I.PHẦN MỞ ĐẦU:1/Lý do chọn đề tài: 2/Mục tiêu nghiên cứu: 3/Nhiệm vụ nghiên cứu: 4/Các phương pháp nghiên cứu: II.PHẦN NỘI DUNG: 1/Lịch sử của vấn đề nghiên cứu: 2/Cơ sở lý luận của đề t
Trang 1trêng thpt cæ loa
- -S¸nG kiÕn kinh nghiÖm
§Ò tµi :
Kỹ thuật dùng hình học giải tích để giải bài toán cực trị mô đun số phức.
LĩnhNgêi thùc hiÖn: TrÇn Quèc ThÐp
Tæ to¸n Trêng THPT Cæ Loa
N¨m häc: 2018– 2019
Trang 3I.PHẦN MỞ ĐẦU:
1/Lý do chọn đề tài:
2/Mục tiêu nghiên cứu:
3/Nhiệm vụ nghiên cứu:
4/Các phương pháp nghiên cứu:
II.PHẦN NỘI DUNG:
1/Lịch sử của vấn đề nghiên cứu:
2/Cơ sở lý luận của đề tài:
3/Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
4/Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu:
A/NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
2.1 Sử dụng phép nhóm Abel để giải một số dạng bất đẳng thức có
điều kiện.
2.2 Sử dụng hằng số để giải một số dạng bất đẳng thức có điều kiện.
2.3 Sử dụng hằng số và phép nhóm Abel giải một số dạng bất đẳng
thức có điều kiện.
B/KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
III.PHẦN KẾT LUẬN:
1/Kết luận:
2/Tài liệu tham khảo:
2 2 2 2
3 3 3 3 4 4 4 4
4 8 10 12
17 18 19
Trang 4I.PHẦN MỞ ĐẦU:
1/Lý do chọn đề tài:
1.1 Về mặt lý luận
Trong dạy học thì một trong những nhiệm vụ hàng đầu của giáo viên là phát triển các năng lực của học sinh: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo , năng lực tính toán, biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết nhưng
vấn đề trong thực tiễn, biết liên hệ những kiến thức tổng hợp để giải quyết vấn đề
1.2 Về mặt thực tiễn
Ta đã biết Toán học là một môn khoa học đòi hỏi phải suy diễn trừu tượng nhưng mặt khác Toán lại giúp ta giải quyết các bài toán thực tiễn trong cuộc sống Vì vậy trong mỗi tiết học toán, thầy cô ngoài việc giúp học sinh giải toán tốt, cũng tìm cách liên hệ các ứng dụng trong thực tiễn, Bằng cách trực quan hóa những khái niệm trừu tượng, diễn giải theo một cách khác giúp học sinh vỡ ra những điều khô khan của môn số phức
1.3 Về mặt cá nhân
Số phức là một nội dung quan trọng trong chương trình toán học lớp 12, nó có nhiều ứng dụng trong thực tiễn và xuất hiện thường xuyên trong các đề thi THPT Quốc gia Thông thường các bài tập về số phức trong đề thì đều ở mức độ dễ Tuy nhiên, hiện nay trong các đề thi thử ở khắp nơi trong cả nước, ta gặp một số đề thi
mà có những câu hỏi về chủ đề số phức ở mức độ cao Các bài tập đó thường là về đun số phức, trong đó có bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của mô-đun số phức (mà ta gọi là các bài toán cực trị của mô-mô-đun số phức) Khi gặp bài toán như vậy, nếu học sinh chưa được học và làm quen với kiểu bài, dạng bài này, thì khó tìm được đáp án đúng
Bài toán cực trị của mô-đun số phức cũng rất đa dạng, một bài cũng có thể có nhiều cách giải Vấn đề đặt ra là nên lựa chọn phương pháp nào? Tại sao lại lựa chọn phương pháp đó? Phương pháp đó có dẫn đến kết quả nhanh nhất không? Để trả lời những câu hỏi này đòi hỏi phải có cái nhìn tổng quát và sự phân tích tỉ mỉ Nhất là trong bối cảnh thi THPT Quốc gia môn Toán bằng hình thức thi trắc nghiệm khách quan, học sinh cần phải có đáp án đúng và nhanh nhất Để trả lời câu hỏi trên tôi
