1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 5 Chương 5 HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI Các phương pháp tiếp cận khác nhau về xã hội và sự vận động, phát triển của lịch sử nhân loại Phương pháp tiếp cận của chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo.

28 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI Các phương pháp tiếp cận khác nhau về xã hội và sự vận động, phát triển của lịch sử nhân loại Phương pháp tiếp cận của chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Học Thuyết Hình Thái Kinh Tế Xã Hội
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 395 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5 Chương 5 HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI Các phương pháp tiếp cận khác nhau về xã hội và sự vận động, phát triển của lịch sử nhân loại Phương pháp tiếp cận của chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo.

Trang 1

Chương 5

HỌC THUYẾT HÌNH THÁI

KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 2

Các phương pháp tiếp cận khác nhau về xã hội và

sự vận động, phát triển của lịch sử nhân loại

- Phương pháp tiếp cận của chủ nghĩa duy tâm, tôn

giáo và những hạn chế của nó.

- Phương pháp tiếp cận của lý thuyết về sự tiến

triển các nền văn minh trong triết học phương Tây đương đại – giá trị và hạn chế của nó.

- Phương pháp tiếp cận của triết học Mác-Lênin và

bản chất khoa học, cách mạng của nó.

Trang 3

2 Những nội dung khoa học và cách mạng của học thuyết hình

thái kinh tế - xã hội

a) Sản xuất vật chất là nền tảng của sự vận động, phát triển xã hội

Khái niệm sản xuất vật chất và phương thức sản xuất

Khái niệm: Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người, bao gồm:

- Sản xuất vật chất.

- Sản xuất tinh thần.

- Sản xuất ra bản thân con người

Trang 4

Ba yếu tố cơ bản của sản xuất:

- Sức lao động: là toàn bộ thể lực và trí lực của con người có khả năng được vận dụng, sử dụng trong quá trình sản xuất vật chất

- Đối tượng lao động: là những đối tượng trong giới

tự nhiên mà con người tác động vào chúng trong quá trình lao động.

- Tư liệu lao động: là những phương tiện vật chất

mà con người sử dụng trong quá trình lao động để tác động vào đối tượng lao động.

Trang 5

Khái niệm phương thức sản xuất

- Phương thức sản xuất là những cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định

- Mỗi phương thức sản xuất đều có hai phương diện cơ bản của nó là kỹ thuật và kinh tế

+ Phương diện kỹ thuật

+ Phương diện kinh tế

Trang 6

Vai trò của sản xuất vật chất và PTSX đối với sự tồn tại

và phát triển của xã hội

- SXVC giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại

và phát triển của xã hội, là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người

- SXVC là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người

- Sự phát triển lịch sử loài người là sự phát triển của các phương thức sản xuất

Trang 8

L Đ

ĐỐI TƯỢNG LĐ

TL LĐ

BỔ TRỢ

CÔNG CỤ LĐ

Khoa học

Trang 9

- LLSX phản ánh quan hệ giữa con người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuất

- LLSX là nội dung vật chất của quá trình sản xuất

- LLSX là yếu tố động

- Trình độ phát triển của LLSX

Trang 10

- Khái niệm: Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế giữa người và người trong quá trình sản xuất.

- Quan hệ sản xuất bao gồm:

+ Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

+ Quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất.

+ Quan hệ phân phối sản phẩm.

- QHSX là hình thức của quá trình sản xuất.

- QHSX mang tính ổn định hơn so với LLSX.

Trang 11

Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX

Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX được thể hiện ở chỗ:

- LLSX thế nào thì QHSX phải thế ấy tức là QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX

- Khi LLSX biến đổi QHSX sớm muộn cũng phải biến đổi theo

- LLSX quyết định cả ba mặt của QHSX tức là quyết định cả về chế độ sở hữu, cơ chế tổ chức quản lý và phương thức phân phối sản phẩm.

Trang 12

- QHSX không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX.

- Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất

có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn:

+ LLSX và QHSX thống nhất với nhau trong một PTSX, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.

