-Được sự phối hợp chặt chẻ của các ban ngành đoàn thể của xã, của ấp, BGHcác trường TH, BGH nhà trường và các ban bệ trong và ngòai nhà trường cũng vận động tốt trong phong trào ngày toà
Trang 1UBND XÃ PHƯƠNG BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TÂY ĐÔ Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc.
Số : 05/BC:
Phương Bình ngày 10 tháng 06 năm 2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP
GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2001 -2010
PHẦN THỨ NHẤT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG
1/Đặc điểm địa lý – kinh tế xã hội
a)Về địa lý:
Xã Phương Bình là xã vùng nông thôn sâu của Huyện Phụng Hiệp cách trung tâm huyện 11 km có tỉnh lộ 927 đi qua Xã Phương Bình có diện tích tự nhiên 2914 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 1650 ha
Địa giới hành chính được chia thành 8 ấp Cĩ khu di tích căn cứ tỉnh ủy Cần Thơ, cùng với khu duy tích sinh thái Lung Ngọc Hồng Nơi đây cũng là nơi thành lập tiểu đồn Tây Đơ …
b)Về kinh tế xã hội.
-Xã có 3587 hộ và 16.539 nhân khẩu Đại bộ phận đời sống nhân dân chủ yếu bằng nghề nông Chủ yếu trồng lúa và mía chiếm tỷ lệ trên 90% Tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ và các ngành khác chiếm tỷ lệ gần 10%
-Liên tục nhiều năm qua tốc động tăng trưởng kinh tế tăng gần 10%/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 5 triệu đồng/người/năm vào năm 2006 Hiện nay trên 10 triệu đồng/người/năm
-Đời sống vật chất tinh thần nhân dân ngày càng phát triển, tỷ lệ hộ nghèo giảm, tỷ lệ
hộ khá ngày càng cao
c) Tình hình xã hội
-Do kinh tế phát triển nên huyện đầu tư tập trung vốn cho trường học và trạm y tế, giao thơng, vệ sinh mơi trường làm cho bộ mặt nơng thơn ngày càng đổi mới
-Hệ thống giao thơng nơng thơn cơ bản hồn chỉnh, xe hai bánh đi lại dễ dàng trong các
ấp hai mùa mưa năng
-Về y tế làm tốt cơng tác tuyên truyền chăm sĩc sức khỏe cho nhân dân Chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng cao Mạng lưới các tổ y tế điều trên 8 ấp, hàng tháng
cĩ cán bộ y tế đến từ nhà để kiểm tra vệ sinh mơi trường, tiêm ngừa trẻ sơ sinh…
-Về giáo dục năm 2004 được Bộ GD và ĐT kiểm tra cơng nhận kết quả PCGD THCS
và năm 2005 Bộ GD và ĐT kiểm tra cơng nhận kết quả PCGDTHĐĐT và hằng năm điều được tỉnh cơng nhận đât chuẩn CMC-PCGD theo qui định
Trang 22.Đặc điểm về văn hĩa giáo dục
a) Văn hĩa :
- Đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao, hộ khá giàu tăng lên đáng
kể, điều kiện học hành con em ngày càng tăng
-Bộ mặt nơng thơn mới cĩ nhiều truyển biến tích cực, làm đường đi lại các ấp dễ dàng trong hai mùa mưa nắng, vệ sinh mơi trường làm thường xuyên các ngày 10,20,30 hàng tháng, hàng rào cây xanh… Bên cạnh đĩ gia đình văn hĩa đạt trên 98% Hộ nghèo giảm đáng kể
-Cĩ nhiều câu lạc bộ hoạt động cĩ hiệu quả như : Câu lạc bộ đàn ca tài tử, câu lạc bộ phụ nữ tiết kiệm, câu lạc bộ hùng vốn… các câu lạc bộ này đem lại kết quả thiết thực cho bà con nhân dân