chọn đề tài: “ Kỹ thuật dùng hình học giải tích để giải bài toán cực trị mô đun số
phức”
2/Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 5Mục đích nghiên cứu là thông qua nhưng ví dụ điển hình nhằm phân tích cho học sinh thấy một phương pháp hiệu quả, nhanh gọn, phù hợp với đòi hỏi của đề thi trắc nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng học tập Đồng thời cũng giúp học sinh nâng cao tư duy, biết nhìn nhận vấn đề theo các cách khác nhau
3/Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cưu của sáng kiến kinh nghiệm là tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy kiến thức số phức 12
4/Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân loại bài tập và tìm bài tập, tình huống giúp học sinh thấy ích lợi của
phương pháp mới
5/Bố cục sáng kiến:
Sáng kiến kinh nghiệm: “ Kỹ thuật dùng hình học giải tích để giải bài toán
cực trị mô đun số phức” gồm 4 phần:
Phần thứ nhất: A Lời mở đầu
Phần thức hai: B Phần nội dung
Phần thức ba: C Tài liệu tham khảo
Phần thức hai: D Phần kết luận
Trang 6B.PHẦN NỘI DUNG:
1 Kiến thức chuẩn bị
Để cho tiện, kí hiệu M x y ; M z để chỉ M là điểm biểu diễn cho số phức
, ,
z x yi x y ��
Hai số phức ,z z� có điểm biểu diễn trong mặt phẳng phức lần lượt là M, N Ta có
+ z OM
+ MN z z�
+ z z 0 thì r M nằm trên đường tròn tâm M z , bán kính là 0 0 r
- Các bất đẳng thức dạng tam giác cho các số phức:
z z �z z , dấu bằng xảy ra khi z1kz k2, � ;0
z z �z z , dấu bằng xảy ra khi z1kz k2, � ;0
z z �z z , dấu bằng xảy ra khi z1kz k2, � ;0
z z �z z , dấu bằng xảy ra khi z1 kz k2, � 0
- Công thức hình bình hành: z1z2 2 z1 z2 2 2z12 2 z2 2
- Các tập hợp điểm hay gặp:
Đường thẳng, phương trình dạng ax by c , 0 a2 b2 0
Đường tròn, phương trình dạng 2 2 2
x a y b , r r 0
Đường elip, là tập hợp điểm M trong mặt phẳng sao cho MF1MF2 2a với
1 2
2a 2c F F ; phương trình chính tắc của elip trong hệ tọa độ Oxy là0
a b
2 Các ví dụ minh họa.
Ví dụ 1.Trong các số phức thỏa mãn điều kiện z 2 4i Tìm mô-đunz 2i nhỏ nhất của số phức z 2i
Lời giải
Giả sử z x yi x y ; , �� có điểm biểu diễn là M x y ;
z i z i � x y x y
4 0
x y
Trang 7Cách 1: Thếy 4 x ta có
z i x y i x y x x
2 2
2x 12x 36 2 x 3 18 3 2
� Do vậy x3� y1 ta có đáp án B.
Cách 2: M thuộc đường thẳng : x y 4 0
Gọi A0; 2 là điểm biểu diễn số phức 2i , ta có z2i AM nhỏ nhất bằng
, 0 2 4 3 2
2
(Do A nằm ngoài )
Bình luận: Hai cách giải khá tương đương và học sinh có thể làm hai cách
Ví dụ 2.Cho số phức z thỏa mãn z 3 4i Tìm mô-đun lớn nhất, nhỏ nhất của1
số phức z
Lời giải
Cách 1: Giả sử z x yi với ,x y �� và z có điểm biểu diễn là M x y ;
Giả thiết suy ra 2 2
x y i � x y
M
� thuộc đường tròn (C) có tâm I 3;4 và bán kính bằng r 1
Ta có z OM Do O nằm ngoài đường tròn (C) nên
Với mọi M thuộc (C), ta có OI r OM OI r � �
4 OM 6
ۣ
�
ۣ Dấu “=” xảy ra khi M là giao điểm của OI với (C)
Vậy, z lớn nhất bằng 6 và nhỏ nhất bằng 4.
