- Phát biều được định nghĩa gia tốc, viết được biểu thức gia tốc, nêu được ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức, nêu được đặc điểm về phương chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển
Trang 1Giáo án của bộ
Tuần: 1 Tiết: 1 Ngày soạn: 1/7/2013 Ngày dạy: 26/8-31/8/2013
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.MỤC ĐÍCH BÀI DẠY
1/Về kiến thức:
- Hiểu được các khái niệm cơ bản: chuyển động cơ của một vật, chất điểm, quỹ đạo, vật làm mốc, mốc thời gian và nêu được những ví dụ cụ thể đối với mỗi khái niệm
- Phân biệt được thời điểm với thời gian
- Hiểu được thế nào là hệ quy chiếu; phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu
2/Về kỹ năng:
- Trình bày được cách xác định vị trí của một vật nếu đã biết đường đi của vật đó hay biết vật đó chuyển động trên một mặt phẳng
- Giải được các bài tập đổi mốc thời gian
II.PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, diễn giảng, đọc sách giáo khoa
1/Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra bài cũ) (1 phút)
2/Trình bày tài liệu mới: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Vào bài:Ta đã được nghe nhiều về chuyển động Khi nghiên cứu chuyển động của một vật ta phải làm những gì Ta vào bài thứ nhất
Hoạt động 1: Nghiên cứu các khái niệm chuyển đông cơ, chất điểm, quỹ đạo.(9 phút)
Dựa vào SGK các em hãy cho
biết thế nào là chuyển động cơ của
Hãy lấy một ví dụ về chất điểm
Khi một vật đựoc coi là chất
điểm thì ta nên hiều rằng toàn bộ
khối lượng của vật tập trung tại chất
điểm đại diện cho vật
Là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian
Theo dõi và trả lời
Khi vật có kích thước rất nhỏ
Cho 3 ví dụ và giải thích
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I Chuyển động cơ Chất điểm
1/ Chuyển động cơ
- Chuyển động cơ của 1 vật (chuyển động)
là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian
2/ Chất điểm:
-Vật chuyển động được xem là chất điểm khi kích thước của vật rất nhỏ so với độ dài đường đi (hay những khoảng cách mà ta đề
cập đến)
Khi đó toàn bộ khối lượng của vật tập trung tại chất điểm
Trang 2Giáo án của bộ
Khi chất điểm chuyển động tại
mỗi thời điểm nõ sẽ có một vị trí
xác định Tập hợp tất cả vị trí của
vật tại mọi thời điểm tạo thành một
đường nhất định gọi là quỹ đạo
Vậy quỹ đạo chuyển động có
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách xác định vị trí của vật trong không gian (20 phút)
Thường phải chọn những vật nào
làm vật làm mốc?
Hướng dẫn trả lời câu hỏi C2
Nếu biết đường đi của một vật có
Trang 3Giáo án của bộ
Để mô tả chuyển động của vật,
ngoài việc xác định vị trí ta còn phải
xác định thời gian chuyển động
Hoạt động 3: Nghiên cứu cách xác định thời gian trong chuyển động (10 phút)
Để mô tả chuyển động của vật
ta phải biết toạ độ của vật ở những
thời điểm khác nhau Muốn vậy ta
cần phải chỉ rõ thời điểm ta bắt đầu
đo thời gian chuyển động, đó chính
là mốc thời gian Ta đo thời gian
chuyển động bằng một đồng hồ
Hãy cho 1 ví dụ về mốc thời
gian
Lấy một ví dụ về thời điểm và
thời gian, giải thích cho HS hiểu
Vậy thời điểm và thời gian khác
nhau Khi nào số chỉ của thời điểm
là số đo của thời gian?
Tóm lại để khảo sát chuyển
động của một vật, ta cần phải có một
“ dụng cụ” để vàu xác định đƣợc vị
trí vừa có thể đo đựoc thời gian
chuyển động Dụng cụ đó chính là
một hệ quy chiếu Hệ quy chiếu là
gì?
Đôi khi ta không cần nhắc đến
đồng hồ nhƣng vẫn là một hệ quy
chiếu
Cho 1 ví dụ cụ thể
Khi lấy mốc thời gian là lúc bắt đầu chuyển động
Hệ quy chiếu gồm:
Vật làm mốc, hệ toạ độ gắn với vật làm mốc
Mốc thời gian và đồng
hồ
III.Cách xác định thời gian trong chuyển động
1/Mốc thời gian, đồng hồ
-Mốc thời gian: Thời điểm bắt đầu đo thời gian, đo thời gian bằng đồng hồ
2/Thời điểm và thời gian
3/Hệ quy chiếu: gồm -Vật làm mốc, hệ toạ độ gắn với vật làm mốc
Mốc thời gian và đồng hồ
Hoạt động 4 :Củng cố và dặn dò (5 phút)
- Thế nào là chuyển động cơ của một vật? Chất điểm? Quỹ đạo?
- Hệ quy chiếu là gì? Hệ quy chiếu và hệ toạ độ có gì khác nhau?
- Đọc bài chuyển động thẳng đều và tìm hiểu xem thế nào là chuyển động thẳng đều? Công thức tính toạ độ vật
trong chuyển động thẳng đều là nhƣ thế nào?
V.RÖT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Giáo án của bộ
Tuần: 1 Tiết: 2 Ngày soạn: 1/7/2013 Ngày dạy: 26/8-31/8/2013
Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.MỤC ĐÍCH BÀI DẠY
1/Về kiến thức:
-Nêu được định nghĩa tốc độ trung bình, chuyển động thẳng đều
-Vận dụng được các công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động để giải bài tập
2/Về kỹ năng:
-Giải được các bài toán về chuyển động thẳng đều ở các dạng khác nhau như: hai xe gặp nhau, hai xe đuổi nhau
-Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian trong chuyển động thẳng đều
-Nhận biết được một chuyển động thẳng đều trong thực tế nếu gặp phải
II.PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, diễn giảng, đọc sách giáo khoa
III.CHUẨN BỊ:
1/Giáo viên:
-Soạn giáo án và đọc sách giáo khoa vật lý THCS để biết học sinh đã học được những gì
-Vẽ hình 2.2 SGK trên giấy to để tiết kiệm thời gian trình bày
2/Học sinh: ôn lại các kiến thức về hệ toạ độ, hệ qui chiếu, cách vẽ các loại đồ thị đã được học
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Chất điểm là gì? Quỹ đạo của chuyển động? Nêu cách xác định vị trí của điểm M trong mặt phẳng Cho
vĩ dụ
2/Trình bày tài liệu mới: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Vào bài: Ta đã được nghe về chuyển động thẳng đều Làm thế nào để kiểm tra một vật có thực sự
chuyển động thẳng đều? Để trả lời điều này, ta vào bài mới
Hoạt động 1: Nghiên cứu về tốc độ trung bình, chuyển động thẳng đều và quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều (15 phút)
Thời gian chuyển động
Trang 5Nhận xét và sữa chữa câu trả
lời của học sinh
GV nhấn mạnh: Khi nói tốc
độ của vật trên một quãng
đường hay trong một khoảng
thời gian nào đó ta biết đó là
tốc độ trung bình của vật
Ta đã biết thế nào là chuyển
động thẳng đều, vậy quãng
đường trong chuyển động
thẳng đều được tính như thế
nào?