b) Giáo dục:
-Về giáo dục năm 2004 được Bộ GD và ĐT kiểm tra cơng nhận kết quả PCGD THCS
và năm 2005 Bộ GD và ĐT kiểm tra cơng nhận kết quả PCGDTHĐĐT và hằng năm điều được tỉnh cơng nhận đât chuẩn CMC-PCGD
-Trường TH Phương Bình 2 được trên kiểm tra cơng nhận trường đạt chuẩn Quốc Gia năm 2005
-Trường TH Phương Bình 1 được trên kiểm tra cơng nhận trường đạt chuẩn Quốc Gia năm 2007
-Trường THCS Tây Đơ được trên kiểm tra cơng nhận trường đạt chuẩn Quốc Gia năm 2010
-Thành lập được điểm trường TH-THCS Phương Ninh
Đĩ là kết quả phấn đấu về giáo dục trong những năm qua mà đơn vị xã Phương Bình đạt được
1./ Thuận lợi :
-Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của các cấp uỷ Đảng, UBND và Ban chỉ đạo CMC –PCGD Phương Bình
-Được sự phối hợp chặt chẻ của các ban ngành đoàn thể của xã, của ấp, BGHcác trường TH, BGH nhà trường và các ban bệ trong và ngòai nhà trường cũng vận động tốt trong phong trào ngày toàn dân đưa trẻ, và vận động học sinh ra các lớp do đó hàng năm học sinh đến trường ngày dần dần đạt được tỷ lệ cao
Đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường, cán bộ địa phương nhiệt tình năng nổ trong trong việc vận động và thực hiện mục tiêu nhiệm vụ công tác CMC-PCGD
Chất lượng giảng dạy và học tập ngày được nâng lên, độ tuổi học sinh trong trong diện phải phổ cập đến trường ngày càng cao từ 95,5% đến 99% Tình trạng lưu ban bỏ học giảm dưới 3%
Trường lớp được cấp trên quan tâm đầu tư đang xây dựng để trường đạt chuẩn quốc gia đáp ứng nhu cầu học tập của địa phương
2./ K hó khăn :
Trang 3-Địa bàn rộng, dân cư sống phân tán theo kênh rạch nhỏ, đường tháng mưa còn lầy lội nên việc học tập còn chưa đúng độ tuổi theo qui định
-Đời sống người dân gặp khó khăn trong việc phát triển kinh tế, giá cả không ổn định, người dân làm ăn bị thua lỗ.Một số hộ dân bỏ xứ đi làm ăn nơi này, nơi khác làm ảnh hưởng đến việc huy động học sinh ra lớp và tỷ lệ bỏ học ngày càng tăng, do đó công tác CMC-PCGDTH-PCTHCS-PCTHPT ở địa phương gặp rất nhiều khó khăn
-Công tác phúc tra trình độ văn hoá của các hộï dân còn sai sót, do người dân khai năm sinh, họ tên sai chữ lót cho nên việc làm hồ sơ, tổng hợp số liệu còn gặp nhiều khó khăn, viết đi viết lại nhiều lần
-Do một số hộ chưa khai đúng về trình độ văn hoá, học nghề hoặc đã tốt nghiệp nghề, cao đẳng , đại học…
PHẦN THỨ HAI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
I/Sự chỉ đạo của các cấp hủy đảng,HĐND, UBND
1/Văn bản chỉ đạo của huyện, xã :
-Các văn bản chỉ đạo của huyện gồm có :
* Hướng dẫn số 18/PGD&ĐT V/v hướng dẫn cây dựng kế hoạch hècông tác CMC – PCGD năm 2009, ngày 18 tháng 06 năm 2009
* Hướng dẫn số 40/PGD&ĐT V/v hướng dẫn công tác CMC-PCGDTH đúng độ tuổi năm 2009, ngày 28 tháng 9 năm 2009
* Hướng dẫn số 168/PGD&ĐT V/v hướng dẫn kiểm tra công tác CMC – PCGD năm 2009, ngày 15 tháng 10 năm 2009
*Cịn nhiều hướng dẫn quan trọng khác cĩ liên quan…
-Các văn bản chỉ đạo của xã.