Trang 8Cách 2: Giả sử z x yi với ,x y��
Giả thiết suy ra 2 2
x y i � x y
x y x y z x y x y
Theo bất đẳng thức Bunyakovsky, ta có
2 2 2 2 2
6 x 3 8 y 4 �6 8 �x3 y4 �100
10 6x 8y 50 10 16 6x 8y 24 36
4 6x 8y 24 6 4 z 6
12
12 16 5
6 8 40
5
�
;
18
18 24 5
6 8 60
5
�
Vậy, z lớn nhất bằng 6 khi 18 24
5 5
z i và nhỏ nhất bằng 4 khi 12 16
5 5
z i
Cách 3: Giả sử z x yi với ,x y��
Giả thiết suy ra 2 2
x y i � x y
Đặt 3 sin
4 cos
�
�
3 sin 4 cos 26 6sin 8cos
và 6sint8cost 10sint�10;10 nên
26 10 4 z 26 10 6
Nhận xét cách 1 sử dụng tính chất hình học dễ hiểu cho mọi đối tượng học sinh và
cũng khá nhanh để có kết quả Với bài toán có giả thiết tương tự nhưng tìm cụ thể
số phức có mô-đun lớn nhất, nhỏ nhất ta cũng giải tương tự như trên nhưng thêm
bước tìm z để dấu đẳng thức xảy ra.
Nhận xét cách 2 đối với học sinh trung bình là hơi khó ở chỗ tách hệ số để vận
dụng Bất đẳng thức Bunyakovsky
Nhận xét cách 3: học sinh cần nhớ thêm lượng giác hóa đường tròn, quá trình tính
toán vẫn dài hơn
Trang 9Ví dụ 3.Cho số phức z thỏa mãn z Giá trị lớn nhất của z i3 3i 2 là
Lời giải Cách 1 2 z 3 3i z i 3 4i �z i 3 4i � z i �2 3 4 i
7
z i
Cách 2 Đặt w z i
Gọi M là điểm biểu diễn của w trong hệ trục tọa độ Oxy
3 3 2
z i � w 3 4i 2�MI 2 với I3; 4 � M nằm trên đường tròn
C tâm I3; 4 , bán kính R2
Ta có z i w OM Vậy max OM OI R 5 2 7
Lưu ý: Nếu đề bài hỏi “Giá trị nhỏ nhất của z i ” thì minOM ON OI R Phân tích: Cách 1 tuy ngắn gọn hơn cách 2 nhưng để cho học sinh nhớ một bất đẳng thức lạ ít dùng quả thật rất khó
Ví dụ 4 Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của a để tồn tại số phức z thỏa mãn
1
� �
�
�
�
4
1 (0; ]
2 C 0;� D [ ;1 )
2 �
Lời giải
Nhận xét rằng nếu a thì loại ngay còn nếu 0 a thì không thỏa mãn.0
Giả sử z x yi x y ; , �� có điểm biểu diễn là M x y ;
Trang 10Ta có:
2
�
Miền nghiệm của (1) là miền không bị tô đậm do đường thẳng :d x y 1 0 như trên hình (kể cả biên), miền nghiệm của (2) là hình tròn tâmI 0;0 bán kính
2 2
án D.
Ví dụ 5 Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của a để tồn tại duy nhất số phức z
thỏa mãn z 1 a
� �
�
�
�
2
� �
� �
� .