Trong chuyển động thẳng
đều (CĐTĐ), vtb không đổi và
là một giá trị v nào đó.Ta có
thể kết luận được điều gì?
Mét trên giây (m/s)
Cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
Khi tốc độ trung bình của vật luôn luôn không thay đổi
- Đơn vị: m/s, ngoài ra còn có đơn vị km/h
-vtb cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
2/Chuyển động thẳng đều: là chuyển động có:
đầu chuyển động Hãy xác
đinh toạ độ M sau thời gian
II)Phương trình chuyển động thẳng đều Đồ thị toạ
độ - Thời gian trong CĐTĐ
1/Phương trình chuyển động thẳng đều
0
xx s, x0: Tọa độ ban đầu
mà sv t x x0v t Đây là Phương trình CĐTĐ của chất điểm M
2/Đồ thị toạ độ -thời gian trong CĐTĐ
-Đồ thị để biểu diễn sự phụ thuộc của toạ độ x vào thời gian chuyển động t
Trang 6Giáo án của bộ
phụ thuộc của toạ độ x vào
thời gian t bằng đồ thị
Để vẽ được đồ thị cần có
phương trình chuyển động
thẳng đều
Hãy lập phương trình
chuyển động thẳng đều
Nêu các bước vẽ đồ thị?
GV lập bảng và yêu cầu HS
vẽ đồ thị
Đồ thị có dạng như thế nào?
Cả lớp cùng làm thành lập phương trình chuyển động
x = 1+2.t (cm)
(x0 = 1, v = 2)
Có hai bước: Tìm toạ
độ (t;x) và bắt đầu vẽ
Vẽ đồ thị toạ độ-thời gian
Đồ thị có dạng một đường thẳng
VD: Chất điểm M xuất phát từ vị trí A cách gốc toạ độ
1 cm, chuyển động thẳng đều theo trục Ox với tốc độ là
2 cm/s Vẽ đồ thị tọa độ-thời gian
Giải:
-Phương trình chuyển động: x = 1+2.t (cm)
a/ Lập bảng (x,t)
t(s) 0 1 2
x(cm) 1 3 5
b/ Đồ thị: - Nhận xét: đồ thị là một đường thẳng Hoạt động 3 :Củng cố và dặn dò(5 phút) - Thế nào là chuyển động thẳng đều? Công thức tính quãng đường và tọa độ trong chuyển động thẳng đều? - Về nhà làm bài tập 9, 10 SGK trang 15 - Đọc trước bài Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều, trả lời câu hỏi Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều có những đặc điểm gì? V RÖT KINH NGHIỆM:
1 2
x t
1 2
1
3
5
0
x (cm)
t (s)
Trang 7Giáo án của bộ
Tuần: 2 Tiết: 3 Ngày soạn: 2/7/2013 Ngày dạy: 2/9-7/9/2013
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH BÀI DẠY
1/Về kiến thức:
- Biết cách xác định vận tốc tức thời tại một điểm
- Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lý trong công thức
- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều
- Phát biều được định nghĩa gia tốc, viết được biểu thức gia tốc, nêu được ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức, nêu được đặc điểm về phương chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, nêu được đơn vị của gia tốc
- Viết được công thức vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều, nêu được ý nghĩa của các đại lượng trong công thức
2/Về kỹ năng:
- Vận dụng các công thức để giải bài tập,
- Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
II.PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, diễn giảng, đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm
1/Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Thế nào là chuyển động thẳng đều? Viết công thức tính quãng đường, toạ độ, trong chuyển động thẳng đều? Cho biết tên và các đại lượng trong công thức
2/Trình bày tài liệu mới: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (Tiết 1)
Trong thực tế, có những vật chuyển động nhanh dần cũng có những vật chuyển động chậm dần, để nghiên cứu những chuyển động này ta vào bài tiếp theo
Hoạt động 1: Nghiên cứu khái niệm vận tốc tức thời, chuyển động thẳng biến đổi đều (15 phút)
Một chiếc xe đang chuyển động
thẳng không đều, muốn biết tại
một vị trí trên quỹ đạo vật đang
chuyển động nhanh hay chậm ta
phải làm gì?
Đại lượng v tính như trên gọi là
độ lớn của vận tốc tức thời tại M
Nó cho ta biết điều gì?
Hướng dẫn trả lời câu hỏi C1
Để đặc trưng cho sự nhanh hay
Tìm xem trong khoảng thời gian rất ngắn t
vật đi được quãng đường slà bao nhiêu
Cho ta biết tại M xe đang chuyển động nhanh hay chậm
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN
Trang 8Giáo án của bộ
chậm và về phương chiều, người
ta đưa ra khái niệm gọi là vectơ
vận tốc tức thời Dựa vào SGK
hãy nêu các đặc trưng của vectơ
vận tốc tức thời
GV nhấn mạnh: khi nói vận tốc
của vật tại một vị trí hoặc một thời
điểm nào đó ta hiểu đó là vận tốc
tức thời
Thế nào là chuyển động thẳng
biến đổi?
Nếu độ lớn của vận tốc tức thời
thay đổi đều theo thời gian thì ta
có chuyển động thẳng biến đổi
đều Đây là dạng đơn giản nhất
trong chuyển động thẳng biến đổi
Là chuyển động có:
+Quỹ đạo là đường thẳng
+Độ lớn của vận tốc tức thời luôn biến đổi theo thời gian
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và
có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và
có độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian
- Để đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh, chậm và về phương chiều
Hoạt động 3: Nghiên cứu chuyển động thẳng nhanh dần đều (20 phút)
Bây giờ ta sẽ khảo sát một loại
chuyển động cơ bản là chuyển
động thẳng nhanh dần đều
Gọi v0 là vận tốc tại thời điểm t0
và v là vận tốc của vật ở thời điểm
t GV đưa ra khái niệm độ biến
thiên vận tốc v và thời gian vận
II)Chuyển động thẳng nhanh dần đều
1 Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
a/ Khái niệm gia tốc
+ v0 là vận tốc tại thời điểm t0 + v là vận tốc của vật ở thời điểm t 0
v v v : độ biến thiên vận tốc (độ tăng do v
> v 0 )
- Do vận tốc tăng đều theo thời gian nên v tỉ
Trang 9Giáo án của bộ
tốc biến thiên t
Do vận tốc tăng đều theo thời
gian nên v tỉ lệ thuận vớit
theo một hệ số không đổi a.Và a
Dựa vào công thức hãy suy ra
đơn vị của gia tốc?
Vec tơ gia tốc có các đặc điểm gì?
Trong chuyển động thẳng nhanh
dần đều, vận tốc của vật được tính
như thế nào?
