1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG 4

7 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 18,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Nhận định đúng Căn cứ tại Điều 161 BLTTDS năm 2015 thì trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chụi chi phí giám

Trang 1

CHƯƠNG 4:

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Phần 1 Nhận định

1 Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định.

Trả lời: Nhận định đúng

Căn cứ tại Điều 161 BLTTDS năm 2015 thì trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chụi chi phí giám định được xác định theo các nguyên tắc quy định tại khoản 1,2,3,4,5, Điều 161 BLTTDS năm 2015 Như vậy, trong trường hợp các đương sự có thỏa thuận về việc nộp chi phí giám định thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận của các bên

2 Trong một số trường hợp Tòa án có quyền tự quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trả lời: Nhận định đúng

Căn cứ tại Điều 135 BLTTDS năm 2015 thì Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 5 Điều 114 của Bọ luật này trong trường hợp đương sự không yeu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Do đó, trong một số trường hợp Tòa án có quyền tự quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời

3 Mọi chi phí cho người làm chứng đều phải do đương sự chịu.

Trả lời: Nhận định sai

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 167 BLTTDS năm 2015 thì trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu Như vậy, không phải mọi chi phí cho người làm chứng đều phải do đương sự chịu có thể do chính người làm chúng phải chịu trách nhiệm nếu trong trường hợp khai không đúng với sự thật

Trang 2

4 Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm.

Trả lời: Nhận định đúng

Theo quy định tại khoản 1, Điều 136 BLTTDS năm 2015 thì người yêu cầu Tòa án

áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10,

11, 15 và 16 Điều 114 của Bộ luật này phải nộp cho Tòa án chứng cứ từ bảo lãnh được đảm bảo bằng tài sải của ngân hàng hoặc tổ chức để bảo vệ lời ích của người bị

áp dụng biện pháp tạm thời Như vậy, người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm

5 Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.

Trả lời: Nhận định sai

Bởi vì có hai trường hợp sau đây: Trường hợp Thứ nhất đương sự kháng cáo vẫn phải nộp án phí phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định

sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp án phí phúc thẩm; Trường hợp thứ hai trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 348 của Luật tố tụng hành chính và Điều 32 của Nghị quyết 326/ 2016 UBTVQH14 Do đó

Phần 2 Bài tập

Năm 2012 bà Nguyễn Thị Th có bán cho vợ chồng anh Trần Minh C, chị Phạm Thị Ph gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, hai bên chốt nợhết tổng số tiền là 75.000.000đ, vợ chồng anh C chưa trả tiền và thỏa thuận chịu lãi suất là 2%/tháng Ngày 14/3/2012 và 25/3/2012 bà Th tiếp tục cho vợ chồng anh C, chị

Ph vay số tiền mặt tổng là 100.000.000đ có viết giấy nhận nợ với lãi suất 4.000.000đ/tháng Tổng hai khoản nợ là 175.000.000đ, thời hạn trả hết nợ là cuối năm 2012 (âm lịch) Đến hạn bà Th đòi nhiều lần nhưng anh C, chị Ph không trả Cho đến nay anh C chưa trả nợ cho bà Thủy tiền, bà Th khởi kiện yêu cầu anh

C phải có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc là 175.000.000đ, tiền lãi tính theo lãi suất theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước quy định Trường hợp anh C trả hết tiền gốc 1 lần thì không tính lãi suất.

Trang 3

1 Anh/ Chị hãy tính tạm ứng án phí sơ thẩm, sơ thẩm trong trường hợp Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu một phần yêu cầu của bà Th là buộc anh C, chị Ph trả 150.000.000 đồng.

A Trường hợp Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Th:

 Tạm ứng án phí sơ thẩm: K2 Đ7, K1 Đ25 NQ 326; Đ146 BLTTDS

Theo quy định, nguyên đơn là bà Th là người đóng tạm ứng án phí sơ thẩm, tạm ứng án phí sơ thẩm xác định trên cơ sở mức án phí sơ thẩm

Án phí sơ thẩm = 5% * 175.000.000 = 8.750.000 đồng

Tạm ứng án phí sơ thẩm = 50% * 8.750.000 = 4.375.000 đồng

 Án phí sơ thẩm: K2 Đ26 NQ 326, Điều 147 BLTTDS

Bị đơn là anh C, chị Ph là người chịu án phí sơ thẩm

Án phí sơ thẩm = 5% * 175.000.000 = 8.750.000 đồng

B Trường hợp Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu của bà Th:

 Tạm ứng án phí sơ thẩm: K2 Đ7, K1 Đ25 NQ 326; Đ146 BLTTDS

Tạm ứng án phí sơ thẩm = 50% * 8.750.000 = 4.375.000 đồng

 Án phí sơ thẩm: K 4 Đ26 NQ326

Án phí sơ thẩm anh C, chị Ph chịu = 5% * 150.000.000 = 7.500.000 đồng

Án phí sơ thẩm bà Th chịu = 5% * 25.000.000 = 1.250.000 đồng

2 Giả sử bị đơn kháng cáo, yêu cầu xét xử lại toàn bộ vụ án, HĐXX phúc thẩm

đã tuyên bản án phúc thẩm bác nội dung kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm Tính tạm ứng án phí phúc thẩm và án phí phúc thẩm?

