Đặc điểm về văn hóa, giáo dục: a Văn hóa: -Châu Tiến là xã giàu truyền thống cách mạng, trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ và trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, vă
Trang 1UBND XÃ CHÂU TIẾN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN CHỈ ĐẠO PCGD Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
Số: 02/BC-BCĐ Chõu Tiến, ngày 28 thỏng 10 năm 2010
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện cỏc mục tiờu phổ cập giỏo dục THCS
giai đoạn 2001-2010
Thực hiện nghị quyết 41/QH 10 ngày 09 thỏng 12 năm 2000 của Quốc hội nước cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam khúa IX, kỳ họp thứ 8 Chỉ thị số
61/CT-TW ngày 28 thỏng 12 năm 2000 của Bộ chớnh trị về việc thực hiện Phổ cập giỏo dục (PCGD) Trung học cơ sở (THCS) Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 thỏng 11 năm 2001 của chớnh phủ Cỏc Nghị quyết, văn bản chỉ đạo của tỉnh Ủy-Hội đồng nhõn dõn tỉnh - UBND tỉnh - Sở Giỏo dục & Đào tạo Nghệ An, Huyện
Ủy - Hội đồng nhõn dõn – UBND, Phũng Giỏo dục và Đào tạo huyện Quỳ Chõu Ban chỉ đạo PCGD THCS xó Chõu Tiến đỏnh giỏ kết quả thực hiện cụng tỏc PCGD THCS từ năm 2001 đến năm 2010 như sau:
Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM TèNH HèNH
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG
1 Đặc điểm về địa lý, kinh tế - xó hội
a) Về địa lý:
Xó Chõu Tiến là một xó vựng cao nằm ở phớa Tõy – Bắc huyện Quỳ Chõu, cỏch trung tõm huyờn khoảng 15 km, là một xã có địa hình tơng đối phức tạp, mặt bằng ít ( chủ yếu là dốc núi), có đờng quốc lộ 48 đi qua
Toàn xó cú 8 thụn bản với tổng số hộ l : 1041 ; tổng số nhân khẩu là: 4163à: 1041 ; tổng số nhân khẩu là: 4163 ngời; gồm có 2 dân tộc ( Kinh, Thái), trong đó dân tộc thái chiếm tỉ lệ trên 80% Diện tích đất tự nhiên: 1425,23 ha “Tiờu chớ phõn loại vựng 2”
b) Về kinh tế - xó hội:
Kinh tế của xó chủ yếu là Nụng - lõm nghiệp, một số ớt phỏt triển Thương mại – Dịch vụ Tiểu thủ cụng nghiệp Đời sống của người dõn cũn gặp nhiều khú khăn, thu nhập chớnh của người dõn chủ yếu dựa vào cõy lỳa Những năm gần đõy đời sống kinh tế tuy cú nõng lờn nhưng nhỡn chung vẫn cũn thấp so với cỏc xó trong huyện, hộ nghốo chiếm tỷ lệ 31,5%
c) Tỡnh hỡnh xó hội:
Cỏc dõn tộc sống đoàn kết, tin tưởng vào đường lối lónh đạo của Đảng, chấp hành tốt chớnh sỏch của Đảng và Phỏp luật của Nhà nước, luụn cú tinh thần tương thõn, tương ỏi, giỳp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, cựng nhau xõy dựng quờ hương ngày càng giàu đẹp
Trang 2Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XIX nhân dân trong toàn xã luôn phát huy được những thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội, Quốc phòng - An ninh và xây dựng hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh, khắc phục mọi khó khăn, tăng cường phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo bền vững
2 Đặc điểm về văn hóa, giáo dục:
a) Văn hóa:
-Châu Tiến là xã giàu truyền thống cách mạng, trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ và trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, văn hóa
có nhiều chuyển biến rõ rệt trong việc xây dựng đời sống mới, xóa bỏ các hủ tục
lạc hậu, có di tích lịch sử cách mạng là Danh thắng Hang Bua
b) Giáo dục:
