2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và hỏi: + Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm sẽ sẽ làm được điều mình mong muốn - Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên - Câu chuyên ca ngợi Nguyễn Hiền thon
Trang 1II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
- Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên
là gì
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh minh hoạ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Câu chuyện Ông trạng thả điều
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu
bài:
a Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài GV sửa lỗi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 và và
trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh gia đình câu như thế nào?
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền ?
+ Đoạn 1, 2 nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
Trang 2+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 4
- Y/c HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều” ?
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Đoạn cuối cho em biết điều gì?
- Y/c HS đọc theo cách đọc đã phát hiện
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cách đọc
3 Cũng cố dặn dò
+ Câu truyện ca ngợi ai? Về điều gì ?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Vì cậu đôc trang nguyên năm 13 tuổi, lúc
ấy cậu vẫn thích chơi diều+ 1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và hỏi:
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm sẽ sẽ làm được điều mình mong muốn
- Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
- Câu chuyên ca ngợi Nguyễn Hiền thong minh, có ý chí vược khó nên đã đỗ trang nguyên khi mới 13 tuổi
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- 4 HS đọc HS cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền Là người ham học, chịu khó nên đã thành tài
+ Muốn làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó
Trang 3Chính tả : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ.
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập 3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho ); làm được
BT 2a,b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dung dạy - học :
- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a (hoặc 2b), BT3
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ
- 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
- Y/c HS Nhắc lại cách trình bày
- Viết, chấm, chữa bài
- Gọi HS đọc bài thơ
b) Tiến hành tương tự như phần a)
- HS lên bảng thực hiện y/c
HS đọc thuộc lòng bài thơ+ Mong ước mình có phép lạ
+ Các từ ngữ: Hạt giống, đáy biển, trong ruột
- 1 HS đọc thành tiếng y/c trong SGK
b) nổi tiếng – đỗ trạng – ban thưởng – rất đổi – chỉ xin – nói nhỏ - thửa hàn vi - phải – hỏi mượn – của – dùng bữa – để ăn – đỗ đạt.
+ Xấu người đẹp nét : Người vẻ bề ngoài xấu nhưng tính nét tốt
+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể : Mùa hè
Trang 43 Củng cố dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu
trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS và
dặn HS chuẩn bị bài sau
ăn cá sống ở song thì ngon,mùa đông ăn cá sống ở biển thì ngon
+ Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi
Trăng dù có mờ vẫn sang hơn sao Núi có lở vẫn cao hơn đồi Người ở địa vị cao, giỏi ging hay giàu có có dù sa sút thế nào cũng vẫn còn hơn những người khác ( quan niệm không hoàn toàn đung đắn )
Trang 5Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I/ Mục tiêu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian do động từ ( đã, đang, sắp )
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1,2,3 ) trong SGK
- HS khá giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bút dạ đỏ + một số tờ phiếu viết sẵn nội dung các BT2, 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
sung ý nghĩa trong từng câu
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho
động từ đến ? Nó cho biết điều gì?
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho
động từ trút? Nó gợi cho em biết
điều gì?
Bài 2:
- GV phân tích:
+ Viết “ Chào mào sắp hót…” là
không hợp lí vì sắp biểu thị hoạt
động chắc chắn xảy ra trong tương
lai gần
+ Viết “ Mùa na đã tàn…” cũng
không hợp lí vì mùa na hết thì chao
mào sẽ không về hót như trong câu
Chào mào vẫn hót nữa Vả lại bà
mong cháu về để ăn na Nếu mùa
na đã tàn thì bà chắc cũng không
sót ruột mong cháu về
Bài 3:
- Y/c HS tự làm bài trong nhóm
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi
- Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần
- Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó gợi cho em đến sự việc được hoàn thành rồi
- 1 HS đọc y/c và nội dung
- HS tự làm vào VBT
a) Mới dạo nào, nhứng cây ngô……ngô đã
thành cây rung rung trước gió và ánh nắng
b) Chào mào đã hót…., cháu vẫn đang xa….Mùa na sắp tàn.
* HS hoạt động nhóm
- Nhận xét chữa bài cho bạn
Trang 6- Những từ nào thường ,bổ sung ý
nghĩ thời gian cho động từ?