Gợi ý: lấy gốc thời gian tại t0 và
xuất phát từ công thức tính gia tốc
vr và vr0 Đặc điểm ar: + Gốc tại vật chuyển động,
+ Cùng hướng với các vectơ vận tốc
+ Độ dài tỉ lệ với độ lớn gia tốc theo một tỉ xích nào đó
Làm việc từng đôi một
và cho kết quả:
t t
t0 0
0
v v at
- HS suy ra dạng đồ thị vận tốc từ công thức tính vận tốc
Đồ thị là một đường thẳng
lệ thuận vớit theo một hệ số không đổi a hay v a t, a được gọi là gia tốc của chuyển động
- Gia tốc cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian
- Đơn vị: m/s2 b/Vectơ gia tốc
Vì v > v0 suy ra vectơ ar cùng phương cùng chiều với vec tơ v0
Đặc điểm vectơ gia tốc:
+ Gốc tại vật chuyển động, + Cùng hướng với các vectơ vận tốc
+ Độ dài tỉ lệ với độ lớn gia tốc theo một tỉ xích nào đó
2/Vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
0 0
v v v
0 0
v v v
Trang 10Giáo án của bộ
Hoạt động 4 :Củng cố và dặn dò (5 phút)
- Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều? Công thức tính vận tốc tức thời và vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
- Đọc phần tiếp theo của bài để chuẩn bị cho tiết học sau
V RÖT KINH NGHIỆM:
Trang 11
Giáo án của bộ
Tuần: 2 Tiết: 4 Ngày soạn: 2/7/2013 Ngày dạy: 2/9-7/9/2013
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (Tiết 2)
-Vận dụng các công thức để giải bài tập
II PHƯƠNG PHÁP: đọc sách giáo khoa, đàm thoại gợi mở
III CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Tiên liệu thời gian dành cho mỗi nội dung và các hoạt động tương ứng của học sinh
-Giải các bài tập để biết được những nội dung nào cần đi sâu hơn
2.Học sinh:
-Ôn lại kỹ năng thành lập phương trình chuyển động ở bài 2 và khái niệm về tốc độ trung bình
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (7 phút)
-Thế nào là chuyển động thẳng nhanh dần đều? Trình bày công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức (1HS)
-Định nghĩa véctơ vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều? Viết công thức biểu diễn véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều (1HS)
2.Trình bày tài liệu mới: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Vào bài: Ở tiết trước ta đã tìm hiểu về chuyển động thẳng nhanh dần đều, ta se tiêp tục tìm hiểu về quãng đường
và phương trình đặc trưng của chuyển động thẳng nhanh dần đều cũng như chuyển đông thẳng chậm dần đều
Hoạt động 1: Nghiên cứu công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, công
thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng nhanh dần đều.Phương trình
chuyển động thẳng nhanh dần đều (23 phút)
Ta sẽ xác định một yếu tố
cơ bản nữa của chuyển độngt
thẳng nhanh dần đều là quãng
v tb
Người ta đã chứng minh
được quãng đường s
2 0
2
1
at t v
s
Như vậy s đóng vai trò là
một hàm số của thời gian Ta
HS theo dõi và tiếp nhận
s là hàm số bậc 2 của thời gian
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI
ĐỀU (tt)
II.3/Công thức tính quãng đưòng đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
2 0
2
1
at t v
s
Vậy: trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, quãng đường là hàm bậc 2 của thời gian
Trang 12nhanh dần đều, với vận tốc
ban đầu là v0, hãy chứng
minh
a
v v
s
2
2 0
nhanh dần đều với vận tốc
ban đầu v0, và với gia tốc a
GV vẽ hình 3.4 SGK
Hãy xác định toạ độ x của
điểm M tại thời điểm t nều
lây gốc thưòi gian là lúc xuất
C4: 0.6 m/s2 C5: 0.3 m
HS làm việc theo nhóm
2 người suy ra kết quả:
a
v v s
2
2 0
v2 02 2
Làm việc theo tổ (tổ 1 trả lời)
s
2 0
0
2
1
at t v x
4/Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
as v
0
2
1
at t v x
Đây là phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều
trong đó:
x: toạ độ chất điểm M tại thời điểm t
x0: toạ độ ban đầu
Hoạt động 2: Nghiên cứu chuyển động thẳng chậm dần đều (10 phút)
Chuyển động thẳng chậm
dần đều có độ lớn của vận tốc
tức thời biến đổi như thế nào?
Vì vậy đây là chuyển động
có gia tốc Ta sẽ tìm hiểu về
gia tốc trong chuyển động
Vận tốc giảm đều theo thời gian
Trang 13Giáo án của bộ
thẳng chậm dần đều xem có
gì khác so với chuyển động
thẳng nhanh dần đều
Dựa vào SGK hãy tìm
công thức tính gia tốc trong
Dựa vào hiệu giữa hai
véctơ Hãy tìm hướng của
véctơ gia tốc trong chuyển
động thẳng chậm dần đều
( Yêu cầu HS vẽ hình và
viết biểu thức gia tốc)
Chuyển động thẳng chậm
dần đều có v giảm đều theo
thời gian nên có công thức
tính vận tốc tương tự như
trong chuyển động thẳng
nhanh dần đều nhưng có a
ngược dấu với v0
Cho biết dạng đồ thị của v?
(Yêu cầu HS lên bảng)
0
t t
v v t
v a
HS lên bảng vẽ đồ thị vận tốc-thời gian
Quãng đường:
0
t t
v v t
v a
v v t
v a
a/Công thức tính vận tốc
at v
v 0
a ngược dấu với v0 b/Đồ thị vận tốc-thời gian
3/Công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều -Công thức tính quãng đường:
2 0
2
1
at t v
s
-Phương trình chuyển động:
2 0
0
2
1
at t v x
v
a
v0
v
Trang 14Giáo án của bộ
Trong chuyển động thẳng
chậm dần đều, ta cần lưu ý
điều gì?
Vật sẽ dùng lại khi v = 0,
nếu gia tốc vẫn còn duy trì
(khác không) Ta kết luận
được điều gì?
2 0
2
1
at t v
s Phương trình chuyển động:
2 0
0
2
1
at t v x
a ngược dấu với v0
Lưu ý: a ngược dấu với v, v0
Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò (5 phút)
- Nêu công thức tính quãng đường và phương trình chuyển động trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều So sánh xem có gì khác biệt - Nêu công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều - Về nhà làm các bài tập12, 13, 14, 15 SGK Đoc trước bài sự rơi tự do, trả lời câu hỏi: Thế nào là sự rơi tự do? Chuyển động rơi tự do có đặc điểm gì? V RÖT KINH NGHIỆM
Trang 15
Giáo án của bộ
Tuần: 3 Tiết: 5 Ngày soạn: 3/7/2013 Ngày dạy: 9/9-14/9/2013
BÀI TẬP I.MỤC ĐÍCH BÀI DẠY
-Giải được một số bài tập đơn giản để nhận biết sự rơi tự do của các vật
II.PHƯƠNG PHÁP: diễn dịch, quy nạp, tổng hợp
III.CHUẨN BỊ:
1/Giáo viên:
-Giải trước các bài tập trong sách giáo khoa (Bài 9 trang 15, bài 12 trang 22)
2/Học sinh: ôn lại bài chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều và học thuộc các công thức
tinh quãng đường, vận tốc, phương trình chuyển động cần thiết cho việc giải các bài tập
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- So sánh chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều
2/Trình bày tài liệu mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập 9 trang 15 SGK vật lý 10 cơ bản.(20 phút)
Để hiểu rõ hơn về chuyển
Đối với bài tập này, ta
phải chọn hệ quy chiếu như
Gọi một học sinh lên viết
-Nhắc lại hệ quy chiếu gồm những gì
vt
s
Có được các giá trị của vA,
vB Theo dõi và nhận xét kết
sA = ? sB = ?và xA = ?xB = ? b/Vẽ đồ thị: xA-t, xB-t c/ Vị trí 2 xe gặp nhau?