Xã Châu Tiến hiện có 1 trường THCS, 1 trường tiểu học, 1 trường Mầm Non Chất lượng giáo dục ở các bậc học của xã trong những năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực, ổn định vững chắc về số lượng và chất lượng đào tạo Học sinh khá giỏi ở các cấp và học sinh lên lớp thẳng ngày càng cao Tỷ lệ huy động trong độ tuổi phổ cập giáo dục ra lớp ngày càng tăng, tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học ngày càng giảm Phong trào thi đua của các trường được đẩy mạnh Việc phổ cập giáo dục trên địa bàn xã luôn duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và chống
mù chữ , đạt chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS từ năm
2005 đến nay
Công tác PCGD THCS là nhiệm vụ quan trọng mà toàn Đảng toàn dân thực hiện nhằm nâng cao mặt bằng dân trí, tạo nguồn nhân lực nội tại, khai thác tiềm năng sẵn có góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị ở địa phương Với ý nghĩa quan trọng đó Ban chỉ đạo PCGD THCS quyết tâm thực hiện giữ vững công tác PCGD THCS Trong qúa trình tổ chức thực hiện có những thuận lợi và khó khăn như sau:
II THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1 Thuận lợi
Chủ trương, đường lối, chính sách ở địa phương; tuyên truyền vận động: Đảng và Nhà nước đã đề ra các chủ trương đẩy mạnh công tác PCGD TH – CMC; PCGD Tiểu học đúng độ tuổi và PCGDTHCS, tỉnh Ủy, UBND tỉnh, huyện
Ủy, UBND huyện có các văn bản cụ thể hóa công tác PCGD THCS trên địa bàn toàn tỉnh và huyện
Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục THCS xã Châu Tiến đã triển khai các văn bản kịp thời đến cán bộ đảng viên, nhân dân trong xã và chuẩn bị điều kiện cho các đối tượng trong độ tuổi PCGD TH – CMC; PCGD Tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS hằng năm ra lớp và tiến hành giảng dạy đúng thời gian quy định
Các đơn vị trường học trong xã đã thể hiện vai trò nòng cốt của mình trong việc vận động học viên ra lớp bổ túc THCS để giữ vững và nâng cao tỷ lệ phổ cập GDTHCS, tích cực làm công tác tham mưu với cấp Ủy và Chính quyền địa phương nhằm tạo mọi điều kiện để các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ
Trang 3Ban chỉ đạo PCGDTHCS xã được kiện toàn kịp thời với thành phần cơ cấu, đối tượng phối hợp phù hợp với nhiệm vụ đã đề ra và nhiệt tình với phong trào đã góp phần từng bước đưa công tác PCGDTHCS đi vào chiều sâu và có hiệu quả
Mạng lưới trường, lớp hằng năm luôn đảm bảo cho học sinh học một ca Đội ngũ giáo viên đáp ứng nhu cầu, kế hoạch của nhà trường
Nhận thức của nhân dân lao động và con em trong xã vốn có truyền thống hiếu học, cần cù chịu khó ham học tập nâng cao trình độ, hiểu biết để vận dụng vào vào cuộc sống, lao động sản xuất và xây dựng quê hương
Các đơn vị trường học đã làm tốt công tác tham mưu Đảng ủy, Chính quyền phối hợp các ngành, đoàn thể và huy động toàn lực lượng xã hội tham gia có hiệu quả Xác định công tác PCGDTHCS là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các đơn vị, coi đó cũng là một trong những tiêu chí thi đua từng đơn vị, từ đó nó cũng là động lực cho phong trào duy trì và phát triển giáo dục
2 Khó khăn
Tuy địa bàn xã không qúa rộng , số thôn bản vừa phải, bản xa trường nhất là
3 km, nhưng giao thông đi lại khó khăn nhất là vào mùa mưa Phần lớn học sinh là con em gia đình làm ruộng, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, việc huy động học sinh còn gặp nhiều khó khăn Đội ngũ cán bộ giáo viên phải kiêm nhiệm nhiều công tác khác nhau, nên việc duy trì sĩ số và huy động học sinh ra lớp còn hạn chế dẫn đến kết quả phổ cập chưa cao
Nhận thức của một bộ phận nhân dân về việc học tập của con em mình còn hạn chế, chưa chịu khó học (nhất là các hộ nghèo, các thôn bản có đường đi lối lại còn gập ghềnh, phải qua khe qua suối )
Tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học tuy giảm nhưng vẫn còn cao so với chỉ tiêu quy định hàng năm theo kế hoạch đề ra
Ban chỉ đạo phổ cập của xã có những thay đổi do tình hình công tác của địa phương
Nhóm điều tra đều là kiêm nghiệm chưa có kinh nghiệm, nên việc tổng hợp, cập nhật đôi khi còn thiếu sót, sửa chữa nhiều gây mất rất nhiều thời gian
Năm học 2005-2006 chuyển dời khu vực trường THCS về địa điểm mới Bước đầu còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và công tác quản lý hồ sơ, tài liệu nhà trường Do đó không thể cung ứng đầy đủ số liệu cho công tác báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện PCGD THCS
Phần thứ hai QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TRUNG HỌC CƠ SỞ
I SỰ CHỈ ĐẠO CỦA CÁC CẤP ỦY ĐẢNG, HĐND, UBND
1 Văn bản chỉ đạo của huyện:
Trang 4Sau khi tiếp thu các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, tỉnh, Huyện Ủy - UBND huyện, Ban chỉ đạo PCGD THCS huyện, Đảng Uỷ - UBND xã
đã đề ra chương trình hành động Nghị quyết, kế họach của Ban chỉ đạo về việc thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, tỉnh, huyện, Đảng ủy - UBND xã đã triển khai sâu rộng từ trong nội bộ Đảng - Đoàn thể quần chúng nhân dân quán triệt nhận thức tầm quan trọng của công tác phổ cập giáo dục THCS nhằm nâng cao trình độ dân trí Đồng thời chỉ đạo các cấp Ủy, Chính quyền địa phương, ban ngành, đoàn thể các thôn Đặc biệt là đối với các trường học chủ động làm công tác tham mưu trong công tác PCGDTHCS Đây là nhiệm vụ chính trị hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – văn hóa - xã hội của xã
2 Chỉ đạo thực hiện:
Xã đã ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo PC GDTHCS, hàng năm có kiện toàn Ban chỉ đạo khi có thay đổi nhân sự Ban chỉ đạo xã phân công trách nhiệm các thành viên trong Ban chỉ đạo xuống các thôn; đồng thời chỉ đạo các thôn, Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở, Tiểu học thực hiện tốt các Nghị quyết Trung ương, tỉnh, huyện
Chỉ đạo Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục THCS xã tổ chức xây dựng kế họach, theo từng năm; tổng kết và triển khai các công việc thực hiện công tác phổ cập GDTHCS trong thời gian tiếp theo
Chỉ đạo cho Ban chỉ đạo xã, Hiệu trưởng các trường Tiểu học, THCS hàng năm tiến hành điều tra cập nhật trình độ văn hóa thanh thiếu niên trong độ tuổi từ
11 đến 18 tuổi, cập nhật số liệu hoàn chỉnh và hoàn thành các lọai hồ sơ biểu mẫu ngay từ đầu năm Trên cơ sở có trình độ văn hóa đã được điều tra tiến hành vận động mở lớp phổ cập THCS hoàn tất chương trình để dự thi tốt nghiệp hoặc xét tốt nghiệp hàng năm
II THAM MƯU CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
1 Tham mưu trong công tác chỉ đạo:
Từ năm 2001 đến 2010 Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Quỳ Châu, trường Tiểu học và THCS trong xã đã tích cực làm công tác tham mưu tốt đến các ban ngành, đoàn thể, cấp Ủy Đảng, HĐND, UBND trong xã về công tác giáo dục địa phương
2 Phát triển mạng lưới giáo dục
Từ 2001 – 2010 toàn xã Châu Tiến có 3 trường là: trường THCS, Tiểu học, Mầm Non và 01 trung tâm học tập cộng đồng Hiện nay trong xã đã có 2 trường đạt chuẩn quốc gia ( Tiểu học và Mầm non)
Năm học 2005-2006 chuyển dời khu vực trường THCS về địa điểm mới Bước đầu còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, song đến nay tuy chưa được thật đầy đủ nhưng cũng tương đối đảm bảo cho công tác dạy và học Hiện tại