*Đảng uỷ xã có chỉ thị số 01/CT ĐU ngày 27/01/2005 thúc đẩy thực hiện mục tiêu
nhiệm vụ công tác PCGD THCS
-Công văn số 04/UB của UBND xã Phương Bình ngày 01/02/2005.V/v Đẩy nhanh tiến độ PCGD THCS
*BCH Hội nông dân Xã có kế hoạch liên ngành số 24/KH-LN ngày 17/10/2005 chỉ
đạo cho Hội hoàn thành công tác CMC-PCGDTH-PCTHCS-PCTHPT
*Hội liên hiệp phụ nữ xã có kế hoạch liên ngành số 21/KH-LN ngày 13/10/2005 chỉ đạo cho hội hoàn thành công tác CMC-PCGDTH-PCTHCS-PCTHPT
*BCH xã đoàn có kế hoạch liên ngành số 21/KH-LN ngày 14/10/2005 chỉ đạo cho
đoàn viên hoàn thành hết chương trình PCTHCS-PCTHPT
*UBMT tổ quốc Việt Nam xã có kế hoạch liên ngành số 24/KH-LN ngày
17/10/2005 chỉ đạo cho Hội viên có con em trong độ tuổi đi học hoàn thành công tác CMC-PCGDTH-PCTHCS - PCTHPT
* Quyết định thành lập ban chỉ đạo CMC - PCGD xã được thành lập gồm 14 Đ/c trưởng, phó ngành xã và 8 đ/c trưởng ấp và giáo viên chuyên trách PCGD các trường
Trang 4-Các kế hoạch và thông báo vận động học sinh trở lại lớp của trường THCS Tây Đô
2.Hoạt động đóng góp của các ban ngành đoàn thể cho công tác phổ cập :
Phong trào xã hội hoá giáo dục được nhân dân đồng tình hưởng ứng từ năm 2001 năm 2009 các ban ngành đoàn thể ở các cấp và các nhà mạnh thường quân, nhà tài trợ giúp đỡ và tặng quà cho học sinh với số lượng quà gồm có:
a)Từ năm 2001 đến năm 2005 phần quà và hiện vật trị giá trên 30 triệu đồng
-Tập 6.000 quyển trị giá gần 13.500.000đ
-Học bổng, quần áo trị giá 15.500.000đ
-Còn một số phần quà khác, tổng cộng trị giá trên 30 triệu đồng
b)Từ năm 2006 đến năm 2010 phần quà và hiện vật trị giá trên 100 triệu đồng Gồm cĩ
-Tập 15.000 quyển trị giá gần 45.000.000đ
-Học bổng của Việt Kiều Mỹ ( Trần Kiến Thành) có 40 suất trị giá 30.000.000đ -Học bổng Việt Nam Plus 65 suất trị giá 22.500.000đ
-Học bổng của Hội khuyết học huyện 15 suất trị giá 3.500.000đ
-Còn một số phần quà khác, tổng cộng trị giá trên 100 triệu đồng
-Hàng năm, hàng quý, hàng tháng các chỉ tiêu về công tác CMC-PCTHCS-PCTHPT được thông qua BGH và các bộ phận trong nhà trường trong ngày họp hội đồng sư phạm -Cuối năm, cuối quí có sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác CMC- PCGD trong các phiên họp của nhà trường nhằm đánh giá mặt mạnh, mặt yếu để rút ra kinh nghiệm và hoàn thành tốt công việc và đạt các tiêu chuẩn quốc gia về CMC - PCGD trên địa bàn toàn xã Phương Bình
-Bộ phận phổ cập hoạt động đồng bộ nhịp nhàng và kết hợp chặt chẻ với Trung tâm học tập cộng đồng xã để đẩy mạnh việc học tập cho mọi lứa tuổi
-Bộ phận phổ cập kết hợp các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường, nhất là các thành viên trong ban chỉ đạo đều thể hiện tích cực vai trò trách nhiệm của mình về công tác CMC-PCGDTH –PCTHCS -PCTHPT ở địa phương
+ Công đoàn nhà trường thường xuyên động viên nhắc nhở trong việc làm tốt hơn nữa công tác vận động và duy trì sĩ số của học sinh