Lời giải
Nhận xét rằng nếu a thì loại ngay còn nếu 0 a thì không thỏa mãn.0
Giả sử z x yi x y ; , �� có điểm biểu diễn là M x y ;
Trang 11Ta có:
2 2
2 2
1
1
Miền nghiệm của (1) các điểm nằm trong hình tròn I11;0 , r1 a, kể cả biên Miền nghiệm của (2) các điểm nằm trong hình tròn I20; 1 , r2 a, kể cả biên
Để có duy nhất số phức thỏa mãn � Hai đường tròn tiếp xúc ngoài
1
2 2
2
I I r r a a
Ví dụ 6 Cho số phức z thỏa mãn z , số phức w thỏa mãn 1 i 1 w 2 3i 2
Tìm giá trị nhỏ nhất của z w
Lời giải
Gọi M x y biểu diễn số phức z x iy ; thì M thuộc đường tròn C có tâm1
1 1;1
I , bán kính R1 1
;
N x y �� biểu diễn số phức w x iy thì N thuộc đường tròn � � C có tâm2
2 2; 3
I , bán kính R2 Giá trị nhỏ nhất của z w2 chính là giá trị nhỏ nhất của
đoạn MN
Ta có I Iuuur1 2 1; 4 �I I1 2 17 R1 R2 � C1 và C ở ngoài nhau.2
Trang 12MN
� I I1 2 R1 R2 17 3
Ví dụ 7 Cho hai số phức z z thỏa mãn 1, 2 z1 2 i z1 4 7i 6 2 và thỏa mãn iz2 1 2i Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 1 z1 z2
Lời giải
Gọi M x y ,; A2;1 B 4;7 lần lượt biểu diễn z1; 2 i;4 7 i
Do đó z1 2 i z1 4 7i 6 2 �MA MB AB Vậy M thuộc đoạn AB
w z � z w� iz i � iw i � w i
Suy ra tập hợp biểu diễn w là đường tròn 2 2
C x y có tâm
2;1 , 1
I R Khi đó P z1 z2 z1 w MN
Ta có : AB x y: 3 0�d I AB , 2 2 1
Cho nên MN nhỏ nhất khi MN d I AB , R 2 2 1 Vậy chọn C
Trang 13Ví dụ 8 Trong các số phức z thỏa mãn z , tìm số phức z sao cho1 i 5
P z i z đạt giá trị nhỏ nhất.i
Lời giải
Gọi M x y là điểm biểu diễn số phức z (7;9), (0;8) ; A B lần lượt là các điểm biểu
diễn các số phức z1 7 9 ,i z2 Giả thiết 8i z suy ra M thuộc đường1 i 5
tròn (C): 2 2
x y Yêu cầu bài toán trở thành: Tìm tọa độ điểm M thuộc (C) sao cho biểu thức P MA 2MB đạt giá trị nhỏ nhất
Ta có (C) có tâm I 1;1 và bán kính R 5
Trước hết, ta tìm điểm K sao cho MA2MK (1), với mọi điểm M thuộc (C).
(1)�MA 4MK � MI IAuuur uur 4 MI IKuuur uur
2MI IA4IK 3MI 4IK IA
� uuur uur uur
2MI IA4IK 3R 4IK IA
Chọn K sao cho 2 4 20 2
IA IK
�
�
�
5
(3) 2
IA IK IK
�
� �
�
�
uur uur r
Từ (2), tìm được 5;3
2
K � �� �
� �, thỏa mãn (3).
Do đó, với mọi điểm M thuộc (C) ta có: MA2MB2MK MB �2BK .
Dấu “=” xảy ra khi M ( )C �BK và M thuộc đoạn BK.
BK có phương trình 2 x y Tọa độ giao điểm của BK và (C) là nghiệm của 8 0
hệ
2 2
x y
�
�
1 6
x y
�
�
� và
5 2
x y
�
�
B
A K
I
M
Trang 14Thử lại, ta có điểm M 1;6 thuộc đoạn BK, thỏa mãn bài toán Vậy số phức cần tìm là z 1 6i
Bình luận: Ngoài cách tìm K nhờ vector ở trên, ta còn có cách khác là bình phương
hai vế của (1), sau đó biến đổi tọa độ của M thỏa mãn phương trình một đường tròn
và đồng nhất phương trình đó với phương trình của (C).
Nhận xét: Việc tìm điểm K ở trên, trong một số bài toán tương tự ở trên mạng, lời
giải đều đưa ra ngay điểm K rồi chỉ ra đẳng thức MA2MK với mọi M thuộc (C)
mà không chỉ ra cho học sinh cách tìm điểm K như thế nào? Thông qua Ví dụ trên, học sinh có thể tìm ngay được điểm K trong các bài tương tự.
