1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bảo vệ môi trường qua HĐNGLL

27 838 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh THCS thông qua một số hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tác giả Hoàng Thị Ngọc
Trường học Trường THCS Liên Mạc
Chuyên ngành Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 71,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng THCS Liên MạcSỏng kiến kinh nghiệm Giáo dục ý thức bảo vệ môI trờng cho học sinh THCS thông qua một số hoạt động ngoài giờ lên lớp Môn: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Tên t

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo hải dơng

Sỏng kiến kinh nghiệm

Giáo dục ý thức bảo vệ môI trờng cho học sinh

THCS thông qua một số hoạt động ngoài giờ lên lớp

Môn: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Khối lớp: THCS

Nhận xét chung:

Điểm thống nhất: Bằng số: ……… ………

Bằng chữ: ………

Giám khảo số 1: ………

Giám khảo số 2: ………

Năm học 2009-2010

Sở giáo dục và đào tạo hảI dơng

Trang 2

Trờng THCS Liên Mạc

Sỏng kiến kinh nghiệm

Giáo dục ý thức bảo vệ môI trờng cho học sinh

THCS thông qua một số hoạt động ngoài giờ lên lớp

Môn: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Tên tác giả: Hoàng thị ngọc Đánh giá của nhà trờng MN, TH, THCS: (Nhận xét, xếp loại, ký, đóng dấu)

Sở giáo dục và đào tạo hảI dơng

Phần ghi số phách của PGD&ĐT

Trang 3

Phòng giáo dục và đào tạo thanh hà

Sỏng kiến kinh nghiệm

Giáo dục ý thức bảo vệ môI trờng cho học sinh

THCS thông qua một số hoạt động ngoài giờ lên lớp

Bộ môn: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Khối lớp: THCS Đánh giá của phòng GD&ĐT (Nhận xét, xếp loại, ký, đóng dấu)

Tên tác giả: ……….

Trờng: ………

(Do Hội đồng chấm các Phòng GD&ĐT ghi sau khi đã tổ chức chấm và xét duyệt)

LỜI NểI ĐẦU

Phần ghi số phách

do Sở GD&ĐT ghi Phần ghi số phách

do PGD&ĐT ghi

Trang 4

Ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề nóng bỏng hiện nay trên thế giới.Hàng ngày, trên các phương tiện thông tin đại chúng liên tục xuất hiện các thôngtin về sự tan chảy băng ở các vùng cực, sự nóng lên của trái đất, mất cân bằng sinhthái, sự tiệt chủng của các loài sinh vật, sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên thiênnhiên, lỗ thủng tầng ozon, hiện tượng hiệu ứng nhà kính, các hiện tượng khí tượngbất thường liên quan đến ô nhiễm như hạn hán, lũ lụt… Môi trường của thế giớiđang bị xâm hại và tổn thương nghiêm trọng Nguyên nhân chủ yếu là do sự tácđộng của con người vào môi trường và môi trường đã tác động ngược trở lại đốivới con người như hiện tượng hạn hán, lụt lội nghiêm trọng xảy ra ở một số nước,trong đó có Việt Nam

Nước ta là nước đang phát triển, vấn đề môi trường đang được đẩy mạnh để

có thể duy trì sự phát triển bền vững với tăng trưởng về kinh tế mà không làm nguyhại tới môi trường Công tác này ở nước ta mới chỉ được thực hiện thí điểm ở một

số thành phố lớn và vấn đề hiểu biết về môi trường cũng có nhiều bất cập

Bảo vệ môi trường là sự nghiệp, trách nhiệm của toàn xã hội Để nâng caonhận thức của cộng đồng đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường thì tuyên truyền,giáo dục về môi trường là công tác rất quan trọng Tại Chỉ thị số 36-CT/TW trong

số 8 giải pháp được nêu ra, thì giải pháp đầu tiên là: "Thường xuyên giáo dục,tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng bảo vệmôi trường"

Giáo dục về môi trường gồm hai phạm vi chủ yếu: giáo dục trong nhàtrường và giáo dục trong xã hội Đây là hai lĩnh vực không thể tách rời, đòi hỏiphải kết hợp chặt chẽ và hỗ trợ, bổ sung cho nhau

Nói chung, giáo dục môi trường, cùng các hoạt động ngoại khóa, hoạt động

xã hội của các trường học tại địa phương có vai trò rất quan trọng, tác động tíchcực tới nhân cách và hành vi của trẻ em- chủ nhân tương lai, đồng thời ảnh hưởnglan tỏa tới cộng đồng và xã hội ở địa phương, tăng cường sự tham gia tự giác vàchủ động của mọi người dân vào sự nghiệp chung về bảo vệ môi trường

Để thực hiện tốt việc giáo dục môi trường thông qua các môn học và cáchoạt động ngoại khóa, tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựngtrường học thân thiện, học sinh tích cực”, chúng ta càng cần chú trọng đến vấn đềgiáo dục bảo vệ môi trường trong các trường học Đề tài này của tôi cũng nhằmthực hiện mục tiêu trên Tuy nhiên trong khoảng thời gian và kinh nghiệm có hạn,

đề tài còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp đề đề tàihoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 5

A Đặt vấn đề

1 Lí do chọn đề tài

- Bảo vệ mơi trường là một vấn đề rất cấp thiết mang tính tồn cầu, nhất làtrong giai đoạn hiện nay, khi mà sự phát triển của khoa học cơng nghệ đang rấtmạnh mẽ, thì sự ảnh hưởng của sự phát triển ấy tới mơi trường cũng rất lớn Đảng

ta đã xác định rất rõ nhiệm vụ “phát triển kinh tế đi đơi với bảo vệ mơi trường”, vàtrong Nghị quyết số 1363/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án:

“Đưa các nội dung bảo vệ mơi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” Bảo vệmơi trường khơng phải nhiệm vụ của riêng ai, và đối với những thế hệ trẻ đangngồi trên ghế nhà trường- tương lai của đất nước thì việc giáo dục các em ý thứcbảo vệ mơi trường càng là một điều cần thiết Giáo dục bảo vệ mơi trường là mộttrong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và cĩ tính bền vững để thực hiệnmục tiêu bảo vệ mơi trường và phát triển bền vững đất nước Thơng qua giáo dục,học sinh sẽ được trang bị kiến thức về mơi trường, ý thức bảo vệ mơi trường, nănglực phát hiện và xử lí các vấn đề mơi trường

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ( HĐGDNGLL) là một trong bahoạt động giáo dục quan trọng ( dạy học trên lớp, HĐGDNGLL, hoạt động giáodục lao động kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề ), là bộ phận hợp thành của quátrình giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục – đào tạo của nhà trường,nâng cao chất lượng giáo dục HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chứcngồi giờ học các mơn văn hố trên lớp, là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp

và là con đường gắn lí thuyết và thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thứcvới hành động, gĩp phần hình thành tình cảm, niềm tin đúng đắn ở học sinh, hìnhthành và phát triển nhân cách cho học sinh

- Vi c k t h p giáo d c ý th c b o v mơi tr ng vào các ho t đ ng ngồiệ ế ợ ụ ứ ả ệ ườ ạ ộ

gi lên l p s khi n các em d nh n th c, d ti p thu ki n th c m t cách nhờ ớ ẽ ế ễ ậ ứ ễ ế ế ứ ộ ẹnhàng h n vì nĩ tách r i v i khơng gian, th i gian và l ng ki n th c các em ph iơ ờ ớ ờ ượ ế ứ ả

ti p nh n trong m t bu i h c chính khố, đ ng th i v i s h ng hái tham giaế ậ ộ ổ ọ ồ ờ ớ ự ă

H NGLL trong khơng khí c a t p th s giúp cho nh ng ho t đ ng này đ t đ cĐ ủ ậ ể ẽ ữ ạ ộ ạ ượ

hi u qu cao h n.ệ ả ơ

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của tơi khi thực hiện đề tài này là giúp cho học sinh biết yêu quý,bảo vệ và sử dụng, làm phong phú thêm tài nguyên thiên nhiên từ những việc nhỏnhư giữ vệ sinh trường lớp, gia đình; khơng phá hoại mà phải biết trồng cây, chăm

Trang 6

sóc cây non, các loài vật có ích; tiếp đó là biết tạo khung cảnh sống gắn bó hài hoàvới thiên nhiên Cụ thể:

+ Về nhận thức: Giúp các em có nhận thức, kiến thức và có sự nhạy cảm vớimôi trường và những vấn đề liên quan

+ Về kĩ năng: Học sinh có kĩ năng tham gia, hoà nhập vào hoạt động củatập thể, kĩ năng hoàn thành nhiệm vụ thông qua các hoạt động tiếp nhận kiến thức,

và các trò chơi, kĩ năng điều khiển, tổ chức hoạt động của tập thể, nhất là vớinhững hoạt động liên quan đến môi trường

+ Về thái độ: Giúp học sinh hình thành những giá trị nhân cách và ý thứcquan tâm tới tập thể, tới cộng đồng và môi trưởng, có nếp sống văn minh, tích cựcchống lại những hoạt động phá hoại làm ô nhiễm môi trường, cũng như nhữngđộng cơ thúc đẩy sự tham gia tích cực vào việc cải thiện môi trường

B Giải quyết vấn đề

1 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp tư liệu

- Phương pháp tổng kết, phân tích

- Phương pháp diễn dịch, quy nạp

- Phương pháp điều tra thực tế giáo dục

2 Các chủ điểm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo từng tháng.

- Tháng 9: Truyền thống nhà trường (SHTT chào mừng ngày khai giảng đầunăm học)

- Tháng 10: Chăm ngoan học giỏi (SHTT kỉ niệm ngày Bác Hồ gửi thư chongành giáo dục 15/10)

- Tháng 11: Tôn sư trọng đạo (SHTT kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam20/11)

- Tháng 12: Uống nước nhớ nguồn (SHTT kỉ niệm ngày Thành lập quân độinhân dân Việt Nam - ngày Hội quốc phòng toàn dân 22/12)

- Tháng 1, 2: Mừng Đảng, mừng Xuân (SHTT kỉ niệm ngày học sinh- sinhviên 9/1, và chào mừng ngày thành lập ĐCSVN 3/2)

- Tháng 3: Tiến bước lên Đoàn (SHTT kỉ niệm ngày thành lập Đoàn thanhniên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3)

- Tháng 4: Hoà bình và hữu nghị (SHTT kỉ niệm ngày Giải phóng hoàn toànMiền Nam thống nhất đất nước 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5)

Trang 7

- Tháng 5: Bác Hồ kính yêu (SHTT kỉ niệm ngày sinh của Bác Hồ kính yêu19/5 ).

- Tháng 6, 7, 8: Hè vui khoẻ và bổ ích (Học sinh nghỉ hè, tham gia các hoạtđộng sinh hoạt hè tại địa phương )

3 Cơ sở lí luận

3.1 Một số vấn đề cơ bản về môi trường

- Môi trường là không gian sinh sống của con người và sinh vật, là nơi chứa

đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, là nơi chứa đựng vàphân huỷ các chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và các hoạt động sảnxuất, sinh hoạt, làm việc…Môi trường có vao trò cực kì quan trọng với đời sốngcon người Đó không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng, phát triển mà còn là nơi laođộng và nghỉ ngơi, hưởng thụ, trau dồi những nét đẹp văn hoá, thẩm mĩ…

- Môi trường có 4 chức năng:

+ Môi trường là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật.+ Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống

và sản xuất của con người

+ Môi trường là nơi chứa đựng các chất thải của đời sống vào sản xuất.+ Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

- Môi trường gồm 4 thành phần chủ yếu:

+ Thạch quyển: là toàn bộ lớp vỏ Trái đất và phần trên cùng của lớp đến độ sâu khoảng 100km dưới đáy đại dương được cấu tạo bởi vật chất ở trạngthái cứng, chứa nhiều tài nguyên khoáng sản

Manti-+ Thuỷ quyển: chiếm khoảng 71% diện tích bề mặt Trái đất, là môi trườngcần cho tất cả các sinh vật sống trên Trái đất, và là môi trường sống của nhiều loàisinh vật

+ Khí quyển: là lớp vỏ không khí bao bọc xung quanh Trái đất, được chialàm các tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng ion(tầng nhiệt), tầngngoài(tầng khuếch tán) Không khí đóng vai trò không thể thiếu với con người vàthế giới sinh vật, là môi trường để con người hô hấp, lại là tấm lá chắn giúp conngười tránh khỏi độc hại của tia tử ngoại từ mặt trời chiếu xuống

+ Sinh quyển: gồm động, thực vật và các hệ sinh thái Sự tổng hợp các mốiquan hệ tương hỗ giữa các sinh vật với môi trường chính là yếu tố duy trì sự pháttriển sự sống trên bề mặt Trái đất

- Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành,

sạch đẹp; cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái; ngăn chặn, khắc phụcnhững hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường; khai thác,

sử dụng và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Trang 8

3.2 Tình hình môi trường Việt Nam hiện nay

Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế-xã hội trong những năm qua đã làmthay đổi bộ mặt của xã hội Việt Nam Tuy nhiên sự phát triển kinh tế chưa đảmbảo cân bằng với việc bảo vệ môi trường Cụ thể:

- Về đất đai: diện tích đất đai canh tác trên đầu người giảm xuống Chấtlượng đất giảm mạnh do bị bị xói mòn, rửa trôi, khô hạn, sa mạc hoá, phèn hoá,mặn hoá, ô nhiễm…dẫn đến mất khả năng sản xuất, cạn kiệt tài nguyên…

- Về rừng: Độ che phủ của rừng giảm đi trong thời gian gần đây, dẫn đếnnhiều thiên tai…

- Về nước: nguồn tài nguyên nước đang bị sử dụng quá mức và ô nhiễm, đãxảy ra tình trạng khan hiếm nước ở nhiều nơi, do không xử lí nước thải côngnghiệp, nước thải sinh hoạt hiệu quả…

- Về không khí: không khí bị ô nhiễm nặng, nhất là ở những nơi đô thị

- Về đa dạng sinh học: đa dạng sinh học đã suy giảm nhiều trong những nămgần đây, nhiều loài đã bị diệt chủng, hoặc có nguy cơ diệt chủng…

- Về chất thải: lượng chất thải từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng lên,gây nguy hại cho sức khoẻ con người và ô nhiễm môi trường sống

- Về vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, cung cấp nước sạch ở

đô thị và nông thôn: rác thải bừa bãi, nhu cầu về sử dụng nước sạch chưa được đápứng đủ, ngộ độc thực phẩm xảy ra nhiều…

3.3 Tại sao phải giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường?

Ngày nay vấn đề môi trường đang là vấn đề quan trọng của xã hội Mộttrong những giải pháp để ngăn ngừa các vấn đề môi trường là phải trực tiếp làmthay đổi nhận thức của cộng đồng về môi trường sống xung quanh Chính vì vậy,công tác giáo dục bảo vệ môi trường(GDBVMT) đã và đang được toàn xã hội quantâm

- Như đã trình bày, GDBVMT vừa cung cấp kiến thức về môi trường, lạinâng cao ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lí các vấn đề môitrường GDBVMT còn góp phần hình thành nhân cách người lao động mới, ngườichủ tương lai của đất nước, có thái độ thân thiện với môi trường, đẩy mạnh pháttriển kinh tể hài hoà với bảo vệ môi trường, đảm bảo cho nhu cầu của hiện tại màkhông ảnh hưởng đến tương lai của các thế hệ mai sau

- Lực lượng của ngành giáo dục rất hùng hậu (khoảng 24 triệu người) baogồm giáo viên, cán bộ quản lí, cán bộ giảng dạy, học sinh, sinh viên, chiếm khoảng1/3 dân số của đất nước; trong đó số lượng học sinh là gần 18 triệu, chiếm hơn20% dân số Do đó việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các đối tượng này

là cách nhanh nhất để tuyên truyền bảo vệ môi trường cho gia đình và cộng đồng

Trang 9

Đây là những chủ nhân tương lai của đất nước, sự chuyển biến về nhận thức, tưtưởng và hành vi sẽ tạo ra sự thay đổi lớn trong công tác bảo vệ môi trường tronghiện tại và tương lai.

- Mục đích của GDBVMT là không chỉ làm cho mọi người hiểu rõ sự cầnthiết phải bảo vệ môi trường mà quan trọng là phải hình thành thói quen, hành viứng xử văn minh, lịch sự với môi trường Để làm được điều này, cần thực hiệntrong một quá trình lâu dài, và phải bắt đầu ngay từ tuổi ấu thơ

Ngay từ khi mới bước vào môi trường giáo dục, học sinh đã được tiếp xúcvới thầy- cô giáo, bạn bè, khung cảnh trường lớp, cây cỏ…Việc hình thành cho họcsinh những hành vi đúng đắn như tình yêu thiên nhiên, sống hoà đồng với thiênnhiên, quan tâm đến thế giới xung quanh, thói quen nếp sống ngăn nắp, vệ sinh…

từ thưở nhỏ rất quan trọng, vì đó chính là nơi bắt nguồn những giá trị nhân cách,đạo đức và cái thiện trong mỗi con người

Đối với học sinh lớp 6 đến 9, các em cũng đã có những nhận thức, thói quenBVMT được giáo dục trong những năm học trước đó Nhưng việc tiếp tục củng cố,giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường vẫn vô cùng quan trọng Thời kì này

có một vị trí hết sức đặc biệt, vì nó là giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổitrưởng thành, làm nên những yếu tố mang tính bản chất trong nhân cách mỗi cánhân Yếu tố đầu tiên chính là tính tích cực xã hội mạnh mẽ của bản thân các em,nhằm lĩnh hội những chuẩn mực đạo đức, giá trị xã hội, đồng thời xây dựng nhữngmối quan hệ đúng mực với người lớn, bạn bè và môi trường xung quanh Giáo dục

ý thức bảo vệ môi trường cho các em trong thời kì này, để những điều chuẩn mực,đúng đắn ăn sâu vào trong tiềm thức của các em, tạo nên những tư tưởng, hành vi,thói quen tốt cho các em ngay từ thưở nhỏ

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường nhằm hình thành ở học sinh các chuẩn mực hành vi, đạo đức môi trường thể hiện ở thái độ và hành vi ứng xử tích cực đối với các vấn đề môi trường cụ thể; xây dựng tình yêu thiên nhiên, sống thân thiện với môi trường thiên nhiên, bồi dưỡng lòng yêu thương con người, bảo đảm sự hài hoà giữa quyền lợi của chính mình với quyền lợi của người khác và cộng đồng

3.2 Tại sao cần tích hợp GDBVMT trong HĐNGLL?

Song song với việc giảng dạy kiến thức về BVMT được tích hợp trong các mônhọc, cần chú trọng đến giáo dục bảo vệ môi trường trong HĐNGLL H NGLL làĐ

đi u ki n t t nh t đ h c sinh phát huy vai trò ch th và tính tích c c, ch đ ngề ệ ố ấ ể ọ ủ ể ự ủ ộ

c a các em trong quá trình h c t p và rèn luy n H NGLL v a c ng c , b sung,ủ ọ ậ ệ Đ ừ ủ ố ổ

m r ng ki n th c đã h c, v a phát tri n các k n ng s ng c b n cho h c sinh đở ộ ế ứ ọ ừ ể ĩ ă ố ơ ả ọ ểphù h p v i yêu c u, m c tiêu c a giáo d c và đòi h i c a xã h i ợ ớ ầ ụ ủ ụ ỏ ủ ộ

Trang 10

M c tiêu c a H GDNGLL là giúp h c sinh:ụ ủ Đ ọ

+ C ng c , m r ng và kh c sâu nh ng ki n th c mà h c sinh đã ti p thu đ củ ố ở ộ ắ ữ ế ứ ọ ế ượqua các môn h c trên l p, và các l nh v c c a đ i s ng, bi t v n d ng ki n th cọ ở ớ ĩ ự ủ ờ ố ế ậ ụ ế ứ

đó vào th c ti n cu c s ng, b sung thêm kinh nghi m trong cu c s ng t p thự ế ộ ố ổ ệ ộ ố ậ ểtrong nhà tr ng, gia đình và ngoài xã h i.ườ ộ

+ Rèn luy n các k n ng c b n c n thi t (k n ng giao ti p, ng x có v nệ ĩ ă ơ ả ầ ế ĩ ă ế ứ ử ăhoá, phát tri n các thói quen, hành vi t t trong h c t p, lao đ ng, công tác xã h i ),ể ố ọ ậ ộ ộnâng cao n ng l c t ch c, đi u khi n ho t đ ng c a t p th , và kh n ng hoàă ự ổ ứ ề ể ạ ộ ủ ậ ể ả ă

nh p vào t p th , làm vi c t t theo phong trào c a h c sinh.ậ ậ ể ệ ố ủ ọ

+ B i d ng thái đ tích c c, t giác trong h c t p, rèn luy n hàng ngày, có ý th cồ ưỡ ộ ự ự ọ ậ ệ ứtham gia h ng hái đ hoàn thành nhi m v đ c giao, hình thành ni m tin vào cu că ể ệ ụ ượ ề ố

s ng, quê h ng, đ t n c; có thái đ đúng đ n v i các hi n t ng t nhiên, xã h i.ố ươ ấ ướ ộ ắ ớ ệ ượ ự ộ

Khi tham gia HĐNGLL, ngoài việc được cung cấp thêm những kiến thức cơbản về môi trường, học sinh có nhiều điều kiện tiếp xúc với môi trường, thiênnhiên xung quanh, là cơ hội để các em tự do quan sát, tìm hiểu, khám phá, pháthiện những vấn đề môi trường và tự tìm ra cách giải quyết các vấn đề đó, cải tạomôi trường Kết hợp với sự giáo dục có định hướng đúng đắn, học sinh sẽ:

+ Hiểu được về khái niệm môi trường, hệ sinh thái, các thành phần môitrường và mối quan hệ giữa chúng; các nguồn tài nguyên, việc khai thác, sử dụng,tái tạo tài nguyên; dân số- môi trường; sự ô nhiễm và suy thoái môi trường; cácbiện pháp bảo vệ môi trường…

+ Phát hiện vấn đề môi trường và ứng xử tích cực với các vấn đề môi trườngnảy sinh; có hành động cụ thể bảo vệ môi trường; tuyên truyền và vận động bảo vệmôi trường trong gia đình, nhà trường, cộng đồng…

+ Có tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương- đất nước, thân thiện với môitrường; quan tâm đến môi trường sống của cá nhân, gia đình, cộng đồng; bảo vệđất đai, nguồn nước, không khí, rừng, cây cối, đa dạng sinh học; giữ gìn vệ sinh antoàn thực phẩm, an toàn lao động; tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môitrường, phê phán hành vi gây hại cho môi trường…

Đó chính là hiệu quả đạt được khi tích hợp GDBVMT vào các HĐNGLL

4 Thực trạng

Trong công tác giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường thông qua một

số HĐGDNGLL, tôi nhận thấy đã có những ưu, nhược điểm sau:

a Ưu điểm

Nhìn chung trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực trong việcxây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp; bảo vệ, giữ gìn cơ sở vật chất trong nhà

Trang 11

trường Công tác giáo dục cán bộ, giáo viên, nhân viên, đặc biệt là học sinh về ýthức, trách nhiệm trong việc xây dựng giữ gìn, bảo vệ môi trường trường lớp đượcBGH quan tâm và thực hiện nhiều biện pháp tích cực.

- Tổ chức, phát động các hoạt động trong nhà trường: tham gia xây dựngtrường lớp Xanh - Sạch - Đẹp (giữ gìn vệ sinh trường lớp; lập các đội chuyên vệsinh môi trường, các đợt lao động làm đẹp cảnh quan trường lớp…)

- Giáo dục học sinh thực hiện tiết kiệm năng lượng; nguyên vật liệu học tập,thực hành, thực hành nghề; tiết kiệm điện, nước…

- Tổ chức học sinh tham gia các hoạt động BVMT trong thôn xóm, địaphương (Tết Nguyên Đán, hè…)

- Phát động phong trào trồng cây làm xanh vườn trường, vườn sinh học, Tếttrồng cây…

- Phát động phong trào vệ sinh phòng dịch; tham gia các chương trình vệsinh và nước sạch, các hoạt động bảo vệ nguồn nước sạch, an toàn thực phẩm …

+ Một số phòng học vẫn chưa thật sạch sẽ; bàn ghế chưa được sắp xếp gọngàng, hợp lí; ngăn bàn còn rác…

+ Nhà vệ sinh vẫn còn chưa đảm bảo trong việc giữ vệ sinh, nhất là trongthời gian giữa mùa khô, thiếu nước…

+ Đây đó vẫn còn rác thải, gây những mùi khó chịu, không đảm bảo vệ sinh.+ Vẫn còn một số học sinh xả rác không đúng nơi quy định, chưa thực hiệntốt việc giữ gìn bảo vệ cây cối, môi trường xung quanh; ý thức tiết kiệm điện- nước

và bảo vệ cơ sở vật chất đôi lúc chưa cao

qua HĐGDNGLL, hoạt động tập thể:

+ Việc tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp trong các

HĐGDNGLL chưa thực sự được thường xuyên

+ Việc tổ chức các phong trào “Thấy rác là nhặt” , bỏ rác đúng nơi quy định,chăm sóc cây xanh, vườn trường ở các trường có lúc chưa thật hiệu quả…

+ Với thời lượng 2 tiết/tháng, HĐGDNGLL cần kết hợp với những hoạtđộng khác như Chào cờ, Sinh hoạt lớp, Thể dục-múa hát giữa giờ, lao động…nênviệc thực hiện thường xuyên các phong trào, các hoạt động tổ chức giáo dục ý thứcbảo vệ môi trường đôi lúc còn khó khăn

Trang 12

+ Việc tổ chức, lựa chọn phương pháp thực hiện hoạt động còn lúng túng, do

đó nhiều khi chưa triệt để khai thác vai trò tích cực, chủ động của học sinh trongcác hoạt động môi trường

5 Một số phương pháp tổ chức HĐGDNGLL có tích hợp GDBVMT.

Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THCS rất đa dạng và phongphú Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phương pháp dạy học,trên cơ sở đó giáo viên vận dụng cho phù hợp với nội dung và hình thức hoạt động

đã lựa chọn Qua nghiên cứu và tìm hiểu, tôi xin giới thiệu một vài phương pháp

cơ bản sau đây :

5.1 Phương pháp thảo luận nhóm

Thảo luận là một dạng hoạt động mà trong đó các thành viên cùng nhau giảiquyết một vấn đề nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung Thảo luận giúp học sinhkiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội để làm quen với nhau, để hiểu nhau hơn,dựa vào trao đổi ý kiến giữa các em học sinh với nhau về một chủ đề, một tìnhhuống nảy sinh trong hoạt động hay một nhiệm vụ được giao

Với phương pháp này, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh tìm hiểu, khámphá môi trường xung quanh, các hiện tượng môi trường xảy ra như hay đưa ra mộtvấn đề về môi trường để các nhóm học sinh cùng nhau thảo luận, tìm ra cách giảiquyết tối ưu nhất

5.2 Phương pháp đóng vai

Phương pháp đóng vai được sử dụng nhiều để đạt mục tiêu thay đổi thái độcủa học sinh đối với một vấn đề hay đối tượng nào đó Phương pháp đóng vai cũngrất có tác dụng trong việc rèn luyện về kỹ năng giao tiếp ứng xử của học sinh.Đóng vai là phương pháp giúp học sinh thực hành những cách ứng xử, bày tỏ thái

độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sángtạo của các em

Giáo viên có thể đặt ra một tình huống vừa sức với trình độ của học sinh, cóphương án mở, yêu cầu học sinh hoặc nhóm học sinh nhập vai để giải quyết tìnhhuống đó

Ví dụ giáo viên đưa ra tình huống: Bạn Nam vừa ăn bánh xong, tiện tay vứt

vỏ bánh xuống đường Đúng lúc đó em đi qua Em sẽ làm gì để bạn Nam hiểuđược đó là việc làm không tốt? Giáo viên yêu cầu các đội học sinh suy nghĩ, sángtạo và đóng vai

5.3 Phương pháp giải quyết vấn đề

Phương pháp giải quyết vấn đề là con đường quan trọng để phát huy tính tíchcực của học sinh Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyếtchúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giảiquyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua Vấn đề khác nhiệm vụ ở chỗ khi giải

Trang 13

quyết một nhiệm vụ thì đã có sẵn trình tự và cách thức giải quyết, cũng như nhữngkiến thức kỹ năng đã có đủ để giải quyết nhiệm vụ đó Tình huống có vấn đề xuấthiện khi một cá nhân (hoặc nhóm) đứng trước một mục đích muốn đạt tới, khi biếtmột nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (trithức, kỹ năng ) để giải quyết Giải quyết vấn đề thường được vận dụng khi học sinhphải phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy

sinh trong quá trình hoạt động

Giáo viên đưa ra một số tình huống có vấn đề như vệ sinh nước sạch, an toànthực phẩm, rác thải…và tổ chức cho học sinh xem xét, phân tích nguyên nhân, hậuquả và tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề đó

5.4 Phương pháp tình huống

Học sinh được đặt mình vào trong các tình huống có vấn đề gắn với thựctiễn, đòi hỏi phải có những hành động cụ thể đưa ra phương án giải quyết Do vậy,trong các HĐGDNGLL, có thể có các tình huống thực tế nảy sinh cần được xử lýkịp thời (như học sinh thảo luận lạc đề; bí không trả lời được vấn đề đặt ra; vấn đềđặt ra không phù hợp với thực tiễn ) hoặc có những tình huống có vấn đề đượctạo ra (như tình huống tiểu phẩm để sắm vai, các trò chơi ) nhằm giúp học sinh có

cơ hội rèn luyện các kỹ năng tìm phương án giải quyết các tình huống

5.5 Phương pháp giao nhiệm vụ

Giao nhiệm vụ là đặt học sinh vào vị trí nhất định buộc các em phải thựchiện trách nhiệm cá nhân Giao nhiệm vụ cũng là tạo cơ hội để học sinh thể hiệnkhả năng của mình là dịp để các em được rèn luyện nhằm tích luỹ kinh nghiệm chobản thân

Trong việc tổ chức HĐGDNGLL, giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ lớp sẽtạo nên thế chủ động cho các em khi điều hành hoạt động Điều đó sẽ giúp pháttriển tính chủ động, sáng tạo, khả năng ứng đáp trong mọi tình huống của học sinh.Cán bộ lớp sẽ chủ động hơn trong việc phân công nhiệm vụ cho từng tổ, nhóm, cánhân với phương châm “lôi cuốn tất cả mọi thành viên trong lớp” vào việc tổ chức

thực hiện hoạt động

Ví dụ: Giao nhiệm vụ hoàn thành tốt việc trực nhật vệ sinh lớp học trong cácbuổi học thường ngày, quét dọn sân trường, vườn trường, dọn khu vệ sinh họcsinh…cho học sinh trong các buổi lao động để mỗi học sinh tự giác hoàn thànhnhiệm vụ được giao Giao nhiệm vụ cho học sinh trong HĐGDNGLL như khâuchuẩn bị, trang trí, thu dọn hay từng công việc cụ thể trong các hoạt động, phầnchơi…là cách đơn giản mà rất hiệu quả với việc hình thành kĩ năng, kinh nghiệmđối với các hoạt động của trường, lớp

5.6 Phương pháp trò chơi

Phương pháp trò chơi có thể sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau củaHĐGDNGLL như làm quen, cung cấp và tiếp nhận tri thức, đánh giá kết quả, rèn

Ngày đăng: 27/09/2013, 06:10

w