+ Chi đoàn trường cũng hỗ trợ trong việc tuyên truyền và vận động học sinh ra lớp, nhất là đối tượng đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn bỏ học nữa chừng ra lớp phổ cập
+ Các bộ phận khác trong nhà trường nhất là giáo viên chủ nhiệm làm khá tốt trong việc duy trì sĩ số lớp mình và vận động học sinh ra lớp
+ Hội cha mẹ học sinh cũng góp phần đáng kể trong việc nhắc nhở và động viên các cha , mẹ dù khó khắn cũng cố gắng cho con em mình tiếp tục học
3/ Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên
a/ Cơ sở vật chất và trường lớp:
-Trường có 2 điểm , điểm cơ sở và điểm lẻ học nhờ ở trường TH Phương Ninh -Điểm cơ sở có 14 phòng học kiên cố và bán kiên cố, có 1 phòng thí nghiệm, 1 phòng thư viện, 1 phòng giám hiệu
-Tổng số lớp từ 33 lớp năm 2001 và 24 vào năm 2005
-Tổng số học sinh 1156 em vào năm 2001 và 852 em vào năm 2005
Trang 5-Tổng số bàn ghế học sinh là 340 bộ 2 chổ ngồi.
- Trường có thư viện trang bị đầy đủ sách , vở cho việc dạy và học
-Nhà vệ sinh học sinh 1
T
ừ năm 200 6 đến năm 20 1 0
-Trường có 2 điểm , điểm cơ sở và điểm lẻ học nhờ ở trường TH Phương Ninh -Điểm cơ sở có 16 phòng học kiên cố và bán kiên Có 2 phòng thí nghiệm, 2 phòng thư viện, 1 phòng vi tính, 1 phòng hội đồng, 1 phòng giám hiệu, 1 phòng cho y tế học đường và giám thị
-Tổng số lớp từ 24 lớp năm 2006 và 13 lớp vào năm 2010.( Tách điểm lẽ Phương Ninh)
-Tổng số học sinh 852 em vào năm 2006 và 484 em vào năm học 2009-2010
-Tổng số bàn ghế học sinh là 240 bộ 2 chổ ngồi
- Trường có thư viện đạt chuẩn quốc gia và trang bị đầy đủ sách, vở cho việc dạy và học
-Nhà vệ sinh học sinh 1, nhà vệ sinh riêng giáo viên 2
-Cuốn năm học 2009 -2010 trường được trên cơng nhận trường đạt chuẩn Quốc gia
b/ Đội ngũ giáo viên
-Tổng số cán bộ công nhân viên 51 GV
-Trong đó giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy 41, tỉ lệ đạt chuẩn 70%, tỉ lệ trên chuẩn là 30%
-Có 01 giáo viên phụ trách công tác CMC - PCGD của trường
* T ừ năm 200 6 đến năm 20 1 0
-Tổng số cán bộ công nhân viên 51 GV
-Trong đó giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy 41, tỉ lệ đạt chuẩn 70%, tỉ lệ trên chuẩn là 30%
-Có 01 giáo viên phụ trách công tác CMC - PCGD của trường
-Hiện nay năm 2010 trường THCS Tây Đơ cĩ tổng số cán bộ cơng nhân viên là 39
4/ Tình hình huy động lớp.
a Số học sinh và số lớp chính quy
-Tổng số học sinh từ năm 2001 là 1156/33 lớp đến năm 2009 -2010 cĩ 484/13 lớp chính quy
b Số học sinh và số lớp phổ cập
-Công tác huy động đối tượng ra lớp CMC - PCGD mang tính thường xuyên vận động hàng tháng, hàng qúy, ánh sáng văn hoá hè hàng năm Sau khi phúc tra trường lập danh sách đối tượng CMC - PCGD báo cáo về BCĐ xã BCĐ CMC-PCGD chỉ đạo cho các ấp bố trí, các ban ngành ấp cùng giáo viên đến từng hộ dân để vận động một hoặc nhiều lần hoặc cho gia đình làm cam kết cho con em mình đến lớp Từ đố số đối tượng ra lớp hàng năm đạt chỉ tiêu trên giao
-Tổng số cĩ 5 lớp phổ cập (6,7,8,9) cĩ 156 học sinh
* T ừ năm 200 6 đến năm 20 1 0
-Tổng số cĩ 7 lớp phổ cập (7,8,9) cĩ 142 học sinh.