HS nêu
Trang 7Kể chuyện: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
II/ Đồ dùng dạy học: - Các tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
- HS trong nhóm thảo luận, kể chuyện
- Các tổ cử đại diện thi kể
HS kể
- 3 đến 5 HS tham gia thi
- Nhận xét đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
+ Bị liệt từ nhỏ,hai cách tay em mền nhũn, buông thỏng, bất động
+Đang ngồi giữa sân hí hoáy tập viết, cậu cặp một mẫu gạch vào ngón chân và vẽ xuống đất những nét ngoằn ngoèo
+ Hết lớp một, Ký đã đuổi kịp các bạn, chữ viết ngày càng đều hơn, đẹp hơn…
Ý đã trở thành sinh viên trường đại học Tổng hợp
+ Tính kiên nhẫn, bền bỉ, luyện tập kiên trì, vượt lên mọi khó khăn mà Ký đã đạt được những thành công đó
+ Phải kiên trì, nhẫn nại, vược lên mọi khó khăn thì sẽ đạt được mong ước của mình + Tinh thần ham học Nghị lực vươn lên trong cuộc sống
Trang 82 Củng cố đặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện bạn vừa kể và chuẩn bị bài sau
Trang 9Tập Đọc : CÓ CHÍ THÌ NÊN
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý trí,giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản long khi gặp khó khăn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Tuyện Ông Trạng thả diều và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- HS lên bảng thực hiện y/c
- HS đọc nối tiếp( 3 lượt)
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
- 4 HS ngồi cùng bàn trên dưới luyện đọc
- Mỗi HS đọc thuộc long 1 câu tục ngữ theo đúng vị trí của mình
- 3 đến 5 HS thi đọc
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Đọc thầm, trao đổi a) Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định sẽ thành công
1 Có công mài sắt có ngày nên kim.
4 Người có trí thì nên… b) Khuyên người ta giữ
vững mục tiêu đã chọn
2 Ai ơi đã quyết thì hành…
5 Hãy lo bền chí câu cua
c) Khuên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn 3.Thua keo này, bầy keo 6.Chớ thấy sóng cả…
7 Thất bại là mẹ của thành công.
- Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh
Trang 10+ Theo em, HS rèn luyện ý chí gì?
thuộc long 7 câu tục ngữ
- Phát biểu và lấy ví dụ theo ý hiểu của mình
- Giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản long khi gặp khó khăn và khẳng định: Có chí thì nhất định
sẽ thành công
- 2 HS nhắc lại
Trang 11Tập làm văn: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN NGƯỜI THÂN
I/ Mục tiêu:
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung hình thức trao đổi ý kiến với người than theo
đề bài trong SGK
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt đục đích đặt ra
II/ Đồ dung dạy học:
- Sách truyện đọc lớp 4
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết sẵn
+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng
+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Trả bài:
- Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý
kiến với người thân về nguyện vọng
học thêm môn năng khiếu
- Nhận xét về nội dung, cách tiến hành
trao đổi của các bạn
2 Dạy và học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn trao đổi :
a) Phân tích đề bài
- Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở
nhà
- Gọi HS đọc đề bài
- Cuộc trao đổi điễn ra giữa ai với ai?
+ Trao đổi về nội dung gì ?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
b) Hướng dẫn tiến hành trao đổi
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 9
- Lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị
- 2 HS đọc thành tiếng + Giữa em với người thân trong gia đình + Về người có ý chí, nghị lực vươn lên+ Nội dung truyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- Một vài HS phát biểu
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 12- Gọi 2 cặp HS thực hiện hỏi đáp
+ Người nói chuyện với em là ai?
+ Em xưng hô như thế nào?
+ Em chủ động nói chuyện với người
thân hay người thân gợi chuyện ?
c) Thực hành trao đổi:
- Trao đổi trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng cặp HS gặp khó
khăn
- Trao đổi trước lớp
- Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao
đổi vào VBT và chuẩn bị bài sau
+ Là bố em+ em gọi bố, xưng con+ Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong chuyện
- 2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi, thống nhất
ý kiến và cách trao đổi Từng HS nhận xét bổ sung cho nhau
- Một vài cặp tiến hành trao đổi Các HS khác lắng nghe
- Nhận xét các tiêu chí đã nêu
Trang 13- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT.I.2,3
- Một số tờ viết nội dung BT.III.1
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS1 lên bảng nêu thế nào là
động từ và cho VD HS2 đặt câu có
động từ
- Nhận xét
2 Dạy và học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Y/c HS thảo luận cặp đôi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Kết luận các từ đúng
- Y/c HS đọc bài tập 3
- GV viết cụm từ: đi lại nhanh nhẹn
lên bảng
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho
từ nào? Gợi tả dáng đi như thế nào?
2.3 Ghi nhớ:
- HS lên bảng viết
- 2 HS đọc truyện
- 1 HS đọc + Nhà bác học nổi tiếng người pháp, Lu-I Pa-xtơ
- 1 HS đọc y/c
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng a) Tính tình, tư chất của cậu bé: chăm chỉ, giỏi
b) Màu sắc của sự vật: trắng phau, xámc) Hình dáng,kích thước và đặc điểm khác của sự vật : nhỏ, con con,nhỏ bé, cổ kính, hiền hòa, nhăn nheo
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trả lời
Trang 14* Gọi HS đọc ghi nhớ
2.4 Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c
+ Người bạn hoặc ngưòi thân của em
có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút chì gạch chân dưới các tính từ
- Nhận xét bổ sung bài của bạn Tinh từ trong đoạn văn :
a) gầy gò, cao, sáng,thưa,cũ,cao,trắng,nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiếc, rõ rang
b) quang,sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, ít, dài, thanh mảnh
- 1 HS đọc thành tiếng + Đặc điểm: cao, gầy, béo, thấp+ Tính tình : hiền lành,dịu dàng,nhân hậu, chăm chỉ, lường biếng,ngoan ngoãn…
+ Tư chất : thong minh, sang dạ, khôn ngoan, giỏi…
- Viết mỗi loại 1 câu vào vở+ Mẹ em vừa nhân hậu vừa đảm đang+ Cô giáo em rất dịu dàng
+Bạn Nam là một học sinh ngoan ngoãn và sang dạ
+ Căn nhà em tuy nhỏ bé nhưng ấm cúng
Trang 15II/ Đồ dung dạy học:
- Phiếu khổ to (hoặc bảng phụ) viết nội dung cần ghi nhớ của bài học kèm ví dụ minh hoạ cho mỗi cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp)
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 cặp HS thực hành trao đổi
với người thân về một người có
nghị lực, ý chí vươn lên trong cuộc
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện
- Gọi HS đọc đoạn mở bài mình tìm
được
Hỏi: Ai có ý kiến khác?
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc y/c và nội dung HS
trao đổi trong nhóm
- Treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách mở
bài (BT2 và BT3)
- Gọi HS phát biểu và bỏ sung đến
khi có câu trả lời đúng
Hỏi: Thế nào là mở bài trực tiếp?
Thế nào là mở bài gián tiếp?
* Y/c HS đọc phần ghi nhớ
- 2 cặp HS lên bảng trình bày
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện
- “ Trời mùa thu mát mẻ……cố sức tập chạy”
- 1 HS đọc thành tiếng y/c và nội dung, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi
+Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp : nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo để thuộc ngay tại lớp
Trang 162.3 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc y/c và nội dung Y/c
HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc y/c truyện Hai bàn
tay HS cả lớp theo dõi và trả lời câu
+ Có những cách mở bài nào trong
bài văn kể chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại cách mở
bài gián tiếp cho truyện Hai bàn tay
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng cách mở bài
-Cách a: mở bài trực tiếp vì đã kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện rùa đang tập chạy trên
bờ sông
- Cách b,c,d : mở bài gián tiếp vì không nói ngay vào sự việc đầu tiên của chuyện mà nêu ý nghĩa, hay những chuyện khác để vào chuyện
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi
- Mở bài theo cách trực tiếp, kể ngay vào sự việc
mở đầu câu chuyện
- 1 HS đọc y/c trong SGK
Có thể mở bài gián tiếp cho truyện bằng lời của những của người kể chuyện hoặc là của bác Lê
- 5 dến 7 HS đọc mở bài của mình
Trang 17• Củng có giải toán có lời văn bằng tính chất kết hợp của phép nhân
II/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1 :
Cho HS hoàn thành bài ở buổi
sáng (nếu chưa xong)
Một cửa hang có 7 gian chứa
mối, mỗi gian có 85 bao muối,
mỗi bao muối nặng 5 yến Hỏi
cửa hang có tất cả bao nhiêu kg
Trang 18Toán (TC) LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Nhân một số với một tổng
- Các đơn vị đo cm² , dm² , m² để giải toán
II/ Các hoạt động dạy học:
Trang 19Thứ ngày tháng năm
SINH HOẠT LỚP
I/ Yêu cầu: Tổng kết công tác tuần 11, phương hướng sinh hoạt tuần 12
II/ Lên lớp: Nội dung sinh hoạt
1/ Các tổ tổng kết: Tác phong đạo đức, thái độ học tập của từng đội viên
- Xếp loại thi đua
- Khen thưởng cá nhân, tổ đã nhiệt tính ủng hộ “Quỹ tình thương”
2/ Nêu công tác tuần đến
- Tác phong, đạo đức tốt
- Vệ sinh môi truờng tốt
- Phát động phong trào “Kế hoạch nhỏ”đợt I
- Triển khai chương trình: Dự bị đội viên nội dung “Con ngoan trò giỏi”
- Tham gia giải thể thao HS cấp quận môn bong bàn, cờ vua, cầu long, đá cầu 3/ Trò chơi: tập thể
- Viết lại được 1 đoạn văn đúng chính tả trình bày sạch đẹp
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Y/c HS chọn bài hoặc đoạn văn
mình thích để luyện đọc
- Có thể mờì bạn đọc nối tiếp
hoặc đọc phân vai với mình
- Y/c HS đọc diễn cảm theo nhóm
(tuỳ nhóm lựa bài đã học để đọc
trong nhóm)
+ HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Y/c HS đọc lại bài “chiếc cáo
rách”/30
+ Vì sao Lan không đi học?
+ Các bạn đã hối hận vì điều gì?
- HS đọc thầm đẻ củng cố lại cách đọc
- HS dọc bài nối tiếp hoặc phân vai
Trang 20+ Vì sao từ “Lan” lại được viết
- Soát lại bài - đổi pở chấm
Ôn luyện từ và câu
I/ Mục tiêu: Nhằm giúp HS tự ôn luyện củng cố lại kiến thức đã học
+ Tự trao đổi với bạn bè về những quy tắc ghi nhớ đã học
+ Nêu những ví dụ làm rõ nộ dung cần ghi nhớ
II/ Hoạt động trên lớp:
- Thảo luận nhóm: Cùng nhua ôn lại kiến thức các bài đã học