Một số kiến thức về môI tr ờng và Giáo Dục BVMT Phản hồi cho HĐ 2 là các sinh hoạt hàng ngày và hoạt động kinh tế của con ng ời, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động công nghiệp,
Trang 1Gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng
qua c¸c m«n häc
cÊp tiÓu häc
Đà Nẵng, 10 – 12 th¸ng 6 n¨m 2008 12 th¸ng 6 n¨m 2008
Trang 2tÝch hîp Gi¸o Dôc BVMT
trong m«n Khoa hoc
Trang 3P hần I những vấn đề chu ng
A Mục tiêu cần đạt
1 Ng ời học cần biết và hiểu
- Mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng
Trang 5Những vấn đề chung
B Một số kiến thức về môi tr ờng và gd BVMT
Hoạt động 1
Căn cứ vào kinh nghiệm và kiến thức về môi tr
ờng, các thông tin về môi tr ờng trên các ph
ơng tiện thông tin mà bạn biết, hãy thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
- Môi tr ờng là gì?
- Chức năng chủ yếu của môi tr ờng?
Trang 6Một số kiến thức về môI tr ờng
và Giáo Dục BVMT
Phản hồi HĐ 1:
- Môi tr ờng bao gồm toàn bộ các điều
kiện tự nhiên, điều kiện nhân tạo và
điều kiện kinh tế- xã hội bao quanh con
ng ời có ả nh h ởng đến sự phát triển của từng cá thể cũng nh của toàn nhân loại.
Trang 7Một số kiến thức về môI tr ờng
và Giáo Dục BVMT
+ Các yếu tố tự nhiên, hay còn gọi là "môi tr ờng sống", "môi sinh", môi tr ờng tự nhiên: toàn thể
các điều kiện tự nhiên bao quanh, có ảnh h ởng
trục tiếp và gián tiếp đến sự tồn tại, phát triển của mọi sinh vật (ánh sáng mặt trời, cây cỏ, không khí,
đất đai, sông núi ).
+ MT xã hội là tổng thể các mối quan hệ gi a con
ng ời với con ng ời, là các luật lệ, thể chế, quy định,
h ớng các hoạt động của con ng ời theo một khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển cuộc
Trang 8Một số kiến thức về môI tr ờng
và Giáo Dục BVMT
+ Môi tr ờng nhân tạo, bao gồm các nhân tố
do con ng ời tạo ra làm thành tiện nghi cuộc sống nh máy bay, ô tô, nhà ở, các khu vực
đô thị…
Nh vậy, môi tr ờng bao gồm các yếu tố bao
quanh con ng ời, có ảnh h ởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con ng ời và thiên nhiên.
Trang 9Mét sè kiÕn thøc vÒ m«I tr êng
Trang 10Một số kiến thức về môI tr ờng
và Giáo Dục BVMT
Chức năng chủ yếu của môi tr ờng
Môi tr ờng có 4 chức năng:
1 Cung cấp không gian sinh sống cho con ng ời
2 Cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ
cho đời sống và sản xuất của con ng ời.
3 Là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con
ng ời tạo ra.
4 L u trữ và cung cấp thông tin
Trang 12Một số kiến thức về môI tr ờng
và Giáo Dục BVMT
Hoạt động 2
Bằng kinh nghiệm và qua các tài liệu, qua các ph ơng tiện thông tin, bạn hãy thảo luận trong nhóm trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là ô nhiễm môi tr ờng ?
- Khái quátvề sự ô nhiễm MT trên thế giới
và ở Việt Nam.
Trang 13Một số kiến thức về môI tr ờng
và Giáo Dục BVMT
Phản hồi cho HĐ 2
Ô nhiễm môi tr ờng
- - Hiểu đơn giản là làm bẩn, làm thoái hoá môi
tr ờng sống.
- - Là sự làm biến đổi theo h ớng tiêu cực toàn thể hay một phần môi tr ờng bằng những chất gây tác hại Sự biến đổi môi tr ờng đó ảnh h ởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con ng ời và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp
Trang 14Một số kiến thức về môI tr ờng
và Giáo Dục BVMT
Phản hồi cho HĐ 2
là các sinh hoạt hàng ngày và hoạt động kinh tế của con ng ời, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động công nghiệp,
chiến tranh và công nghệ quốc phòng
Trang 15 *Ô nhiễm môi trường trên Thế giới.
- Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai
gia tăng.
+Gia tăng nồng độ CO 2 và SO2 trong khí quyển
+ Nhiệt độ trái đất tăng: trong vòng 100 năm trở lại đây TĐ nóng lên 0, 5 độ và dự báo trong thế
kỷ này sẽ tăng từ 1,5- 4,5 độ so với TK XX
+ Mức nước biển sẽ dâng cao từ 25- 145cm do băng tan, nhấn chìm nhiều vùng rộng lớn
Trang 16 - Suy giảm tầng Ôzôn
- Tài nguyên bị suy thoái
- Ô nhiễm môi trường đang sảy ra ở quy mô rộng
Nguyên nhân: Sự phát triển khu đô thị, công nghiệp, du lịch, đổ bỏ chất thải…
Hậu quả: hàng năm trung bình trên 20 triệu người chết
vì các nguyên nhân môi trường
- Gia t ăng dân số
-Suy giăm tính đa dạng sinh học (đa dạng di
Trang 17Ô nhiễm môi trường Việt Nam
-Suy thoái môi trường đất: trên 50% diện tích đất
tự nhiên của nước ta bị thoái hoá (bạc màu,
phèn, xói mòn…).DT không gian sống đang
ngày càng thu hẹp
-Suy thoái rừng: chất lượng rừng giảm và sự thu hẹp DT rừng
-Suy giảm đa dạng sinh học: VN là 1 trong 10
trung tâm ĐDSH cao trên thế giới Nhữngnăm gần
Trang 18- Ô nhiễm MT nước
- Ô nhiễm MT không khí
- Ô nhiễm MT chất thải rắn
Trang 19Giáo Dục BVMT trong tr ờng tiểu học
I. Khái niệm về GD bảo vệ môi tr ờng
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bằng sự hiểu biết và qua các ph ơng tiện thông
tin, bạn hãy suy nghĩ và trao đổi trong nhóm
về các vấn đề sau:
1 Thế nào là giáo dục bảo vệ môi tr ờng?
2 Vì sao phải giáo dục bảo vệ môi tr ờng?
Trang 20Giáo dục bảo vệ môi tr ờng là quá trình hình
thành những nhận thức về mối quan hệ giữa
con ng ời với môi tr ờng tự nhiên và xã hội bao
quanh, hình thành ở họ những thái độ và hành
động giải quyết các vấn đề môi tr ờng, bảo vệ
và cải thiện môi tr ờng.
Những nhận thức và hiểu biết này không chỉ giới hạn trong phạm vi địa ph ơng hay quốc gia
mà mang tính toàn cầu.
Trang 21Vì vậy, giáo dục môi tr ờng sẽ tạo ra ở học
sinh:
- Nhận thức đúng đắn về môi tr ờng: hình thành ở học sinh những kiến thức, khái niệm, những hiểu biết về môi tr ờng địa ph ơng, khu vực và toàn cầu; giúp cho các em hiểu đ ợc sự tác động qua lại giữa con ng ời và môi tr ờng
(Về môi tr ờng)
- ý thức, thái độ thân thiện với môi tr ờng
Trang 22- Kĩ năng thực tế hành động trong môi tr ờng: biết nhận xét, phân loại, phân tích và đánh giá
những vấn đề về môi tr ờng (Trong môi tr ờng)
Kết quả cao nhất, mục đích cuối cùng của giáo dục môi tr ờng là giúp học sinh:
- Có đ ợc ý thức trách nhiệm với môi tr ờng
- Có đ ợc những hành động thích hợp để bảo
vệ môi tr ờng
Trang 23*Đặc tr ng của giáo dục môi tr ờng:
- Giáo dục môi tr ờng mang tính địa ph
ơng cao
- Giáo dục môi tr ờng cần hình thành ở
ng ời học không chỉ nhận thức mà cả
những hành vi cụ thể
- Giáo dục môi tr ờng cần đ ợc tiến
hành thông qua mọi môn học và các hoạt
Trang 24Gi¸o Dôc BVMT
Trang 25V ỡ sao phải giỏo dục BVMT
Sự thiếu hiểu biết của con ng ời là một trong các nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm và suy
thoái môi tr ờng Do vậy, cần phải giáo dục cho mọi ng ời hiểu về môi tr ờng, tầm quan trọng
của môi tr ờng và làm thế nào để BVMT Do đó giáo dục BVMT phải là một nội dung giáo dục trong nhà tr ờng.
Trang 26* Theo số liệu thống kê đầu năm 2008 cả n ớc hiên nay có
gần 7 triệu học sinh tiểu học, khoảng 323.506 gv tiểu học với gần 15.028 tr ờng tiểu học
Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạo các em trở thành các công dân tốt cho
đất n ớc.
GDBVMT nhằm làm cho các em hiểu rõ sự cần thiết phải BVMT, hình thành và phát triển ở các em thói quen, hành
vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi tr ờng.
Bồi d ỡng các em tình yêu thiên nhiên, hình thành thói quen
kĩ năng sống BVMT
Trang 27Gi¸o Dôc BVMT trong tr êng tiÓu häc
Trang 28Giáo Dục BVMT trong tr ờng tiểu học
1 Xác định mục tiêu GDBVMT trong tr ờng tiểu học
2 Nêu tầm quan trọng của việc GDBVMT trong tr ờng tiểu học
3 Nêu nội dung và các hình thức giáo dục BVMT
trong tr ờng tiểu học
Trang 29Giáo Dục BVMT trong tr ờng tiểu học
phản hồi hoạt động 4
Mục tiêu GDBVMT trong tr ờng tiểu học
Giáo dục BVMT cho học sinh tiểu học nhằm:
Ki ến thức : : trang bị cho học sinh hệ thống những kiến thức cơ bản ban
đầu về môi tr ờng phù hợp với độ tuổi và tâm sinh lí của học sinh Cụ thể, phải làm cho học sinh nắm bắt đ ợc những vấn đề:
+ Có những hiểu biết cơ bản ban đầu về tự nhiên, về môi tr ờng
+ Nhận thức đ ợc mối quan hệ khăng khít, tác động lẫn nhau giữa con ng ời với môi tr ờng, những tác động của hoạt động con ng ời đối với môi tr ờng
+ Những vấn đề của môi tr ờng tự nhiên và toàn cầu, hậu quả việc môi tr ờng
bị biến đổi xấu đi gây ra.
+ Nội dung và các biện pháp bảo vệ môi tr ờng
+ Các chủ tr ơng, chính sách và pháp luật bảo vệ môi tr ờng của n ớc ta và trách nhiệm của mỗi công dân.
Trang 30Giáo Dục BVMT trong tr ờng tiểu học
phản hồi hoạt động 5
Th ỏi độ: Cần hình thành cho các em ý thức quan tâm đến môi
tr ờng và thái độ trách nhiệm đối với môi tr ờng:
+ Từng b ớc bồi d ỡng cho HS lòng yêu quý thiên nhiên, tình
cảm trân trọng tự nhiên và có nhu cầu bảo vệ môi tr ờng
+ ý thức đ ợc về tầm quan trọng của trong sạch đối với đời sống của con ng ời, phát triển thái độ tích cực đối với môi tr ờng.
+ Thể hiện sự quan tâm tới việc cải thiện môi tr ờng để có ý
thức sử dụng hợp lí chúng, có tinh thần phê phán đối với những hành vi gây ô nhiễm môi tr ờng.
+ Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ng ời cùng tham gia bảo vệ môi tr ờng sống.
Trang 31 Hành vi: Cần trang bị cho học sinh những kĩ năng và
hành vi ứng xử tích cực trong việc bảo vệ môi tr ờng:
+ Có kĩ năng đánh giá những tác động của con ng ời
đối với tự nhiên, dự đoán những hậu quả của chúng
+ Tham gia tích cực, có hiệu quả vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh, bảo đảm sự trong sạch của môi tr ờng sống, tham gia tích cực vào việc bảo tồn nguồn tài
nguyên
Trang 32Giáo Dục BVMT trong tr ờng tiểu học
Phản hồi hoạt động 5
Theo số liệu thống kê đầu năm 2008 cả n ớc hiên nay có gần
7 triệu học sinh tiểu học, khoảng 323.506 gv tiểu học với gần 15.028 tr ờng tiểu học
Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạo các em trở thành các công dân tốt cho
đất n ớc.
GDBVMT nhằm làm cho các em hiểu rõ sự cần thiết phải BVMT, hình thành và phát triển ở các em thói quen, hành
vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi tr ờng.
Bồi d ỡng các em tình yêu thiên nhiên, hình thành thói quen
kĩ năng sống BVMT
Trang 33Giáo Dục BVMT trong tr ờng tiểu học
Hoạt động 5
Bạn đã xác định đ ợc mục tiêu và nội dung
GDBVMT trong tr ờng tiểu học Bạn hãy thảo luận trong nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ sau:
1 Đề xuất cách thức đ a nội dung GDBVMT vào
tr ờng tiểu hoc.
2 Nêu nội dung và cách tiếp cận giáo dục
Trang 34Gi¸o Dôc BVMT trong tr êng tiÓu häc
Trang 35Giáo Dục BVMT trong tr ờng tiểu học
bộ phận và mức độ liên hệ
phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo
dục BVMT
mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo dục BVMT
điều kiện liên hệ một cách lô gic với nội dung giáo
dục BVMT
Trang 36Giáo Dục BVMT trong tr ờng tiểu học
Quan điểm tiếp cận trong giáo dục BVMT :
- GD về môi tr ờng(kiến thức, nhận thức):
- GD trong MT(MT là ph ơng tiện dạy-học)
- GD vì MT( GD ý thức, thái độ, hành vi ứng xử)
Trang 37GDBVMT trong mụn Khoa học
I Mục tiêu, hỡnh thức và ph ơng pháp dạy học tích
hợp GDBVMT qua môn Khoa h c ọc
Hoạt động 1 Căn cứ vào mục tiêu, nội dung
ch ơng trỡnh môn Khoa học cấp tiểu học, bạn
hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
1 Xác định mục tiêu GDBVMT qua môn
Khoa học
2 Nêu ph ơng thức dạy học tích hợp GDBVMT
Trang 38Hoạt động 1 Mục tiờu, phương thức dạy học tớch hợp GDBVMT mụn Khoa học
1 Mục tiờu:
- Kiến thức:
+ Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về môi truờng sống gắn bó với các em, môi tr ờng sống của con ng ời
+ Hình thành các khái niệm ban đầu về môi tr ờng, môi tr ờng
tự nhiên, môi tr ờng nhân tạo; sự ô nhiễm môi tr ờng, bảo vệ
môi tr ờng.
+ Biết một số tài nguyên thiên nhiên, năng l ợng, quan hệ khai thác, sử dụng và môi tr ờng Biết mối quan hệ giữa các loài trên chuỗi thức ăn tự nhiên.
+ Những tác động của con ng ời làm biến đổi môi tr ờng cũng
nh sự cần thiết phải khai thác, bảo vệ môi tr ờng để phát triển
Trang 39 + Hình thành cho học sinh những kĩ năng ứng xử, thái
độ tôn trọng và bảo vệ môi tr ờng một cách thiết thực, rèn luyện năng lực nhận biết những vấn đề về môi tr ờng…
+ Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi tr ờng phù hợp với lứa tuổi; thuyết phục ng ời thân, bạn bè có ý
Trang 402 Phương thức tớch hợp
* Kn: Tích hợp là sự hoà trộn nội dung giáo dục môi tr ờng
vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau Tích hợp đ ợc thực hiện theo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1 Tích hợp nh ng không làm thay đổi đặc tr ng
của môn học, không biến bài học bộ môn thành bài học giáo dục môi tr ờng
- Nguyên tắc 2 Khai thác nội dung giáo dục môi tr ờng có
chọn lọc, có tính tập trung vào ch ơng, mục nhất định không tràn lan tuỳ tiện.
- Nguyên tắc 3 Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và kinh nghiệm thực tế của các em đã có, tận dụng tối đa mọi khả năng để học sinh tiếp xúc với môi tr ờng
Trang 412 Phương thức tớch hợp
a Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài
trùng hợp phần lớn hay hoàn toàn với nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng
Đối với bài học tích hợp toàn phần, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên
về ý thức bảo vệ môi tr ờng Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng phải huy tác dụng đối với học sinh thông qua môn
Trang 42 b Mức độ bộ phận: Chỉ có một phần bài học có nội dung giáo dục môi tr ờng, đ ợc thể hiện bằng mục riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học
- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng tích hợp vào nội dung bài học là gì ?
- Nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng tích hợp vào nội dung nào của bài ? Tích hợp giáo dục bảo vệ môi tr ờng vào hoạt
động dạy học nào trong quá trình tổ chức dạy học? Cần chuẩn
bị thêm đồ dạy học gì?
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình th ờng, phù hợp với hình thức tổ chức và ph ơng pháp dạy học bộ môn Giáo viên cần l u ý khi lồng ghép, tích hợp phải thật nhẹ nhàng, phù hợp và phải đạt mục tiêu cảu bài học theo
Trang 43 c Mức độ liên hệ: các kiến thức giáo dục môi tr ờng
không đ ợc nêu rõ trong sách giáo khoa nh ng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ xung, liên hệ các kiến thức giáo dục môi tr ờng
Kiến thức trong bài có một hoặc nhiều chỗ có khả năng liên hệ, bổ xung thêm kiến thức môi tr ờng mà sách giáo khoa ch a đề cập Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, đ a ra những vấn đề gợi
mở, liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về môi tr ờng, có kĩ năng sống và học tập trong môi tr ờng phát triển bền vững
Trang 44*Cách tích hợp nội dung bảo vệ môi tr ờng
Cách xác định các kiến thức giáo dục môi tr
ờng tích hợp vào bài học
Để xác định các kiến thức giáo dục bảo vệ môi
tr ờng tích hợp vào bài học có thể tiến hành
theo các b ớc sau:
B ớc 1 Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa và phân
loại các bài học có nội dung hoặc có khả năng
đ a giáo dục môi tr ờng vào bài (bài tích hợp
toàn phần; bài tích hợp bộ phận, bài liên hệ).
Trang 45B ớc 2 Xác định các kiến thức giáo dục môi tr
ờng đã đ ợc tích hợp vào bài (nếu có) B ớc này quan trọng để xác định các ph ơng pháp và hình thức tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức, kĩ năng về môi truờng.
B ớc 3 Xác định các bài có khả năng đ a kiến
thức giáo dục môi tr ờng vào bằng hình thức
liên hệ, mở rộng, dự kiến các kiến thức có thể
đ a vào từng bài.
Trang 46 Đối với những bài nội dung giáo dục môi tr ờng đã
chiếm một phần lớn hoặc toàn bộ bài học thì việc xác
định, lựa chọn kiến thức giáo dục môi truờng trở nên
dễ dàng Đối với loại bài liên hệ, khi tổ chức các hoạt
động dạy học cần l u ý các điểm sau:
- Phải dựa vào nội dung bài học, nghĩa là các kiến
thức giáo dục môi tr ờng đ a vào bài học phải có mối quan hệ logic chặt chẽ với các kiến thức có sẵn trong bài học Các kiến thức của bài học đ ợc coi nh cái nền làm cơ sở cho kiến thức giáo dục môi tr ờng có chỗ