Trang 6-Riêng cĩ kết hợp với TTGDTX mở 3 lớp THPT ( Lớp 10 cĩ 54 HV, lớp 11 cĩ 43
HV, lớp 12 cĩ 26 HV)
-Thường xuyên kết hợp với BGH nhà trường vận động duy trì sĩ số lớp phổ cập
5.Kết quả tốt nghiệp các cấp :
Số HS hòan thành chương trình Bậc tiểu học tỷ lệ hằng năm từ 95- 100%
Số HS hòan thành chương trình Bậc THCS (2 hệ ) tỷ lệ hằng năm từ 85- 99,5% Số HS tốt nghiệp cấp 3 ( 2 hệ ) tỷ lệ hằng năm từ 30 - 80%
II Tham mưu của ngành giáo dục :
-BGH nhà trường thường xuyên tham mưu với chính quyền địa phương về tình hình học sinh, trường lớp và các hoạt động giáo dục khác
-Tham mưu tốt các vấn đề cĩ liên quan đến tình hình kinh tế, an ninh chính trị của địa phương…
III Kết quả cơng tác xã hội hĩa giáo dục :
IV / Kinh phí th ực hiện phổ cập :
Nhận đủ quyết tốn rồi
* T ừ năm 200 6 đến năm 200 9
-Kinh phí phổ cập năm 2006 có 1 lớp 10 ( chưa nhận được )
-Kinh phí phổ cập năm 2007 có 1 lớp 9 và 1 lớp 11 ( chưa nhận được )
-Kinh phí phổ cập năm 2008 có 1 lớp 12 ( chưa nhận được )
IV/K ết quả thực hiện phổ cập giáo dục các tiêu chí từ năm 2001 -2010
1.
Kết quả đạt được v ề công tác Phổ Cập THCS n ăm 2001 :
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi là : 189 em: vào lớp 1 là : 177 em, Tỉ lệ đạt 98,9%
-Tổng số trẻ TN TH là 346 vào học lớp 6 là 321 Tỉ lệ đạt 92,70%
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 1102 TNTH là 945 Tỉ lệ đạt 85,78%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh học lớp 9 là 248 Tổng số học sinh TNTHCS vừa qua 223 tỉ lệ đạt 90,91%
-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 1024, TNTHCS là 569 Tỉ lệ đạt 55,58%
2.) Kết quả đạt được v ề công tác Phổ Cập THCS n ăm 2002 :
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi là : 188 em, chuyển đi 2: vào lớp 1 là : 186 em, Tỉ lệ đạt 100% -Tổng số trẻ TN TH là 174 vào học lớp 6 là 171 Tỉ lệ đạt 98,30%
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 1279 TNTH là 968 Tỉ lệ đạt 75,68%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh học lớp 9 là 259 Tổng số học sinh TNTHCS vừa qua 231 tỉ lệ đạt 89,19%
-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 1309, TNTHCS là 779 Tỉ lệ đạt 59,51%
3)Kết quả đạt được v ề công tác Phổ Cập THCS n ăm 2003 :
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi là : 174 em: vào lớp 1 là : 174 em, Tỉ lệ đạt 100%
Trang 7-Tổng số trẻ TN TH là 475 vào học lớp 6 là 469 Tỉ lệ đạt 98,74%.