Trường hợp bị đơn kháng cáo, HĐXX phúc thẩm bác kháng cáo, giữ nguyên bản

án sơ thẩm:

Theo quy định, bị đơn là anh C, chị P là người phải nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm và án phí dân sự phúc thẩm: Điều 28, 29 NQ 326

Tạm ứng án phí phúc thẩm = án phí phúc thẩm = 300.000 đồng

Phần 3:

1 Tóm tắt bản án: Bản án số 24/2019/DS-PT

- Nguyên đơn: Cụ Bùi Thị N;

Trang 4

- Người dại diện hợp pháp của cụ N: Ông Cao Thọ Đ;

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng Q;

- Bị đơn: Ông Cao Thọ P;

a Nội dung:

Xác định quyền sở hữu tài sản là quyền sử dụng đất tại trong khối tài sản chung và yêu cầu trả lại phần đất đã lấn chiếm

Cụ P1 và cụ N có khối tài sản chung là quyền sở hữu thửa đát số 110, tờ bản đồ số 23.sau khi cụ P1 chết không để lại di chúc, cụ N là người trực tiếp quản lý, sử dụng Năm 2005, cụ N họp gia dình và phân chia đất thảnh 6 phần cho cụ và 5 người con trai Đến tháng 10 năm 2012, ông P xây dựng công tình trên phần đất cụ N trực tiếp quản lý

Yêu cầu nguyên đơn: Yêu cầu xác định tài sản của cụ là quyền sử dụng đất diện tích 168,3m2, yêu cầu ông P phải thá dỡ công trình xay dựng lấn chiếm sang phần đất này

Kháng cá của bị đơn: kháng cáo việc Tòa sơ thẩm xác định diện tích 126,1m2 đất ông đang sử dụng là đất dôi ra là không chính xác

b Quyết định của Tòa sơ thẩm:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của cụ N , giao cụ N sử dụng diện tích 130,6m2 đất, tạm giao cụ N 37,7m2 đất dôi dư; buộc ông P phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dựng trên diện tích 42,5m2;

c Quyết định của Tòa phúc thẩm:

Không chấp nhận kháng cáo của ông P, sủa môt phần bản án dân sự sơ thẩm; chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của cụ N, xác định cụ N có quyền sử dụng hợp pháp diện tích đát 130,6m2; Buộc ông P tháo dỡ toàn bộ công tình trên diện tích 42,5m2; án phí dân sự phúc thẩm: Ông P không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm

2 Trả lời các câu hỏi sau:

1 Án phí dân sự là gì? Án phí dân sự phúc thẩm là gì?

Trả lời:

- Án phí được hiểu là chi phí tiến hành tố tụng mà cá nhân/ tổ chức có nghĩa vụ phải đóng cho cơ quan có thẩm quyền cho việc tòa án tiến hành giải quyết các vụ việc dân sự là do lỗi của đương sự hoặc vì lợi ích riêng của đương sự

Trang 5

- Án phí dân sự là khoản tiền thu cho ngân sách Nhà nước mà đương sự phải nộp tại cơ quan thi hành án cùng cấp với Tòa án cấp sơ thẩm khi Tòa án đã giải quyết vụ

án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật

- Án phí dân sự phúc thẩm là một khoản tiền thu đối với người kháng cáo bản án/quyết định sơ thẩm khi Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên hiệu lực của bản

án/quyết định sơ thẩm

2 Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm được xác định như thế nào?

Trả lời:

Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm được xác định theo Điều 148 BLTTDS về nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm và Điều 28 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm

Trang 6

3.Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.

Trả lời:

CSPL: Khoản 2 Điều 148, điều 147 Bộ luật TTDS, Khoản 2 Điều 29, Điều 26, điểm a Khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về nghĩa vụ án phí phúc thẩm, đối với trường hợp Tòa cấp phúc thẩm sửa án thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm liên quan đến phần bản án, quyết định được sửa, Tòa án cấp phúc thẩm

sẽ xác định nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm theo quy định tại Điều 147

4 Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm có phụ thuộc vào lý do sửa án hay không?

Trả lời:

CSPL: Khoản 2 Điều 148, điều 147 Bộ luật TTDS, Khoản 2 Điều 29, Điều 26, điểm a Khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQ14

Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm không phụ thuộc vào lý do sửa án Theo quy định về án phí phúc thẩm nếu Tòa phúc thẩm sửa án sẽ được xác định theo nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm và người kháng cáo sẽ không chịu án phí phúc thẩm liên quan đến phần bản án, phúc thẩm được sửa Như vậy, nghĩa vụ chịu án phí phụ thuộc vào yêu cầu của đương sự có được Tòa án chấp nhận hay không chứ không phụ thuộc vào lý do sửa bản án

5 Trong trường hợp các đương sự kháng cáo cùng một nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm dân sự khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào?

Trả lời:

Đối với trường hợp có nhiều đương sự kháng cáo cùng một nội dung khi Tòa cấp phúc thẩm sửa án theo quy định là đương sự kháng cáo sẽ không chịu phần án phí đối với phần bản án, quyết định phải sửa, còn việc xác định án phí là theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố Tụng

6 Trong trường hợp các đương sự kháng cáo khác nội dung thì xác định nghĩa

vụ chịu án phí phúc thẩm dân sự trong trường hợp Tòa án cấ phúc thẩm sử án

sơ thảm như thế nào?

Trả lời:

Trang 7

Trong trường hợp các đương sự kháng cáo khác nhau, và Tòa cấp Phúc thẩm sửa bản án, thì đương sự nào có phần kháng cáo được tòa án chấp nhận và sửa án thì sẽ không nộp án phí phúc thẩm, và ngược lại trường hợp phần bản án, quyết định mag Tòa PT không sửa thì họ phải chịu phần án phí tương dương theo quy định tại Bộ luật TTDS

Ngày đăng: 23/04/2020, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w