Trang 5CSVC trường THCS có 9 phòng học; 1 phòng thiết bị; 1 phòng thư viện; 4 phòng học bộ môn( 2 phòng thực hành + 1phòng học âm nhạc, 1 phòng học máy vi tính);
1 văn phòng , 2 phòng hiệu vụ, 1 phòng truyền thống, 1 phòng máy chiếu.Thiết bị dạy học tương đối đảm bảo cho công tác dạy và học
3 Đội ngũ giáo viên
Năm học Tổng số Quản lý
Giáo viên&CB phục vụ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Ghi chú
Tất cả các cán bộ giáo viên, nhân viên trong xã đều tích cực tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở Cơ cấu giáo viên làm công tác PCGDTHCS trong xã không có chuyên trách, điều là kiêm nhiệm
4 Kết quả huy động học sinh học phổ cập:
a/ Phổ thông:
b/ Bổ túc văn hóa:
Năm học Lớp Số lớp Số họcsinh khai giảngThời gian Thời giankết thúc
Trang 68 1 23 05/12/2002 10/6/2003
2003-2004
2004-2005
Từ 2006-2007
đến 2009-2010
Không mở được lớp (do số học sinh bỏ học giữa chừng đi làm ăn rải rác ở các vùng cách xa với địa bàn xã nên không huy động được học sinh)
2010-2011 Không huy động học viên ra lớp vì tỷ lệ học sinh bỏ học ít
và kết quả duy trì phổ cập khá vững chắc
Tính chung trong giai đoạn 2001 đến 2010 Ban chỉ đạo xã đã huy động được: 277 em trong độ tuổi học bổ túc và xét tốt nghiệp, góp phần duy trì và nâng cao kết quả PCGDTHCS của xã
III KẾT QUẢ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
Trong công tác PCGD tiểu học và PCGDTHCS đối với địa phương đã có sự chú trọng quan tâm; phối hợp với các tổ chức xã hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh, nhân dân động viên khuyến khích huy động về cơ sở vật chất để hỗ trợ cho đối tượng PCGDTHCS giúp duy trì tốt kết quả phổ cập đã đạt được từ năm 2005 đến nay
IV KINH PHÍ THỰC HIỆN PHỔ CẬP
1 Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu
Năm 2001 đến năm 2005: Kinh phí hỗ trợ công tác điều tra, thống kê, giảng dạy việc mở lớp bổ túc và quản lý và học viên là: 38.862.000đ
Kinh phí in ấn hồ sơ, phiếu điều tra và hỗ trợ giấy, bút, mực, hồ sơ học bạ, lệ phí khen thưởng cho học sinh là: 2.584.000đ
Các năm còn lại do không mở lớp nên đơn vị không có nhận kinh phí
2 Kinh phí hỗ trợ từ xã hội hóa giáo dục
Xã đã hỗ trợ cho công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở: không có
V KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC
Trang 71 Kết quả các tiêu chí từ năm 2001 đến 2010.
Thực hiện Quyết định số 26/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo V/v ban hành Quy đinh tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá công nhận Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Qua điều tra tổng số độ tuổi Phổ cập của xã thì: Năm 2001; 2002; 2003 xã không đạt chuẩn Phổ cập, từ năm
2004 xã đạt Phổ cập GDTHCS và duy trì đến nay 2010
2 Kết quả (Tính đến tháng 9 /2010)
Năm 2003:
a) Tiêu chuẩn 1: Phổ cập giáo dục tiểu học
- Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 năm học 2003–2004 là 74/74 = 100%
- Tổng số trẻ em độ tuổi 11 – 14 năm 2003 hoàn thành chương trình Tiểu học
là 479/503 = 95.2%
-Tổng số trẻ học lớp 5- năm học 2002-2003 là 126 em; Hoàn thành chương trình TH: 126- đạt tỉ lệ 100%
- Tổng số trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2002-2003 vào học lớp 6 năm học 2003-2004 là 119/126 = 96.8%
- Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học
b) Tiêu chuẩn 2: Phổ cập giáo dục THCS
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TN THCS (2 hệ) năm học 2002-2003 là 78/80 = 97.5%
- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi 15 – 18 có bằng (2 hệ) là 204/422 = 48.3%
Năm 2004:
a) Tiêu chuẩn 1: Phổ cập giáo dục tiểu học
- Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 năm hoc 2004–2005 là 70/70 = 100%
- Tổng số trẻ em độ tuổi 11 – 14 năm 2004 hoàn thành chương trình Tiểu học
là 477/494 = 96.6%
- Tổng số trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2003-2004 vào học lớp 6 năm học 2004-2005 là 140/140 = 100%
- Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học
b) Tiêu chuẩn 2: Phổ cập giáo dục THCS
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TN THCS (2 hệ) năm học 2003-2004 là 128/128 = 100%
- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi 15 – 18 có bằng (2 hệ) là 281/471 = 59.7%
Năm 2005:
a) Tiêu chuẩn 1: Phổ cập giáo dục tiểu học
- Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 năm hoc 2005–2006 là 68/68 = 100%
- Tổng số trẻ em độ tuổi 11 – 14 năm 2005 hoàn thành chương trình Tiểu học
là 445/456 = 97.6%
- Tổng số trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2004-2005 vào học lớp 6 năm học 2005-2006 là 111/111 = 100%
- Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học
Trang 8b) Tiêu chuẩn 2: Phổ cập giáo dục THCS
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TN THCS (2 hệ) năm học 2004-2005 là 135/135
=100%
- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi 15 – 18 có bằng (2 hệ) là 372/514 = 72.4%
Năm 2006:
a) Tiêu chuẩn 1: Phổ cập giáo dục tiểu học
- Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 năm hoc 2006–2007 là 86/86 = 100%
- Tổng số trẻ em độ tuổi 11 – 14 năm 2006 hoàn thành chương trình Tiểu học
là 432/437 = 98.9%
- Tổng số trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2005-2006 vào học lớp 6 năm học 2006-2007 là 107/107=100%
- Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học
b) Tiêu chuẩn 2: Phổ cập giáo dục THCS
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TN THCS (2 hệ) năm học 2005-2006 là 147/147=100%
- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi 15 – 18 có bằng (2 hệ) là 448/514 = 87.2%
Năm 2007:
a) Tiêu chuẩn 1: Phổ cập giáo dục tiểu học
- Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 năm hoc 2007–2008 là 69/69 = 100%
- Tổng số trẻ em độ tuổi 11 – 14 năm 2007 hoàn thành chương trình Tiểu học
là 424/431 = 93.5%
- Tổng số trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2006-2007 vào học lớp 6 năm học 2007-2008 là 95/95 = 100%
- Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học
b) Tiêu chuẩn 2: Phổ cập giáo dục THCS
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TN THCS (2 hệ) năm học 2006-2007 là 100/119=93.5%
- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi 15 – 18 có bằng (2 hệ) là 440/498=88.4% c) Tổng số đơn vị thôn đạt chuẩn 13/15 = 86,66%
Năm 2008:
a) Tiêu chuẩn 1: Phổ cập giáo dục tiểu học
- Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 năm hoc 2008–2009 là 51/51 = 100%
- Tổng số trẻ em độ tuổi 11 – 14 năm 2008 hoàn thành chương trình Tiểu học
là 369/373 = 98.9%
- Tổng số trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2007-2008 vào học lớp 6 năm học 2008-2009 là 84/84=100%
- Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học
b) Tiêu chuẩn 2: Phổ cập giáo dục THCS
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TN THCS (2 hệ) năm học 2007-2008 là /79 = %
- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi 15 – 18 có bằng (2 hệ) là 420/492=85.4%
Năm 2009:
a) Tiêu chuẩn 1: Phổ cập giáo dục tiểu học
Trang 9- Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 năm hoc 2009–2010 là 67/67 = 100%.