Giải:
-Chọn trục toạ độ Ox gắn liền với mặt đường, chiều dương là chiều chuyển động
-Gốc toạ độ tại A -Mốc thời gian là lúc bắt đầu xuất phát
a/Công thức tính quãng đường đi
sA = vA.t = 60t
sB = vB.t = 40t
Trang 16biết những đại lượng nào?
Dựa vào dạng của phương
trình chuyển động, hãy lần
lượt viết phương trình
chuyển động của xe A và
xe B
Gọi một học sinh lên bảng
viết 2 phương trình chuyển
hãy cho biết hai xe có cùng
toạ độ lúc nào? ở đâu?
x 0
Đã biết x0, và vận tốc v với mỗi xe
c/Hai đồ thị cắt nhau tại I (1/2; 30) tức là sau 30 phút xuất phát hai xe gặp nhau cách A 30 km theo chiều chuyển động
Trang 17Giáo án của bộ
nhau bằng cách dùng
phương trình xA = xB
Hoạt động 2: Giải bài tập 12 trang 22 SGK Vật Lý 10 cơ bản (15 phút)
Đây là dạng bài tập của
chuyển động thẳng biến đổi
Đối với những bài toán
dạng này, việc trước tiên ta
thời gian dựa vào công thức
tính gia tốc của chuyển
0
t t
v v t
v a
2
1
at t v
-Gốc toạ độ tại ga
-Gốc thời gian là lúc bắt đầu rời ga.(t0 = 0) a/ Gia tốc của đoàn tàu
2
0
0
/185,02160
400
s m t
t
v v
v v t t
v v
Vậy: Gia tốc của đoàn tàu là 0.185m/s2 Quãng đường đi được trong 1 phút là 333 m Thời gian cần thiết để tàu tăng tốc từ 40 lên 60 km/h là 30 s
Trang 19Giáo án của bộ
Tuần: 3 Tiết: 6 Ngày soạn: 3/7/2013 Ngày dạy: 9/9-14/9/2013
BÀI TẬP I.MỤC ĐÍCH BÀI DẠY
1/Về kiến thức:
- Nắm vững các khái niệm chuyển động biến đổi, vận tốc tức thời, gia tốc
- Nắm được các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều, chậm dần đều
- Nắm được các lý thuyết chủ yếu của chuyển động cơ, chuyển động thẳng đều
2/Về kỹ năng:
-Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều , thẳng đều, chọn hệ quy chiếu
- Giải được các bài tập có liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều
II.PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, trao đổi
2/Trình bày tài liệu mới:
Vào bài: Ta sẽ hệ thống lại một số kiến thức đã học từ đầu năm đến bây giờ để chuẩn bị cho việc giải bài
tập
Hoạt động1 (15 phút) : Hệ thống hoá lại những kiến thức đã học :
+ Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều : x = xo + vt
+ Đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động
- Phương : Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vận tốc)
- Chiều : Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động nhanh dần đều Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậm dần đều
- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động
+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo
Chuyển động chậm dần đều a trái dấu với v và vo
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 5 trang 11 : D Câu 6 trang 11 : C Câu 7 trang 11 : D Câu 6 trang 15 : D Câu 7 trang 15 : D Câu 8 trang 15 : A
Trang 20Giải thích lựa chọn
Câu 9 trang 22 : D Câu 10 trang 22 : C Câu 11 trang 22 : D
Hoạt động 3 : Hướng dẫn giải bài 3.19 trang 16 SGK (15 phút)
Viết PTCĐ dưới dạng tổng quát
HS trả lời, thay vào công thức
a Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ A:
2 1 01 01
2
1tvx
2 2 2
2 2
1
2
t10.5,2ta2
02
2
1tvx
2 2 2
2
2
t10.2400
- Xác định: x0, v0, dấu của gia tốc
- Làm tiếp các bài tập còn lại
- Đọc bài "Sự rơi tự do"
Trang 21Giáo án của bộ
Tuần: 4 Tiết: 7 Ngày soạn: 4/7/2013 Ngày dạy: 16/9-21/9/2013
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I.MỤC ĐÍCH BÀI DẠY
1/Về kiến thức:
-Phát biểu được định nghĩa sự rơi tự do và lấy được những ví dụ về sự rơi tự do
-Hiểu được những điều kiện mà khi đó ta có thể xem sự rơi của vật là sự rơi tự do
2/Về kỹ năng:
-Đề xuất được phương án thí nghiệm để rút ra các giả thuyết
-Từ việc quan sát hiện tượng rơi của các vật trong ống Niu-tơn rút ra được kết luận rằng khi rơi tự do thì mọi vật đều rơi nhanh như nhau
-Giải được một số bài tập đơn giản để nhận biết sự rơi tự do của các vật
II.PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, diễn giảng, đọc sách giáo khoa, thí nghiệm
III.CHUẨN BỊ:
1/Giáo viên:
-Chuẩn bị những dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong bốn thí nghiệm sách giáo khoa: một vài hòn sỏi, một vài tờ giấy phẳng nhỏ, một vài hòn bi xe đạp và một miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng của các hòn bi
2/Học sinh: ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Viết phương trình chuyển động thẳng nhanh dần đều, cho biết các đại lượng trong phương trình
- Viết công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng nhanh dần đều? Cho biết tên và các đại lượng trong công thức
2/Trình bày tài liệu mới: SỰ RƠI TỰ DO
Vào bài:Trong tự nhiên có rất nhiều vật rơi xung quanh chúng ta, sự rơi của vật có tuân theo một quy luật nào hay không Ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này
Hoạt động 1: Nghiên cứu sự rơi của các vật trong không khí.(15 phút)
Ai cũng biết ở cùng một độ cao
một hòn đá sẽ rơi nhanh hơn một
chiếc lá Người ta cho rằng đó là
do trọng lượng của chiếc lá nhỏ
hơn trọng lượng của hòn đá
Điều nay có đúng hay không? Để
giải thích ta vào bài mới
Các em thường hay nói vật này
rơi xuống, vật kia bị rơi, vậy thế
nào là sự rơi của vật?