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 1261 TNTH là 1139 Tỉ lệ đạt 90,33%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh học lớp 9 là 342 Tổng số học sinh TNTHCS vừa qua 339 tỉ lệ đạt 99,12%
-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 1256, TNTHCS là 1023 Tỉ lệ đạt 81,45%
4)Kết quả đạt được v ề công tác Phổ Cập THCS n ăm 2004 :
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi là : 150 em: vào lớp 1 là : 150 em, Tỉ lệ đạt 100%
-Tổng số trẻ TN TH là 313 vào học lớp 6 là 313 Tỉ lệ đạt 100%
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 1150 TNTH là 1132 Tỉ lệ đạt 98,43%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh học lớp 9 là 330 Tổng số học sinh TNTHCS vừa qua 328 tỉ lệ đạt 99,39%
-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 1247, TNTHCS là 1043 Tỉ lệ đạt 83,64%
5)Kết quả đạt được v ề công tác Phổ Cập THCS n ăm 2005 :
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi là : 231 em: vào lớp 1 là : 231 em, Tỉ lệ đạt 100%
-Tổng số trẻ TN TH là 218 vào học lớp 6 là 218 Tỉ lệ đạt 100%
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 1076 TNTH là 967 Tỉ lệ đạt 89,87%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh học lớp 9 là 346 Tổng số học sinh TNTHCS vừa qua 346 tỉ lệ đạt 100%
-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 1301, TNTHCS là 1076 Tỉ lệ đạt 82,71%
6)Kết quả đạt được v ề công tác Phổ Cập THCS n ăm 2006 :
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi là : 275 em: vào lớp 1 là : 270 em, Tỉ lệ đạt 98,18%
-Tổng số trẻ TN TH là 235 vào học lớp 6 là 235 Tỉ lệ đạt 100%
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 885 TNTH là 756 Tỉ lệ đạt 85,43%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh học lớp 9 là 196 Tổng số học sinh TNTHCS vừa qua 196 tỉ lệ đạt 100%
-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 1266, TNTHCS là 1028 Tỉ lệ đạt 81,20%
7) Về công tác Phổ Cập THCS năm 2007:
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi là : 223 em: Chuyển đi 2: vào lớp 1 là : 221 em, Tỉ lệ đạt 100% -Tổng số trẻ 11 tuổi 256, miễn giảm 09: TN TH là 213 còn lại đang học tiểu học
34 Tỉ lệ 213/247 đạt 86,2%
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 896 TNTH là 830 Tỉ lệ 830/896 đạt 92,63%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh TNTH vừa qua 284 vào học lớp 6 là 284 tỉ lệ đạt 100%
Trang 8-Tổng số học sinh học lớp 9 là 198 Tổng số học sinh TNTHCS vừa qua 195 tỉ lệ đạt 98,5%
-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 1148, TNTHCS là 945 Tỉ lệ đạt 82,42%
Về công tác phổ cập giáo dục trung học :
-Tổng số học sinh TNTHCS là 195 vào học lớp 10 vào học THPT-BTTHPT-THCN-THN là 105 tỉ lệ đạt 53,8%
-Tổng số học sinh lớp 12 là 73 đậu TNTHPT là 67 tỉ lệ đạt 91,78%
-Tổng số học sinh 18-21 là1270 số có bằng TNTHPT-BTTHPT là 193 tỉ lệ đạt 15,20%
8) Về công tác Phổ Cập THCSnăm 2008 :
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi là : 255 em, vào lớp 1 là : 255 em, Tỷ lệ của năm 2008 là 99,57%
-Tổng số trẻ 11 tuổi 234, chuyển đi : 12 em, khuyết tật 3,TNTH là 194 còn lại đang học tiểu học 25 Tỷ lệ của năm 2008 là 82,80%
