đầu t thực hiện giai đoạn này là 865,7 triệu USD trung bình 173,14 triệu USD/năm; dòng FDI đạt đỉnh cao trong năm 1995 cả về số lợng dự án lẫn số vốn với tổng giải ngân khoảng
627 triệu USD Tốc độ tăng vốn đầu t bình quân hàng năm trong giai đoạn 91-95 tơng đối cao (khoảng 43%) thể hiện mức độ hấp dẫn của môi trờng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam và ngành nông nghiệp ngày càng đợc cải thiện Tuy nhiên trong những năm gần đây, sau cuộc khủng hoảng châu á, dòng đầu t FDI vào nông nghiệp Việt Nam bị giảm sút mạnh với sự sụt giảm lớn của đầu t từ các quốc gia ASEAN nói riêng
và các nớc châu á nói chung Nếu nh tổng vốn thực hiện giai đoạn 91-95
là 865,7 tr USD thì đến giai đoạn 96-2000 giảm xuống chỉ còn 261,7 triệu USD( bằng 1/3 tổng vốn giai đoạn trớc) trung bình 52,3 triệu USD/năm ; lợng vốn thực hiện hàng năm giảm bình quân là 33 % và từ năm 1997 đến nay số lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài càng giảm mạnh, năm 1997 so với năm 1996 giảm 1 %; năm 1998 giảm đáng kể 71,9% năm 1999 tăng 30,3% năm 2000 giảm 45% Nếu lấy năm 1996 là năm định gốc thì các năm sau vốn đầu t giảm một cách đáng kể: giảm 72,2% năm1998, giảm 63,8% năm 1999 , giảm 80,2% năm 2000 và 47,7% năm 2001 Tình trạng này có nhiều nguyên nhân: Nguyên nhân chủ yếu là do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu á (khoảng 52,79% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nông nghiệp là từ các nớc ASEAN, Nhật, Hàn quốc, Hồng kông) và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong thu hút đầu t nớc ngoài giữa các quốc gia Năm 2001, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành nông nghiệp có khởi sắc với 25 dự án và 48,4 triệu USD vốn thực hiện, tăng
164 % so với năm 2000 Sở dĩ là vì, môi trờng đầu t của ta cũng đã thông thoáng, hấp dẫn hơn và các nớc châu á cũng dần thoát ra khỏi khủng hoảng, hồi phục kinh tế Tuy nhiên so với những năm đỉnh cao trong thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì con số trên vẫn còn là khiêm tốn, đòi hỏi chúng ta phải có chiến lợc thu hút vốn hiệu quả hơn nữa
Trang 37Biểu đồ: Dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong nông nghiệp qua
Năm 91
Năm 92
Năm 93
Năm 94
Năm 95
Năm 96
Năm 97
Năm 98
Năm 99
Năm 00
Năm 01
đoạn từ 1996-2000 quy mô bình quân một dự án giảm dần do chủ yếu bị tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, quy mô bình quân trong giai đoạn này là 2,75 triệu USD/ dự án Năm 2001, quy mô mỗi dự án 2.87 triệu USD/dự án
Quy mô vốn đầu t của mỗi dự án trong ngành nông nghiệp thờng không lớn: các dự án có số vốn dới 1 triệu USD có tới 80 dự án thực hiện (chiếm 25 %); dự án có số vốn từ 1-5 triệu USD có 171 dự án thực hiện (chiếm 53 %); số dự án có số vốn từ 5-10 triệu USD có 25 dự án chiếm 8
%; số dự án có số vốn trên 10 triệu USD chỉ có 29 dự án (chiếm 9 %)
Đến nay lợng vốn trung bình của một dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành nông nghiệp khoảng 3,97 triệu USD/dự án Trong khi đó mức vốn bình quân của một dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài chung là 8,62 triệu USD/dự án gấp 2,17 lần so với nông nghiệp
Trang 38Biểu đồ: Quy mô dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trong
nông nghiệp giai đoạn 1988-2001
Quy mô một dự án trong nông nghiệp nhỏ, điều này phản ánh đặc
điểm riêng của ngành nông nghiệp và phù hợp với điều kiện Việt Nam về khả năng góp vốn, năng lực tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm, tổ chức quản lý Mặt khác việc phát triển các hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ là hớng đi thích hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp trong tình trạng cơ sở vật chất-kỹ thuật và tổ chức quản lý thấp, cho phép sử dụng có hiệu quả các cơ sở sản xuất hiện có và tận dụng đợc nguồn lao động dồi dào trong nông nghiệp và nông thôn nớc ta Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có u thế là năng động, dễ đổi mới các thiết bị, công nghệ và phơng
án sản xuất, dễ thích nghi với thị trờng tiêu thụ sản phẩm Một nguyên nhân khác là các nhà đầu t nớc ngoài e ngại về môi trơng đầu t của nông nghiệp Việt Nam, thị trờng Việt Nam nên họ mới chỉ đầu t vào ngành nghề ít vốn khả năng sinh lợi nhanh, không cần công nghệ cao, phức tạp
và chủ yếu là các nhà đầu t nhỏ
II.1.2 Tình hình đầu t theo tiểu ngành trong ngành nông ngiệp.