Bây gìơ ta hãy làm vài thí
nghiệm để xem trong không khí
vật nặng có luôn rơi nhanh hơn
-Nêu phương án thí nghiệm 1
Trang 22Giáo án của bộ
tờ giấy)
Các em hãy nêu cách tiến hành
thí nghiệm để xem vật nặng có
luôn rơi nhanh hơn vật nhẹ
Bây giờ để cho chắc chắn chúng
ta sẽ làm thêm TN2 giống như
TN1, với tờ giấy đó được vo tròn
và nén chặt xem vật nào rơi
xuống đất trước (rơi nhanh hơn)
cho các vật rơi nhanh chậm khác
nhau? Liệu đó có phải là trọng
lượng của vật Nếu vậy các vật
nặng như nhau sẽ rơi nhanh như
nhau Các em hãy nêu ra một
phương án thí nghiệm khảo sát
điều ma ta vừa dự đoán
-Hai vật rơi nhanh như nhau
-Hai vật nặng nhẹ khác nhau rơi nhanh như nhau
Cho hai tờ giấy giống nhau về kích thứơc và trọng lượng rơi ở cùng độ cao
-Tờ để phẳng rơi chậm hơn tờ vo tròn
-Hai vật nặng như nhau rơi nhanh chậm khác nhau
-Hòn bi rơi nhanh hơn
-Vật nặng rơi chậm hơn
-Trong không khí, vật nặng không phải bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ
- Tờ vo tròn rơi nhanh hơnHai vật nặng như nhau rơi nhanh chậm khác nhau
Thí nghiệm 4: Thả miếng bìa và hòn bi rơi cùng độ cao
- Hòn bi rơi nhanh hơn Vật nặng rơi chậm hơn
b/Kết luận:
- Không thể nói trong không khí, vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Trang 23Giáo án của bộ
làm cho các vật rơi nhanh chậm
khác nhau nhưng chưa biết đó là
gì? Ta hãy sang nội dung tiếp
theo để trả lời câu hời này
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật (sự rơi trong chân không) (10 phút)
Newton là người đầu tiên
nghiên cứu loại trừ ảnh hưởng
của không khí lên sự rơi của các
vật
-GV giới thiệu thí nghiệm ống
Niu-tơn với bi chì và lông chim
Lông chim và bi chì nặng nhẹ
khác nhau, qua kết quả thí
nghiệm ta có kết luận gì về yếu
tố ảnh hưởng đến sự rơi nhanh
chậm của các vật?
Loại bỏ không khí theo thí
nghiệm ta có được điều gì?
Sự rơi của các vật trong
trường hợp này gọi là sự rơi tự
do.Để thực sự có sự rơi tự do,
-Không khí là yếu tố chi phối sự rơi nhanh chậm của các vật
Loại bỏ không khí, mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
Là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
2/ Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do)
Hoạt động 3 :Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật(10 phút)
Sự rơi tự do có những đặc
điểm gì đặc biệt Hãy cùng tìm
hiểu các đặc điểm của chuyển
at v
Trang 24Giáo án của bộ
vận tốc của chuyển động thẳng
nhanh dần đều
Trong chuyển động rơi tự
do, vận tốc ban đầu v 0 là bao
nhiêu?
Hãy cho biết công thức tính
vận tốc trong chuyển động rơi
tự do
Rơi tự do là chuyển động
thẳng nhanh dần đều, với gia
tốc không đổi có giá trị là g, g
được gọi là gia tốc rơi tự
Có rất nhiều phương pháp đo
gia tốc rơi tự do, nhưng về cơ
với g là gia tốc rơi tự do
- Công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự do: 2
2/Gia tốc rơi tự do
Tại một nơi nhất định trên trái đất và
ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g
Ở những nơi khác nhau, g khác nhau
( thường lấy g 9,8m/s2hoặc
2/
10m s
Hoạt động 3 :Củng cố và dặn dò (5 phút)
- Sự rơi tự do của vật? Cho ví dụ minh họa và giải thích Nêu các đặ điểm của sự rơi tự do
- Về nhà làm tất cả bài tập sau bài học và
V.RÖT KINH NGHIỆM:
Trang 25
Giáo án của bộ
Tuần: 4 Tiết: 8 Ngày soạn: 4/7/2013 Ngày dạy: 16/9-21/9/2013
Bài 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÕN ĐỀU (t1) I.MỤC ĐÍCH BÀI DẠY
1/Về kiến thức:
-Phát biểu được định nghĩa chuyển động tròn đều
-Viết được công thức tính tốc độ dài và trình bày được hướng của véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều
-Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị đo của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều
2/Về kỹ năng:
-Nêu được một số ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều
II.PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, diễn giảng
III.CHUẨN BỊ:
1/Giáo viên:
-Một vài ví dụ đơn giản về chuyển động tròn đều
-Tiên liệu thời gian cho mỗi nội dung
2/Học sinh:
-Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều với các nội dung vận tốc tức thời, gia tốc và tốc độ trung bình trong bài 2
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (2 phút)
2/Trình bày tài liệu mới: CHUYỂN ĐỘNG TRÕN ĐỀU TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC VÉCTƠ VẬN TỐC
Vào bài: Ta đã gặp nhiều chuyển động tròn trong thực tế như chuyển động của một điểm trên cánh quạt
máy, chuyển động của một điểm trên kim đồng hồ Những chuyển động này có gì giống và khác nhau? Ta
sẽ vào bài mới để trả lời cho câu hỏi này
Hoạt động 1: Nghiên cứu các khái niệm chuyển động tròn, tốc độ trung bình của chuyển động tròn và chuyển động tròn đều.(8 phút)
Gợi lại kinh nghiệm cho học
Trả lời câu hỏi của GV dựa trên đặc trưng về quỹ đạo và tốc
độ chuyển động (Quỹ đạo
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG TRÕN ĐỀU I.Định nghĩa
Trang 26Giáo án của bộ
Các em đã được học về chuyển
động thẳng đều Dựa vào khái
niệm chuyển động thẳng đều,
Hãy cho biết khi nào một vật
quay nhanh chậm của bán kính
quỹ đạo nên tồn tại hai loại tốc
độ: tốc độ dài và tốc độ góc
chuyển động là đường tròn và có tốc độ trung bình không đổi 3/ Chuyển động tròn đều: - Là chuyển động có:
+ Quỹ đạo: đường tròn
+ Tốc độ trung bình: như nhau trên mọi cung tròn
Hoạt động 2: Nghiên cứu về tốc độ dài và véctơ vận tốc trong chuyển động tròn đều (10 phút)
GV: gọi s là độ dài cung
thời trong chuyển động thẳng
Như vậy tốc độ dài ở đây
chính là độ lớn của vận tốc tức
thời trong chuyển động tròn
đều
Hướng dẫn trả lời câu hỏi C2
Trong chuyển động tròn đều,
Thảo luận và trả lời
t
s v
Lắng nghe và tiếp thu
Trang 27Dựa vào công thức trên, hãy
cho biết phương chiều của véctơ
Hoạt động 3 :Nghiên cứu Tốc độ góc, Chu kì, Tần số (20 phút)
GV mô tả: Khi vật đi được 1
cung tròn s trong khoảng thời