Nguồn gốc của bài toán trên xuất phát từ Bài toán về đường tròn Apollonius, ta
hiểu về đường tròn này như sau: “Cho A và B là hai điểm trong mặt phẳng
và 1
2
d
r
d
là một số dương khác 1 thì quỹ tích của các điểm P sao cho tỉ số các độ
dài 1
2
AP d
r
BP d là một đường tròn Đường tròn xây dựng theo cách này còn được gọi là đường tròn Apollonius”
Từ đó nảy sinh bài toán sau: “Cho hai điểm A, K cố định, M di chuyển trên đường tròn Apollonius sao cho MA cMK ; B là một điểm cố định khác sao cho đoạn KB cắt đường tròn; hãy tìm vị trí của M sao cho MA cMB là nhỏ nhất” Khi ra đầu
bài, ta dấu điểm K đi, chỉ cho phương trình đường tròn và cho tọa độ của A, B Ta phải tìm điểm K bằng cách nối A với tâm đường tròn, đoạn này cắt đường tròn tại
H và lấy K sao cho H nằm giữa A, K, HA cHK Điểm M phải tìm là giao điểm của đoạn thẳng KB với đường tròn
Ví dụ 9 (Đề thi thử THPT chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình lần 3 năm 2017)
Cho z z là hai nghiệm của phương trình 6 31, 2 i iz 2z thỏa mãn6 9i
8
5
z z Giá trị lớn nhất của z1 z2 là
Trang 15A 31
56
Phân tích: Giả thiết 6 3 i iz 2z cho biết điểm M biểu diễn số phức z6 9i
thuộc một đường tròn Sự xuất hiện của z1z2 và z1z2 làm cho liên hệ tới công thức hình bình hành và công thức đường trung tuyến trong tam giác
Lời giải
Ta có 6 3 i iz 2z 6 9i � z 3 6i 2z 6 9i .
z x yi x y � �� x y x y
2 2
� �M x y ; thuộc đường tròn (C) có tâm I 3;4 , bán kính
1
r Gọi M M lần lượt biểu diễn 1, 2 z z ; ta có 1, 2 M M thuộc đường tròn (C) và1, 2
Trang 161 2
8
5
M M Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng M M Ta có1 2
3 5
IH IM HM �H thuộc đường tròn C� có tâm I, bán kính 3
5
r�
64
25
z z z z z z z z OM OM
1 2
64
25
, theo công thức đường trung tuyến
z z OH z z OH
� � Do đó z1z2 lớn nhất khi OH lớn nhất Ta
5 5
OH OI r�� Do đó 1 2 2 56
5
z z OH � Chọn B
Ví dụ 10 Cho số phức z x yi với x y, �� thỏa mãn z � 1 i 1 và z � 3 3i 5 Gọi
,
m M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thứcP x 2y Tính tỉ số
M
A 9
7
5
14
5 .
Lời giải Chọn B
Gọi A là điểm biểu diễn của số phức z.
Từ giả thiết z �1 i 1 ta có A là các điểm nằm bên ngoài hình tròn C1 có tâm
1;1
I bán kính R1 1
Mặt khác z � 3 3i 5 ta có A là các điểm nằm bên trong hình tròn C2 có tâm
3;3
J bán kính R2 5.
Trang 17Ta lại cú: P x 2y� x 2y P 0 Do đú để tồn tại x y, thỡ và phần gạch chộo phải cú điểm chung tức là ; 5 9 5
5
P
�
9 P 5 4 P 14
2
M
m
B/ KẾT QUẢ NGHIấN CỨU:
III PHẦN KẾT LUẬN:
1/ Kết luận:
Sau một quỏ trỡnh tụi xin cung cấp một vài kết quả thực nghiệm ban đầu, với cỏch dạy mới và cũ tụi thu được một vài kết quả sau: với lớp thực nghiệm 12ê5, dạy theo phương ỏn mới và lớp đối chứng 12A2, dạy theo phương ỏn truyền thống (2 lớp thuộc trường THPT Cổ Loa, Hà nội.) thụng qua bài kiểm tra sau khi dạy xong
Kết quả Tổng số
hs
Qua thực tiễn giảng dạy tụi thấy rằng để học sinh cú kĩ năng chứng minh tốt bất đẳng thức thỡ trước hết người thầy phải làm cho học sinh hiểu được cỏi hay và đẹp của bất đẳng thức, đồng thời vỡ dạy chứng minh bất đẳng thức là lĩnh vực khú nờn cỏc thầy cụ cũng nờn căn cứ vào sức của học sinh để đề ra những bài tập phự hợp Theo kinh nghiệm của tụi, ứng với ba mức độ nhận biết, thụng hiểu và vận dụng thỡ đầu tiờn bao giờ cũng là cỏc bài tập nhận biết và thụng hiểu cỏc kiến thức
cơ bản, rất đơn giản Sau đú dần nõng mức độ bài tập lờn Chớnh vỡ vậy để sử dụng tài liệu này cho hợp lớ, cỏc thầy cụ bổ sung thờm những bài tập hết sức nhẹ nhàng, đơn giản và vừa sức với học sinh của mỡnh
Đánh giá của Hội đồng khoa học nhà trờng: