1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG 5

5 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 19,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Nhận định đúng Căn cứ tại Điều 93 và khoản 1, Điều 91 BLTTDS năm 2015 thì đương sư phải thủ thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chúng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó l

Trang 1

CHƯƠNG 5:

CHỨNG CỨ, CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Phần 1 Nhận định

1 Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ.

Trả lời: Nhận định đúng

Căn cứ tại Điều 93 và khoản 1, Điều 91 BLTTDS năm 2015 thì đương sư phải thủ thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chúng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó

là có căn cứ và hợp pháp Như vậy, trong trương hợp đương sự đua ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chúng cứ

2 Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.

Trả lời: Nhận định sai

Căn cứ theo quy định tại Điều 96 BLTTDS năm 2015 và theo quy định tại Điều

287 BLTTDS năm 2015 thì đương sự có quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được

vì lý do chính đáng và tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết

vụ việc theo thủ tục sơ thẩm

3 Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định.

Trả lời: Nhận định sai

Theo khoản 1 Điều 102 BLTTDS thì đương sự có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của đương sự Mặt khác, trưng cầu giám định còn

là hoạt động do Thẩm phán hoặc người tiến hành tố tụng thực hiện khi có yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết nhằm làm chứng cứ và cơ sở để giải quyết vụ việc dân sự theo khoản 2 Điều 102 BLTTDS năm 2015

=> Do vậy, quyền chưng cầu giám định không chỉ có Tòa án mà còn có Thẩm phán hoặc người tiến hành tố tụng có quyền trưng cầu giám định

Cơ sở pháp lý: khoản 1,2 Điều 102 BLTTDS năm 2015

Trang 2

4 Đối chất là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự.

Trả lời: Nhận định sai

Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015 thì theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự vs nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa các người làm chứng với nhau Nói cách khác, nếu không

có yêu cầu của đương sự hoặc không thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương

sự, người làm chứng thì Thẩm phán không tiến hành đối chất

=>Do đó, Đối chất không là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015

5 Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ thay.

Trả lời: Nhận định sai

Đương sự có thể đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc

mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan,

tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản (khoản 7 Điều 70, khoản 1 Điều 71 BLTTDS năm 2015)

Trường hợp có yêu cầu chính đáng thì đương sự chỉ có quyền đề nghị Tòa án, mà không có quyền đề nghị Viện kiểm sát tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc Mà theo Điều 21, khoản 6 Điều 97 BLTTDS năm 2015 thì Viện kiểm sát

là cơ quan kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật Viện kiểm sát thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

=>Do vậy, Viện kiểm sát không phải cơ quan có trách nghiệm thu thập chứng cứ thay đương sự khi đương sự có yêu cầu chính đáng

Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 70, khoản 1 Điều 71, Điều 21, khoản 6 Điều 97

BLTTDS năm 2015

Trang 3

Phần 2 Bài tập

Nhà chị Mai và nhà anh Tuấn liền kề nhau Anh Tuấn sửa nhà Sau đó, nhà chị Mai bị nứt Theo chị Mai, nhà của chị bị nứt là do việc sửa nhà của anh Tuấn gây ra Chị yêu cầu anh bồi thường 50 triệu đồng nhưng anh không đồng ý (vì cho rằng nhà chị Mai bị nứt do nhà chị được xây dựng trên nền móng yếu) Chị Mai đã khởi kiện anh Tuấn đến Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu Tòa án buộc anh Tuấn phải bồi thường thiệt hại là 50 triệu đồng Tòa án thụ lý vụ án, trưng cầu giám định theo yêu cầu của chị Mai (anh Tuấn không đồng ý việc giám định này), chi phí giám định là 5 triệu đồng Kết quả giám định xác định: nhà chị Mai

có 2 vết nứt, do tác động của việc sửa nhà của anh Tuấn Hỏi:

1 Chị Mai phải chứng minh những vấn đề gì? Bằng các chứng cứ nào?

Chị Mai phải chứng minh cho vấn đề nhà của chị bị nứt là do việc sửa nhà của anh Tuấn gây ra Chứng cứ là kết luận giám định (Điều 94, 95 BLTTDS 2105): nhà chị Mai có 2 vết nứt, do tác động của việc sửa nhà của anh Tuấn

2 Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai, buộc anh Tuấn bồi thường cho chị Mai số tiền 50 triệu đồng Chi phí giám định đương sự nào chịu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 161 BLTTDS 2015, anh Tuấn là người có nghĩa vụ chịu chi phí giám định Vì khi chị Mai yêu cầu Tòa án giám định, anh Tuấn đã không đồng ý việc giám định này và kết quả giám định chứng minh cho yêu cầu của chị Mai

là có căn cứ

Phần 3 Phân tích án

I Tóm tắt bản án số: 15/2018/DS-ST

- Nguyên đơn: chị Lê Thị Thanh H.

- Bị đơn: ông D và ông Lê C.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: bà Trần Thị H (mẹ chị H).

a Nội dung: Ông D đến thu tiền lệ phí chợ chị H, do mâu thuẫn trong lời nói nên

ông D và ông Lê C đã có hành vi dùng tay và ghế nhựa đánh vào người chị Nguyễn Thị Thanh H Hậu quả, chị H bị thương tật 2%

b Yêu cầu của:

Nguyên đơn: Chị H yêu cầu ông D và ông Lê C liên đới bồi thường thiệt hại

cho chị với tổng số tiền là 47.576.000 đồng

Bên bị đơn:Ông D và ông Lê C không đồng ý với số tiền bồi thường thiệt hại

trên, ông D và ông Lê C chỉ đồng ý cùng nhau kiên đới bồi thường cho chị H với số tiền là 10.000.000 đồng

c Tòa sơ thẩm: Xác định ông D và ông Lê C đã xâm hại đến sức khỏe của chị H

và phải có nghĩa vụ liên đới bồi thường thiệt hại cho chị H

Quyết định:

Trang 4

+ Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn: buộc ông D và ông Lê C phải có nghĩa vụ liên đới bồi thường cho chị Lê Thị Thanh H số tiền 23.031.900 đồng

+ Buộc ông D phải chịu 575.797 đồng và ông Lê C phải chịu 575.797 đồng về

án phí dân sự

II Vấn đề pháp lý liên quan: yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng III Trả lời các câu hỏi:

1 Chứng cứ là gì? Nguyên tắc xác định chứng cứ?

Trả lời:

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp Căn cứ Điều 93 BLTTDS 2015

Nguyên tắc xác định chứng cứ: căn cứ Điều 95 BLTTDS 2015

+ Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao

có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận

+ Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu

âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó

+ Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

+ Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc

+ Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình hoặc khai bằng lời tại phiên toà

+ Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định

Trang 5

+ Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định và có chữ ký của các thành viên tham gia thẩm định

+ Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định + Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định

+ Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định

+ Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định

2 Nghĩa vụ chứng minh thuộc về chủ thể nào?

Trả lời:

Những chủ thể sau có nghĩa vụ chứng minh: căn cứ Điều 91 BLTTDS 2015

- Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp , giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp

- Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án dữ liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền lợi công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp

3 Trong tình huống trên, nguyên đơn phải chứng minh những vấn đề gì? Chứng cứ cần sử dụng để chứng minh là những chứng cứ nào?

Trả lời:

Trong tình huống trên, nguyên đơn phải chứng minh một số khoản thiệt hại mà chị cần được bồi thường:

+ Hóa đơn ăn uống chăm sóc 15 ngày cho chị Hiền

+ Hóa đơn xăng xe của người nhà lên chăm sóc cho chị Hiền

+ Giấy tờ chứng minh thu nhập của chị H và mẹ chị H mỗi ngày

4 Việc ông D thừa nhận hành vi trái pháp luật của mình có phải là tình tiết,

sự kiện không phải chứng minh không?

Trả lời: Việc ông D thừa nhận hành vi trái pháp luật của mình được coi là tình tiết,

sự kiện không phải chứng minh căn cứ khoản 2 Điều 92 BLTTDS 2015

Ngày đăng: 23/04/2020, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w