Trang 39Trong ngành nông nghiệp phân thành 9 tiểu ngành Qua bảng ta thấy các dự án FDI tập trung nhiều vào công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm với 25,5 % số dự án và 29 % số vốn; tiếp đến là chế biến gỗ và lâm sản chiếm 25,23 % số dự án nhng tỷ trọng của ngành này lại là 9,42% do quy mô mỗi dự án nhỏ( 1,39 tr USD ) thấp hơn so với quy mô bình quân của ngành ( 3,97 tr USD ) Ngành mía đờng tuy có ít dự án nh-
ng do quy mô đầu t mỗi dự án lớn nên tổng vốn đầu t vào ngành này cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể( chiếm 2,5 % tỷ trọng dự án nhng chiếm 17,67 % tổng vốn) Quy mô đầu t mỗi dự án ngành mía đờng là 26,5 triệu, gấp gần 7 lần quy mô bình quân của toàn ngành
Những năm trớc vốn đầu t chủ yếu tập trung vào ngành chế biến gỗ
và lâm sản(chiếm 63% tổng vốn), đến năm 2001 vốn đầu t đã phân bổ đều
ra các ngành khác: chế biến nông sản thực phẩm (29 % tổng vốn đầu t) mía đờng ( 17,76 % ),chế biến thức ăn gia súc( 14,24 % ) chế biến lâm sản ( 9,4 %) Điều này cho thấy sự thay đổi về cơ cấu trong ngành nông nghiệp Sự chuyển dịch này là do chính sách khuyến khích đầu t theo lĩnh vực (đặc biệt là các dự án chế biến nông lâm sản để xuất khẩu)
Về tình hình thực hiện, qua bảng ta thấy hầu hết vốn thực hiện bằng 50% vốn đăng ký
Đối với từng phân ngành cụ thể thì:
2.a Tiểu ngành trồng trọt và tiểu ngành chế biến nông sản
Đây là lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao nhất về số lợng án ( 129dự án )
và mức vốn thực hiện (439.023 triệu USD) Từ trớc1997, hình thức liên doanh chiếm u thế, bằng121% về số lợng dự án và gấp hơn hai lần vốn
đầu t dới hình thức 100% vốn nớc ngoài Năm 1998, một mặt do 5 liên doanh giải thể trớc thời hạn, mặt khác có đến 15 dự án 100% vốn nớc ngoài mới đợc cấp giấy phép nên tình hình phát triển theo chiều hớng ng-
ợc lại
Đặc điểm chung trong lĩnh vực này là phần lớn các dự án có qui mô nhỏ (4.81 triệu USD/dự án) và phân bố tơng đối rộng rãi, rộng khắp các vùng miền trong cả nớc Các dự án đầu t vào lĩnh vực này chủ yếu tập trung vốn vào trồng và chế biến rau quả, góp phần rất đáng kể trong đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu (28 dự án) và 12 dự án lai tạo giống
Trang 40cây cho năng suất chất lợng cao, 7 dự án trồng hoa cây cảnh xuất khẩu , 9
dự án chế biến chè, 9 dự án chế biến cà phê Đầu t vào lĩnh vực này có hiệu quả do sử dụng đợc nhân công giả rẻ và thu hồi vốn nhanh Nhà đầu
t hiện nay cha mặn mà với cây dàI ngày vì đòi hỏi vốn lớn, thu hồi vốn chậm, diện tích đất tập trung lớn dẫn đến khó khăn trong giảI quyết tranh chấp, giải toả Một số dự án có qui mô tơng đối lớn nh: liên doanh sản xuất bột mì Vinfood-GCR (BV Island) 41 triệu USD; công ty sữa Việt Nam-Foremost (Hà Lan): 34.5 triệu USD Khoảng 2/3 số dự án đợc coi là hoạt động bình thờng và hơn 1/3 trong số này hoạt động có hiệu quả Điển hình nh công ty KenKen Việt Nam (100% vốn của Singapo) có doanh thu
từ xuất khẩu là 10.5 triệu USD Các dự án liên doanh sản xuất chế biến rau quả hoạt động khá tốt, nổi bật nhất là công ty & nớc giải khát Dona New Tower: hoàn thành góp vốn đầu t ngay khi có giấy phép đầu t, mọi doanh thu trong 5 năm hoạt động là 15.3% USD
Tuy nhiên, cũng còn khoảng 1/3 số dự án hoạt động cha có hiệu quả, nhất là các dự án liên doanh Hầu hết các dự án trồng và chế biến chè triển khai chậm và gặp nhiều khó khăn: 6/10 doanh nghiệp đã đI vào hoạt
động nhng cha có lợi nhuận; Công ty chè Nghiã Đức Sơn đến năm 2001 vẫn cha giải quyết xong đất đai cho công ty; 6 dự án sản xuất và chế biến gạo xuất khẩu thì 3 doanh nghiệp liên doanh không đạt hiệu quả; Công ty gạo sấy Agripesco (Singapo) lỗ 836000 USD bị giải thể trớc thời hạn
Nói chung, lĩnh vực trồng trọt và chế biến nông sản mới chỉ thu hút một số lợng dự án và mức đầu t còn hạn chế so với tiềm năng rất lớn trong cả nớc Sản phẩm mới chỉ là sơ chế xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa, cha có công nghệ chế biến cao Hoạt động của các dự án này đã đạt kết quả bớc
đầuvà góp phần đáng kể trong việc thực hiện chủ trơng chuyển dịc cơ cấu kinh tế Ngành, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao giá trị hàng nông sản xuất khẩu của nớc ta, tạo thêm nhiều việc làm mới và cơ hội nâng cao thu nhập cho dân c các địa phơng Bên cạnh những thành công cũng đã phát sinh nhiều khó khăn, phức tạp, những thách thức mới cần đợc xem xét, tìm biện pháp tích cực nhằm sớm cải thiện tình hình
2.b Tiểu ngành chăn nuôi và tiểu ngành chế biến thức ăn gia
súc