+ LLSX không ngừng phát triển, QHSX ổn định, làm mâu thuẫn ngày càng phát triển sâu sắc hơn, sự vận động của mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX là nguồn gốc và động lực cơ bản của

sự vận động, phát triển các phương thức sản xuất

Trang 13

QUAN HỆ SẢN XUẤT

Trang 14

Ý nghĩa phương pháp luận

- Đây là quy luật cơ bản, giải thích sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội một cách khoa học

- Thực chất của quy luật là đòi hỏi QHSX luôn luôn phải phù hợp với LLSX nên muốn thúc đẩy lịch sử xã hội phát triển phải bắt đầu từ LLSX, và phải luôn luôn đổi mới QHSX để phù hợp với sự phát triển của LLSX

Trang 15

c) Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Khái niệm, kết cấu cơ sở hạ tầng

Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong

sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó

Trang 17

Khái niệm KTTT

- Khái niệm KTTT: KTTT là toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị-xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

- Trong xã hội có giai cấp, hình thái ý thức chính trị và pháp quyền cùng hệ thống thiết chế, tổ chức chính đảng và nhà nước là hai thiết chế, tổ chức quan trọng nhất trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội

Trang 18

Hình thái ý thức xã hội: chính trị, pháp quyền,

đạo đức,triết học, tôn giáo, nghệ thuật,…

KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG

Thiết chế chính trị - xã hội: Đảng, Nhà nước,

Giáo hội, Đoàn thể,

CƠ SỞ HẠ TẦNG

QHSX tàn dư QHSX thống trị QHSX mầm mống

Trang 19

Quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT

a Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT

- CSHT quyết định nội dung và tính chất của KTTT Mỗi CSHT sẽ sinh ra một KTTT phù hợp và bảo vệ CSHT đó

- CSHT quyết định sự biến đổi của KTTT

- Tính chất phụ thuộc của KTTT vào CSHT có nguyên nhân từ vai trò quyết định của kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của xã hội

Trang 20

Vai trò tác động trở lại của KTTT đối với CSHT

- KTTT có tính độc lập tương đối của nó và thường xuyên

có vai trò tác động trở lại CSHT của xã hội.

- Trong KTTT thì Nhà nước là nhân tố tác động trực tiếp

và mạnh mẽ nhất tới CSHT.

- Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng có thể diễn ra theo xu hướng tích cực hoặc tiêu cực:

+ KTTT tác động phù hợp với CSHT sẽ tạo ra tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

+ KTTT tác động không phù hợp nó sẽ kìm hãm, phá hoại sự phát triển kinh tế

Trang 21

Thiết chế chính trị-xã hội: đảng, nhà nước, giáo hội, đoàn thể, …

CƠ SỞ HẠ TẦNG

QHSX tàn dư QHSX thống trị QHSX mầm mống

Trang 22

d) Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một

quá trình lịch sử tự nhiên

Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh tế-xã hội

- Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội.

Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy

- Cấu trúc của HT KT-XH:

+ Lực lượng sản xuất.

+ Quan hệ sản xuất.

+ Kiến trúc thượng tầng.

Trang 23

Kiến trúc Thượng tầng

Quan hệ sản xuất Đặc trưng (Cơ sở hạ tầng )

Lực lượng sản xuất

Trang 24

2 Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các

hình thái kinh tế - xã hội

- Sự vận động và phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan: quy luật QHSX phù hợp với trình

độ phát triển của LLSX, quy luật KTTT phù hợp với CSHT.

- Nguồn gốc của mọi sự vận động, phát triển của xã hội đều từ sự phát triển của LLSX xã hội

- Sự phát triển của các HT KT – XH còn chịu tác động của các nhân tố khác, có thể bao hàm những bước phát triển “bỏ qua” một hay một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

Trang 25

Quan hệ sản xuất 2 (Cơ sở hạ tầng 2)

Lực lượng

SX 2

Trang 26

3 Giá trị khoa học và cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt

Nam hiện nay

- a) Vấn đề lựa chọn con đường phát triển của xã hội Việt Nam

- Các quan điểm khác nhau về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con đường phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Tính tất yếu, khả năng và những điều kiện (khách quan, chủ quan) của sự lựa chọn con đường định hướng phát triển đất nước theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

Trang 27

- Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và thực chất của sự “phát triển rút ngắn” con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Mục tiêu tổng quát và những định hướng lớn của

sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (theo Cương lĩnh bổ sung và phát triển năm 2011

và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn

2011 – 2020: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát triển kinh tế; xây dựng văn hóa, phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ; kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, …)

Trang 28

b) Vấn đề phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

- Xác định vị trí của chiến lược phát triển kinh tế trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Các nội dung cơ bản của mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Các nhiệm vụ cơ bản của phát triển kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020

Ngày đăng: 15/02/2023, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w