- Thế nào là chuyển động tròn đều? Công thức tính tốc độ dài, tốc độ góc trong chuyển động tròn đều
- Về nhà đọc phần còn lại của bài học và học bài tiết học hôm nay
V RÖT KINH NGHIỆM
Trang 28
Giáo án của bộ
Tuần: 5 Tiết: 9 Ngày soạn: 5/7/2013 Ngày dạy: 23/9-28/9/2013
Bài 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÕN ĐỀU (t2)
I.MỤC ĐÍCH BÀI DẠY
1/Về kiến thức:
- Nắm được định nghĩa và viết được công thức tính chu kỳ, tần số chuyển động tròn đều
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
- Nắm được hướng và độ lớn của véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều
2/Về kỹ năng:
- Chứng minh được các công thức 5.4 và 5.5
- Tham gia thiết lập biểu thức gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
- Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều để hiểu rõ hơn về công thức
II.PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm
III.CHUẨN BỊ:
1/Giáo viên:
- Vẽ hình 5.5 và 5.6 trên giấy khổ lớn
- Giải các bài tập trong sách giáo khoa
- Tiên liệu thời gian cho mỗi nội dung
2/Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về cộng trừ các véctơ, khái niệm véctơ gia tốc trong bài 3
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Thế nào là chuyển động tròn đều?Viết biểu thức tính tốc độ góc Cho biết tên gọi và đơn vị các đại lượng trong công thức
2/Trình bày tài liệu mới: GIA TỐC HƯỚNG TÂM
Vào bài: Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài không đổi, tốc độ góc không đổi vậy có tồn tại véctơ gia tốc không? Ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này ở nội dung tiếp theo sau đây
Hoạt động 1: Nghiên cứu khái niệm tần số, công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều.(10 phút)
Chúng ta đã được nghe nói về
chu kỳ chuyển động của một số
vật như mặt trăng, trái đất Vậy
chu kỳ chuyển động là gì?
(Hướng dẫn học sinh tính chu
kỳ T)
Đơn vị của chu kỳ là gì?
Nếu T là thời gian cần thiết để
Đơn vị của tần số là gì?
Người ta còn dùng một đơn vị
Là thời gian vật đi hết một vòng
Đơn vị chu kỳ: giây (s)
Trong 1 giây vật đi được 1/T vòng
Đơn vị của tần số là vòng/giây
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG TRÕN ĐỀU
Trang 29Giáo án của bộ
khác là héc (hz)
Trong chuyển động tròn đều có
hai loại tốc độ Hai loại tốc độ này
có liên quan gì nhau không? Quan
hệ giữa chúng là như thế nào?
Hướng dẫn HS lập công thức liên
hệ
Ghi nhận và rút ra nhận xét
Hoạt động 2: Nghiên cứu hướng của véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.(15 phút)
Véctơ gia tốc a
đặc trưng cho
sự thay đổi nhanh hay chậm của
vận tốc theo thời gian Trong
chuyển động tròn đều có tồn tại
véctơ vận tốc hay không? vì sao?
Người ta đã chứng minh được
a
luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên
nó được gọi là gia tốc hướng tâm
Kí hiệu là aht
Dựa vào SGK, hãy nêu khái
quát về gia tốc trong chuyển động
tròn đều
Nêu sự khác nhau giữa gia tốc
hướng tâm và gia tốc trong chuyển
động thẳng biến đổi đều?
Trả lời câu hỏi Giải thích vì hướng của véctơ vận tốc luôn luôn thay đổi
Dựa vào SGK nêu kết luận
- Gia tốc hướng tâm: có hưởng luôn thay đổi theo thời gian
- Gia tốc chuyển động thẳng biến đổi đều: hướng không thay đổi theo thời gian
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG TRÕN ĐỀU
(tt) III.Gia tốc hướng tâm
1/ Hướng của véctơ gia tốc trong chuyển động tròn đều
có gia tốc Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên được gọi là gia tốc hướng tâm
Hoạt động 3: Độ lớn của gia tốc hưóng tâm (10 phút)
Làm thế nào có thể xác định
được độ lớn của gia tốc hướng tâm
trong chuyển động tròn đều?
HS thảo luận nhóm 4 người và suy ra tỉ số đồng dạng:
2/ Độ lớn của gia tốc hướng tâm
Trang 30M M v
r
t v
r
vĐơn vị: m/s
2 2
r r
Giải:
Tốc độ góc của điểm ở đầu cánh quạt:
)/(87.4160
400.14,3.22
2
s rad f
Trang 31Giáo án của bộ
Tuần: 5 Tiết: 10 Ngày soạn: 5/7/2013 Ngày dạy: 23/9-28/9/2013
Bài 6 TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY
1/ Về kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi: thế nào là tính tương đối của chuyển động?
- Trong những trường hợp cụ thể, có thể chỉ ra rằng đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động
- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương
2/ Về kỹ năng:
- Giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động
II PHƯƠNG PHÁP: Cho học sinh đọc sách giáo khoa, GV đưa ra tình huống cho học sinh áp dụng
III CHUẤN BỊ
1/ Giáo viên:
- Đọc lại SGK Vật lý 8 xem học sinh đã học được những gì về tính tương đối của chuyển động
- Tiên liệu thời gia dành cho mỗi nội dung và dự kiến các hoạt động tương ứng của học sinh
- Chuẩn bị các ví dụ về cộng vận tốc, về tính tương đối của quỹ đạo, tính tương đối của vận tốc
2/ Học sinh:
- Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động ở THCS
- Đọc trước các nội dung bài học
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Nêu các đặc điểm của véctơ gia tốc trong chuyển động tròn đều Viết công thức tính độ lớn của véctơ gia tốc và nêu rõ tên gọi, đơn vị của các đại lượng trong công thức
2/ Trình bày tài liệu mới:
Vào bài: Một người ngồi trên xe ném một quả bóng lên cao theo phương thẳng đứng Qu ỹ đạo quả bóng
là gì đối với người ngồi trên xe? đối với người đúng bên đường cùng quan sát Để trả lời câu hỏi này ta vào bài mới
Hoạt động 1: Nghiên cứu về tính tương đối của chuyển động (10 phút)
Chúng ta biết rằng chuyển động
của vật có tính tương đối, vậy tính
tương đối của chuyển động thể
hiện ở những mặt nào
Người ngồi bên đường và người
ngồi trên xe đạp đang chạy cùng
quan sát chuyển động của một đầu
van xe đạp ở bánh xe trước Người
ngồi trên xe đạp thấy quỹ đạo của
đầu van là đường như thế nào?
Người ngồi bên đường thấy quỹ
đạo của đầu van là gì?
Ta có kết luận gì từ ví dụ trên
nếu xem 2 người ấy trong hai hệ
quy chiếu khác nhau?