-Tổng số trẻ 14 tuổi là 218 , chuyển đi 8,chết 1 TNTH là 202 đang học tiểu học 9 Tỷ lệ của năm 2008 là 95,58%
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 947 chuyển đi 56, khuyết tật 5, chết 1 , TNTH là 814 đang học tiểu học 73 Tỷ lệ của năm 2008 là 88,8%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh TNTH (2hệ) vừa qua 237 vào học lớp 6 là 229 Tỷ lệ của năm
2008 là 95,39%
-Tổng số học sinh học lớp 9 là 159 Tổng số học sinh TNTHCS (2 hệ) vừa qua 155 Tỷ lệ của năm 2008 là 93,44%
-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 967 chuyển đi 169 , khuyết tật 10 , TNTHCS ( 2 hệ) là
646 Tỷ lệ của năm 2008 là 81,91%
-Tổng số người dân trong độ tuổi từ 15 – 35 tuổi 5598 mù chữ 143 số người biết chữ là 5455 Tỉ lệ 5455/5598tỷ lệ 97,4 %
9) Về công tác Phổ Cập THCSnăm 2009 :
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi là : 258 em, vào lớp 1 là : 258 em,Tỉ lệ đạt 100%
-Tổng số trẻ 11 tuổi 233, chuyển đi : 12 em, khuyết tật 3,TNTH là 194 còn lại đang học tiểu học 24 Tỉ lệ 193/218 đạt 89%
-Tổng số trẻ 14 tuổi là 219 , chuyển đi 8, chết 1 TNTH là 201 đang học tiểu học 9
Tỉ lệ 201/210 đạt 96%
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 884 chuyển đi 56, khuyết tật 5, chết 1 , TNTH là 815 đang học tiểu học 69 Tỉ lệ 815/884 đạt 92,19%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh TNTH (2hệ) vừa qua 237 vào học lớp 6 là 229 tỉ lệ 229/237 đạt
96, 62%
-Tổng số học sinh học lớp 9 là 159 Tổng số học sinh TNTHCS (2 hệ) vừa qua 155
tỉ lệ đạt 97,48%
Trang 9-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 967 chuyển đi 169 , khuyết tật 10 , TNTHCS ( 2 hệ) là
646 Tỉ lệ 646/788 đạt 81,98%
-Tổng số người dân trong độ tuổi từ 15 – 35 tuổi 5586 mù chữ 143 số người biết chữ là 5443 Tỉ lệ 5443/5598 tỷ lệ 98,4 %
2.Kết quả tính đến tháng 06/2010
Về công tác Phổ Cập THCS năm 2009 :
Tiêu chuẩn 1 :
-Tổng số trẻ 6 tuổi dự kiến là : 215 em, vào lớp 1 là : 215 em, Tỉ lệ đạt 100%
-Tổng số trẻ 11 tuổi 233, chuyển đi : 12 em, khuyết tật 3,TNTH là 194 còn lại đang học tiểu học 24 Tỉ lệ 193/218 đạt 89%
-Tổng số trẻ 14 tuổi là 219 , chuyển đi 8, chết 1 TNTH là 201 đang học tiểu học 9
Tỉ lệ 201/210 đạt 96%
-Tổng số trẻ 11- 14 tuổi là 884 chuyển đi 56, khuyết tật 5, chết 1 , TNTH là 815 đang học tiểu học 69 Tỉ lệ 815/884 đạt 92,19%
Tiêu chuẩn 2 :
-Tổng số học sinh TNTH (2hệ) vừa qua 215 vào học lớp 6 là 208 tỉ lệ 208/215 đạt
96, 74%
-Tổng số học sinh học lớp 9 là 172 Tổng số học sinh TNTHCS (2 hệ) vừa qua 171
tỉ lệ đạt 99,42%
-Tổng số trẻ 15- 18 tuổi là 700 chuyển đi 186 , chết 3 , TNTHCS ( 2 hệ) là 575 Tỉ lệ 575/700 đạt 82,14%
-Tổng số người dân trong độ tuổi từ 15 – 35 tuổi 5586 mù chữ 143 số người biết chữ là 5443 Tỉ lệ 5443/5598 tỷ lệ 98,4 %
V/
a./Ưu điểm :
-Được sự quan tâm sâu sắc của các cấp chính quyền địa phương xã đến huyện
-Đảng bộ và nhân dân xã Phương Bình đã quán triệt được chủ trương chung giáo dục là quốc sách hàng đầu Từ đó việc đẩy mạnh nâng cao mặt bằng dân trí của người dân trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương
-Được sự quan tâm sâu sắc của BGH và các bộ phận trongvà ngòai nhà trường quan tâm đến công tác CMC - PCGD