- Tổng số trẻ em độ tuổi 11 – 14 năm 2009 hoàn thành chương trình Tiểu học
là 334/340 = 98.2%
- Tổng số trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2008-2009 vào học lớp 6 năm học 2009-2010 là 68/68=100%
- Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học
b) Tiêu chuẩn 2: Phổ cập giáo dục THCS
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TN THCS (2 hệ) năm học 2008-2009 là 72/77=93.5%
- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi 15 – 18 có bằng (2 hệ) là 356/444= 80.2% c) Tổng số đơn vị bản đạt chuẩn 4/7 = 57.1%
Năm 2010:
a) Tiêu chuẩn 1: Phổ cập giáo dục tiểu học
- Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 năm hoc 2010–2011 là 84/84 = 100%
- Tổng số trẻ em độ tuổi 11 – 14 năm 2010 hoàn thành chương trình Tiểu học
là 286/288 = 99.3%
- Tổng số trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2009-2010 vào học lớp 6 năm học 2010-2011 là 66/66 = 100%
- Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học
b) Tiêu chuẩn 2: Phổ cập giáo dục THCS
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TN THCS (2 hệ) năm học 2009-2010 là 91/91=100%
- Tỷ lệ thanh thiếu niên độ tuổi 15 – 18 có bằng (2 hệ) là 344/401=85.8% c) Tổng số đơn vị bản đạt chuẩn 7/7 = 100%
VI BÀI HỌC KINH NGHIỆM, ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1 Bài học kinh nghiệm
Qua quá trình thực hiện công tác PCGD THCS, Ban chỉ đạo đã rút ra được một số kinh nghiệm như sau:
Cần nâng cao nhận thức về vai trò, tác dụng của giáo dục nói chung, công tác
PC GDTHCS nói riêng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong các cấp các ngành và nhân dân
Hiệu trưởng cần thực hiện tốt vai trò tham mưu cho cấp Ủy Đảng, Chính quyền, Ban ngành đoàn thể và các thôn cùng quyết tâm thực hiện thì công tác PCGD THCS mới đạt hiệu quả tốt
Phải thường xuyên kiểm tra, sơ kết rút kinh nghiệm theo định kỳ để tăng cường công tác chỉ đạo Tham mưu Đảng ủy, UBND xã đưa nhiệm vụ công tác phổ cập giáo dục THCS như một tiêu chí thi đua cho cấp Ủy, chính quyền, ban ngành đoàn thể các thôn, đối với đơn vị trường lấy tỷ lệ học sinh bỏ học, tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 6 hàng năm để đánh giá thi đua các trường
Hạn chế tối đa học sinh lưu ban, bỏ học giữa chừng Ban chỉ đạo phổ cập GDTHCS cần tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học các lớp phổ cập (nếu có) và chính quy
Trang 102 Đề xuất, kiến nghị
- Sở giáo dục và đào tạo; Sở Nội vụ cần tham mưu, đề xuất đối với Chính phủ, Bộ giáo dục, Bộ nội vụ về nhân sự cán bộ làm công tác chuyên trách phổ cập
vì hiện nay trong văn bản không có biên chế cán bộ phổ cập mà chỉ lấy từ giáo viên phụ trách kiêm nhiệm
- Đối với xã cần có biện pháp chỉ đạo các bản quan tâm đối với học sinh bỏ học và huy động các em vào học chính huy đầu năm, coi đây là một tiêu chí xét thi đua về khu dân cư tiên tiến, làng văn hóa và gia đình văn hóa ở các bản
Phần thứ ba PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2010
I PHƯƠNG HƯỚNG
Tiếp tục thực hiện tốt chương trình giảng dạy các lớp phổ cập THCS của bộ Giáo dục -Đào tạo và các văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục- Đào tạo Nghệ An:
- Bám sát Quyết định số 26/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/7/2001 của Bộ Giáo dục & Đào tạo Về việc ban hành tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá công nhận phổ cập giáo dục THCS để rà soát và có kế hoạch tổ chức, tuyên truyền và vận động số trẻ trong độ tuổi ra lớp có hiệu quả
- Chỉ thị 40-CT/TU ngày 26/8/2004 của ban thường vụ tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
- Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 14/7/2006 của ban thường vụ vụ tỉnh Ủy
về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2006-2010
- Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 14/7/2006 của ban thường vụ vụ tỉnh Ủy
về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2006-2010
- Thực hiện công văn số 62/UB-VX ngày 11/02/2004 của UBND tỉnh về tăng cường công tác phổ cập giáo dục THCS
- Công văn số 99/GDTX ngày 25/01/2005 của Sở Giáo dục và Đào tạo về xây dựng kế hoạch mở lớp XMCBT Tiểu học, BTTHCS và phát triển TTHTCĐ năm 2005
- Công văn số 1688/GDTX ngày 07/11/2005 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tự học có hướng dẫn Bổ túcTHCS
- Đẩy mạnh công tác nâng cao chất lượng dạy và học các lớp chính quy hạn chế tối đa học sinh lưu ban bỏ học dưới 2%
II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PCGDTHCS
1 Giải pháp chung