Tính tương đối thể hiện ở hình dạng của quỹ đạo và vận tốc của chuyển động
Quỹ đạo là một đường tròn
Quỹ đạo là một đường tròn
Quỹ đạo là một đường cong lúc lên cao lúc xuống thấp
Quỹ đạo chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau
Bài 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC
CỘNG VẬN TỐC
I.Tính tương đối của chuyển động
1/Tính tương đối của quỹ đạo
Ví dụ: SGK
- Hình dạng quỹ đạo của chuyển động
Trang 32Giáo án của bộ
Do đó người ta nói quỹ đạo
chuyển động có tính tương đối
Mỗi em hãy lấy một ví dụ khác
nhau để minh hoạ điều này
Ngoài quỹ đạo chuyển động phụ
thuộc vào hệ quy chiếu, còn đại
lượng nào phụ thuộc vào hệ quy
chiếu nữa không?
(Hoặc quỹ đạo chuyển động phụ thuộc vào hệ quy chiếu)
Lấy các ví dụ khác nhau, nhận xét các ví dụ của bạn
Ví dụ có thể là: một người ngồi trên xe ném một quả bóng lên cao
- Đối với người ngồi trên
xe, quỹ đạo quả bóng là đường thẳng
- Đối với người đứng bên đường, quỹ đạo quả bóng
là một đường cong
Vận tốc của một vật cũng phụ thuộc vào hệ quy chiếu
Lấy ví dụ và nhận xét ví
dụ của bạn
trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau Quỹ đạo có tính tương đối
2/Tính tương đối của vận tốc
-Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thị khác nhau Vận tốc có tính tương đối
Hoạt động 2: Nghiên cứu công thức cộng vận tốc (25 phút)
Vì vận tốc của vật có tính tương
đối nên việc tính được vận tốc cuả
vật đối với một hệ quy chiếu nào
nhất định là vấn đề cần quan tâm
Ta sẽ đi tìm vận tốc của vật trong
trường hợp có hai hệ quy chiếu
Dựa vào ví dụ SGK, hãy cho biết
thế nào là một hệ quy chiếu đứng
yên?
Thế nào là một hệ quy chiếu
chuyển động?
Mỗi em hãy lấy một ví dụ về hệ
quy chiếu đứng yên và hệ quy
chiếu chuyển động
Ta xét vật chuyển động cùng
phương cùng chiều với hệ quy
chiếu chuyển động như bài toán
trong SGK
GV phân tích bài toán
Hãy xác định mối quan hệ giữa
vận tốc của thuyển so với bờ với
vận tốc của thuyền so với nước và
Học sinh lắng nghe và ghi nhận
Làm việc theo bàn (2HS) sau đó trả lời kết quả
*Bài toán: thuyền chạy xuôi dòng
nb
v: vận tốc của nước đối với bờ hay vận tốc kéo theo.( vận tốc của hệ quy chiếu
Trang 33Giáo án của bộ
Hệ thức này được viết dưới dạng:
3 , 2
2: hệ quy chiếu chuyển động
3: hệ quy chiếu đứng yên
Với hệ thức này hãy tính độ lớn
vận tốc của thuyền đối với bờ, từ
tb v v
v
Thảo luận nhóm và cho biết tên gọi của từng véctơ
3 , 1
v: vận tốc của vật 1 đối với hệ quy chiếu đứng yên
3 (vận tốc tuyệt đối);
2 , 1
v: vận tốc của vật 1 đối với hệ quy chiếu chuyển động 2 (vận tốc tương đối)
3 , 2
v: vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động 2 đối với hệ quy chiếu đứng yên
3 (vận tốc kéo theo)
nb tn
tb v v
Suy ra:
3 , 2 2 , 1 3 ,
nb tn
tb v v
v
(1) hay
3 , 2 2 , 1 3 ,
v: vận tốc của vật 1 đối với hệ quy chiếu đứng yên 3 (vận tốc tuyệt đối); 2
, 1
v: vận tốc của vật 1 đối với hệ quy chiếu chuyển động 2 (vận tốc tương đối) 3
, 2
v: vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động 2 đối với hệ quy chiếu đứng yên 3 (vận tốc kéo theo)
tb v v
Dạng véctơ: vtb vtn vnbHay:
3 , 2 2 , 1 3 ,
2 , 1
v
3 , 2
v
3 , 1
Trang 34Giáo án của bộ
Véc tơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng của véctơ vận tốc tương đối và véctơ vận tốc kéo theo
Kết luận: Véc tơ vận tốc tuyệt đối bằng
tổng của véctơ vận tốc tương đối và véctơ vận tốc kéo theo
Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò (5 phút)
-Thế nào là tính tương đối của chuyển động?
-Phát biểu và viết biểu thức cộng vận tốc
-Về nhà làm bài tập 4,5,6,7,8 SKG Vật lý 10-CB chuẩn bị cho tiết sau giải bài tập
V RÖT KINH NGHIỆM
Trang 35
- Tiên liệu thời gian dành cho mỗi nội dung và dự kiến các hoạt động tương ứng của học sinh
- Đọc các bài tập liên quan đến công thức cộng vận tốc
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Viết công thức cộng vận tốc dưới dạng tổng quát nhất.Cho biết tên gọi các đại lượng trong công thức (1HS)
-Tính độ lớn của vận tốc tuyệt đối trong 2 trường hợp: các vận tốc cùng phương cùng chiều, vận tốc tương đối cùng phương ngược chiều vận tốc kéo theo (1HS)
2/ Trình bày tài liệu mới:
Hoạt động : Giải bài tập 12 trang 34 SGK Vật lý 10 -CB (tham khảo)
Gọi 2 học sinh (1 HS lên bảng
tóm tắt đề bài, 1 HS đọc đề bài cho
bạn tóm tắt)
Đối với người ngồi trên xe, điểm
trên vành bánh xe chuyển động với
quỹ đạo như thế nào?
Chuyển động của điểm trên vành
Tốc độ dài của điểm ở vành bánh xe là tốc độ chuyển động thẳng đều của xe
Tính v ? ? của 1 điểm trên vành bánh
xe
Giải:
Điểm trên vành bánh xe chuyển động tròn đều quanh trục
Trang 36Giáo án của bộ
GV gọi 1 HS lên bảng làm bài và
nhận xét bài làm của học sinh
Dùng công thức nào tính tôc độ
góc của điểm trên vành bánh xe?
Vì sao lại dùng công thức đó?
Đơn vị của tốc độ góc là gì?
Hãy tính tốc độ góc theo phương
án vừa nêu (gọi 1 HS lên bảng
tính)
GV nhận xét kết quả và kết luận
1 HS lên bảng làm bài tập và cả lớp nhận xét
Dùng công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc Vì ta đã tính được v
và có được bán kính quỹ đạo là bán kính của bánh
xe
r
v r
v
Đơn vị: rad/s
1 HS lên bảng làm bài tập và cả lớp nhận xét kết quả
Tốc độ dài của điểm trên vành bánh xe
là tốc độ chuyển động thẳng đều của xe
v r
33,0
33,3
Vậy tốc độ dài của điểm trên vành bánh
xe là 3,33 m/s; tốc độ góc của điểm trên vành bánh xe là 10,1 rad/s
Hoạt động 1: Giải bài tập 13 trang 34 SGK Vật lý 10-CB (15 phút)
Yêu cầu 1 HS lên bảng tóm tắt
bài toán
Hướng dẫn HS đổi đơn vị
Điểm ở đầu kim giờ và kim phút
chuyển động như thế nào? Vì sao?