-Giáo viên chuyên trách về công tác CMC - PCGD ở trường làm nồng cốt trong phong trào làm việc với tinh thần trách nhiệm cao
-Trong quá trình thực hiện các mục tiêu công tác CMC – PCGD là nhờ có các nghị quyết, chỉ thị, nghị định, kế hoạch, quyết định, công văn của Đảng và nhà nước, từ Trung ương và Bộ giáo dục cho đến xã đều được triển khai rộng rãi đến từng hộ dân
-Đội ngũ cán bộ từ xã đến ấp, và lực lượng giáo viên nhiệt tình năng nổ trong trong việc vận động và thực hiện mục tiêu nhiệm vụ công tác CMC-PCGD
-Phong trào xã hội hoá giáo dục được nhân dân đồng tình hưởng ứng, chất lượng giảng dạy và học tập ngày được nâng lên, độ tuổi học sinh trong trong diện phải phổ cập đến trường ngày càng cao.Tình trạng lưu ban bỏ học giảm khá nhiều
Trang 10-Trường lớp được trên quan tâm xây dựng và đang trên đà xây dựng trường chuẩn quốc gia đáp ứng nhu cầu học tập cho học sinh trong vùng
b/Hạn chế :
-Địa bàn trãi rộng dân cư sống phân tán theo kênh rạch nhỏ nên việc học tập còn chưa đúng độ tuổi theo qui định
-Những năm gần đây đời sống kinh tế gặp nhiều khó khăn Một số hộ dân bỏ xứ đi làm ăn nơi này, nơi khác làm ảnh hưởng đến việc huy động học sinh ra lớp và tỷ lệ bỏ học
-Đối tượng PCGDTHCS đúng độ tuổi gặp khó khăn trong việc huy động và duy trì
sĩ số
-Công tác điều tra, phúc tra làm hồ sơ, sổ sách phải làm đi làm lại nhiều lần do một số hộ dân khai báo sai sự thật về năm sinh, về trình độ văn hoá
-Chưa có sự thống nhất số liệu trong quá trình lên thống kê tổng hợp giữa các cấp học
c)Nguyên nhân ưu điểm và hạn chế.
-Được sự quan tâm nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể, các giáo viên giảng dạy, giáo viên phụ trách phổ cập giáo dục…
-BGH nhà trường luôn tìm các biệp pháp để nâng cao chất lượng giáo dục và duy trì thành quả công tác CMC – PCGD năm 2008
-Cơ sở vật chất được trên trang bị khá đầy đủ cho việc giảng dạy
-Huy động học sinh ra lớp phổ cập ít nên không duy trì được do nhà xa đi lại khó khăn, thời gian bố trí học trùng với việc làm mùa vụ …
-Gia đình các đối tượng phổ cập thường gặp khó khăn, phải đi làm ăn, lo cho cuộc sống hằng ngày
-Công tác phúc tra nắm đối tượng gặp nhiều trở ngại ( di cư tự nhiên, thay đổi chỗ
ở, đi làm ăn xa )
d.) Bài học kinh nghiệm :
Trong quá trình thực hiện công tác CMC PCGD trong thời gian qua Bộ phận CMC -PCGD trường THCS Tây Đô rút ra những bài học kinh nghiệm từ những thực tế như sau : -Dưới sự quan tâm sâu sắc cuả cấp uỷ Đảng, UBND xã và các ban ngành đoàn thể xã, hoán triệt công tác CMC - PCGD là công tác chính trị xã hội của địa phương, vừa là mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Từ đó tập trung chỉ đạo uốn nắn phong trào học tập đem lại hiệu quả cao và hoàn thành tốt nhất
-Hiệu trưởng có tinh thần trách nhịêm, có kế hoạch chỉ đạo sâu sắc, có biện pháp uốn nắn kịp thời, hỗ trợ về kinh phí và nhân lực cho công tác CMC - PCGD từ đó đạt kết quả tốt hằng năm
-Công tác tuyên truyền vận động của các ban ngành đoàn thể và các mạnh thường quân trong và ngòai nhà trường cũng là yếu tố rất quan trọng nhằm làm cho các tầng lớp nhân dân có nhận thức về trách nhiệm việc học tập của con em mình