Đối với bài này, ta tính tốc độ dài
hay tốc độ góc trước?
Hãy nhắc lại khái niệm chu kỳ?
Đơn vị của chu kỳ?
Hãy tính chu kỳ của điểm ở đầu
kim phút (kim phút đi một vòng
mất bao nhiêu giây?)
Hãy tính chu kỳ của điểm ở đầu
kim giờ (kim giờ quay một vòng
mất bao nhiêu giây?)
Lên bảng tóm tắt và cả lớp nhận xét
Chuyển động tròn đều vì hai kim quay đều quanh trục đồng hồ
Thảo luận cả lớp và đưa
ra câu trả lời
Tính tốc độ góc trước vì
ta có công thức tính tốc độ góc
T
2 , mà ta sẽ tính được chu kỳ T của hai kim
Chu kỳ là thời gian để vật đi hết 1 vòng Đôn vị chu kỳ : giây
Kim phút quay 1 vòng mất 3600 giây
Kim giờ quay 1 vòng
Bài tập 13 trang 34 SGK
Tóm tắt:
m cm
r p 10 0,1
m cm
r g 8 0,08
2 kim quay đều
Tính:
Kim phút: v p? ?Kim giờ: v g? g?
Giải:
Chu kỳ của điểm ở đầu:
+Kim phút: T p 3600s
+Kim giờ: T g 12.360043200s
Trang 37Giáo án của bộ
Đã có công thức tính tốc độ góc,
hãy lần lượt tính tốc độ góc của
điểm ở đầu kim giờ và kim phút
Gọi 2 học sinh, lên bảng tính tốc
Dựa vào công thức liên
hệ giữa tốc độ dài và tốc
độ góc vr.
Có r p, r g còn g, pvừa tính xong
Tốc độ góc của điểm ở đầu:
+Kim giờ:
)/(000145,
043200
14,3.22
s rad
T g
g
+Kim phút:
)/(00174,03600
14,3.22
s rad
0000145,
0.08,
000174,
000174,0.1,
Hoạt động 2: Giải bài tập 7 trang 38 SGK Vật lý 10-CB (15 phút)
GV tóm tắt bài toán
Để giải bài toán này, ta phải chọn
chiều dương của chuyển động Hãy
chọn chiều dương cho bài toán này
Ta có thể coi một điểm trên mặt
đường gắn với hệ quy chiếu đứng
yên Hai ô tô A và B lần lượt gắn
với hệ quy chiếu chuyển động
Bài toán này thuộc trường hợp
nào của công thức cộng vận tốc?
Trường hợp các vận tốc cùng phương, cùng chiều
Vật A được xem là gắn với hệ quy chiếu chuyển
Bài 7 trang 34 SGK Tóm tắt:
h km
v AD 40 /
h km
v BD 60 /Tính:
?
BA
v và v AB?
Giải Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe
Trang 38BA v v
Lên bảng áp dụng công thức cộng thức cộng vận tốc tìm v BA theo hướng dẫn của GV
Áp dụng cộng thức cộng vận tốc đối với xe A
Áp dụng:
BD AB
AD v v
BD AD
AB v v
HS lên bảng áp dụng công thức tìm giá trị v AB
BA v v
h km
v BA 604020 /
-Vận tốc của xe A đối với xe B:
BD AB
AD v v
BD AD
AB v v
h km
v AB 204020 /
Vậy: vận tốc của xe A đối với xe B là
-20 km/h; vận tốc của xe B đối với xe A là
20 km/h
Hoạt động 3 : Giải bài tập 10 trang 27 SGK Vật lý 10 cơ bản(5 phút)
tại thơi điểm chạm đất
được không? dựa vào
công thức nào để tính?
Biết h, tính được t theo công thức:
g
h t
Thời gian vật rơi:
s g
h t
v 20 /
Trang 39- Về nhà đọc trước bài thực hành bài 8, trước mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm trên giấy
- đọc lại bài sự rơi tự do
V.RÖT KINH NGHIỆM
Trang 40
Giáo án của bộ
Tuần: 6 Tiết: 12 Ngày soạn: 6/7/2013 Ngày dạy: 30/9-5/10/2013
Bài 8: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
- Vẽ được đồ thị mơ tả sự thay đổi vận tốc rơi theo thời gian và vẽ quãng đường s theo t2 Từ đĩ làm cơ
sở kết luận rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều
- Tính g và sai số của phép đo g
II.PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm
III.CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhĩm học sinh:
1 Giáo viên: cho mỗi nhóm HS
- Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Hộp cơng tắc đĩng ngắt điện một chiều cấp cho nam châm điện và bộ đếm thời gian
- Nam châm điện N và cồng quang điện E
- Trụ non bằng sắt dùng làm vật rơi tự do
- Thước thẳng 800 mm gắn chặt vào giá đỡ, giá đỡ thẳng đứng cĩ dây dọi và ba chân, vít điều chỉnh thăng bằng
- Một chiếc ke vuơng ba chiều dùng xác định vị trí đầu của vật rơi
- Giấy kẻ ơ li để vẽ đồ thị
- Hộp đỡ vật rơi và cát
2 Học sinh:
- Kẻ sắn bảng ghi số liệu theo mẫu trong bài 8 SGK
- Ơn lại các kiến thức về sự rơi tự do
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Viết cơng thức cộng vận tốc dưới dạng tổng quát, giải thích tên gọi các đại lượng Áp dụng giải bài tập
5 trang 38 SGK
2/Trình bày tài liệu mới:
Hoạt động 1:Xác định mục đích của thí nghiệm (2 phút)
Mục đích thí nghiệm này là gì?
Ta phải đo và tính nhứng đại
lượng nào mới kết luận được?
Mục đích thí nghiệm
là khảo sát tính chất của chuyển động rơi tự do và
đo gia tốc rơi tự do
Đo thời gian rơi trên những quãng đường s khác nhau, vẽ đồ thị (s,
t2) và căn cứ dạng đồ thị
mà kết luận
Bài 8: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
I Mục đích thí nghiệm
- Khảo sát tính chất chuyển động rơi tự do
và đo gia tốc rơi tự do
Hoạt động 2:Tìm hiểu cơ sở lí thuyết của thí nghiệm (6 phút)
Khi nào ta cĩ thể coi sự rơi của
vật là sự rơi tự do?
Sự rơi của một trụ sắt trong
Khi vật rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Cĩ thể coi gần đúng
II Cơ sở lí thuyết
- Sự rơi của trụ sắt là sự rơi tự do (gần đúng)