1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Giáo dục công dân lớp 12

119 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án:- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước - Các đặc trưng của pháp luật: có 3 đặc trưng: + Pháp lu

Trang 1

- Nêu được khái niệm pháp luật Các đặc trưng cơ bản của pháp luật.

- Nêu được bản chất giai cấp của pháp luật

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 ph) Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ (10 ph) GV hệ thống lại chương trình lớp 11 Giới thiệu chương trình

lớp 12

3 Bài mới: (1ph)

GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Trong cuộc sống, để đảm bảo sự ổn định xã hội các quốc gia đã ban hành rất nhiều các đạoluật để điều chỉnh hành vi của con người Vậy pháp luật là gì? Nó có những đặc trưng gì? Bảnchất của nó ra sao?

Bài 1 Pháp luật và đời sống – Tiết: 1

23

’ HĐ 1: Khái niệm pháp luật và các đặc trưng của pháp luật.

Gv đặt câu hỏi:

Em hãy kể tên một số bộ luật mà

em được biết? Những luật đó do

cơ quan nào ban hành và nhằm

Học sinh trả lời:

Ví dụ: luật hôn nhân gia đình,luật dân sự, luật hình sự…

Những luật đó do nhà nướcban hành và nhằm quản lí đấtnước, đảm bảo cho xã hội ổnđịnh và phát triển, đảm bảocác quyền tự do, dân chủ vàlợi ích hợp pháp của côngdân Nếu không thực hiện sẽ

bị xử lí bằng sức mạnh củanhà nước

Hs trả lời:

Là hệ thống các quy tắc xử sự

do nhà nước ban hành và đảmbảo thực hiện bằng quyền lựccủa nhà nước

1 Khái niệm pháp luật.

a Pháp luật là gì?

Pháp luật là hệ thốngcác quy tắc xử sựchung do nhà nước banhành và đảm bảo thựchiện bằng quyền lựcnhà nước

Trang 2

ghi khái niệm.

Tuy nhiên, pháp luật không phải

là như vậy, mà pháp luật là

những quy định về: những việc

được làm, những việc phải làm

và những việc không được làm

Gv yêu cầu hs tìm ví dụ

Gv nhấn mạnh: pháp luật là

những quy tắc xử sự chung, áp

dụng cho mọi đối tượng và chỉ

có nhà nước mới được phép ban

hành

Pháp luật có 3 đặc trưng cơ bản

Gv cho hs thảo luận nhóm Chia

lớp thành 6 nhóm theo vị trí

ngồi

Nhóm 1 & 4:

Thế nào là tính quy phạm phổ

biến của pháp luật? Vì sao pháp

luật có tính quy phạm phổ biến?

Lấy ví dụ về tính quy phạm phổ

biến của pháp luật?

Nhóm 2 & 5:

Tại sao pháp luật mang tính

quyền lực bắt buộc chung? Ví

dụ? Phân biệt sự khác nhau giữa

quy phạm pháp luật và đạo đức?

Hs ghi bài vào vở

Hs lắng nghe

Hs lấy ví dụ:

Công dân có quyền tự do kinhdoanh theo quy định của phápluật đồng thời phải nộp thuếcho nhà nước

Hs chi thành 6 nhóm, nhậncâu hỏi và thảo luận, đưa rađáp án

Nhóm 1 & 4:

- Tính quy phạm phổ biến làđược áp dụng nhiều lần, ởnhiều nơi, đối với tất cả mọingười và trong mọi lĩnh vựccủa đời sống xã hội

- Pháp luật được áp dụng ởphạm vi rộng hơn, bao quáthơn, vớ nhiều tầng lớp, đốitượng khác nhau, với mọithành viên trong xã hội

Trong khi đó, các quy phạm

xã hội khác chỉ áp dụng trongmột đơn vị hoặc từng tổ chứcnào đó

- Ví dụ: pháp luật giao thôngđường bộ quy định: cấm xe ô

tô, xe máy, xe đạp đi ngượcchiều của đường một chiều

Nhóm 2 & 5:

- Xã hội có phân chia giaicấp và có đối kháng giai cấp,

để thực hiện chức năng quản

lí của mình, nhà nước banhành pháp luật bắt buộc mọi

tổ chức, cá nhân đều phải thực

b Các đặc trưng của pháp luật.

-Pháp luật có tính quy

phạm phổ biến:

Vì pháp luật là nhữngquy tắc xử sự chung, làkhuôn mẫu chung,được áp dụng nhiềulần, ở nhiều nơi, đốivới tất cả mọi người,trong mọi lĩnh vực đờisống xã hội

-Pháp luật mang tính

quyền lực, bắt buộc chung, vì :

+ Pháp luật do nhà

Trang 3

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu

khái niệm và các đặc trưng cơ

bản của pháp luật Vậy bản chất

của pháp luật thể hiện như thế

nào?

2 HĐ 2: Bản chất của pháp

luật.

hiện, nếu vi pạm sẽ bị xử lítheo quy định của pháp luật

- Ví dụ: Luật giao thôngđường bộ quy định: chấp hànhhiệu lệnh của người điềukhiển giao thông hoặc chỉ dẫncủa đèn, tín hiệu, vạch kẻđường…

- Sự khác nhau: việc tuân theoquy phạm đạo đức dựa vàotính tự giác, ai vi phạm sẽ bị

xã hội lên án Còn việc thựchiện pháp luật là bắt buộc đốivới mọi người, ai vi phạm sẽ bị

xử lí thích đáng

Nhóm 3 & 6:

- Tính chặt chẽ về mặt hìnhthức thể hiện: các văn bản cóchứa các quy phạm pháp luật

do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành

+ Phải được diễn đạt chínhxác, một nghĩa để ai đọc cũnghiểu được đúng và thực hiệnchính xác

+Cơ quan nhà nước nào cóthẩm quyền ban hành nhữnghình thức văn bản nào đềuđược quy định chặc chẽ trongHiến pháp và Luật ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật

- Ví dụ: ví dụ 1 trang 6-sgk

Đại diện các nhóm trình bàyđáp án và bổ sung hoàn thiệnđáp án

Hs ghi bài vào vở

2 HĐ 2: Bản chất của pháp luật.

Hs tổ chức trả lời các câu hỏi

nước ban hành và đượcđảm bảo thực hiệnbằng sức mạnh quyềnlực của nhà nước.+Pháp luật là quy địnhbắt buộc đối với tất cảmọi cá nhân và tổ chức,

ai cũng phải xử sự theopháp luật

-Pháp luật có tính xác

định chặt chẽ về mặt hình thức, vì hình thức

thể hiện của pháp luật

là các văn bản có chứacác quy phạm pháp luật

do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền banhành

+ Phải được diễn đạtchính xác, một nghĩa

để ai đọc cũng hiểuđược đúng và thực hiệnchính xác

+Cơ quan nhà nướcnào có thẩm quyền banhành những hình thứcvăn bản nào đều đượcquy định chặc chẽtrong Hiến pháp vàLuật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật

2 Bản chất của pháp luật.

a Bản chất giai cấp

Trang 4

5 Gv cho hs đàm thoại nhanh các

vọng của giai cấp nào?

- Nhà nước ban hành pháp luật

nhằm mục đích gì?

Gv nhận xét, kết luận:

Pháp luật mang bản chất giai cấp

sâu sắc, vì pháp luật do nhà

nước, đại diện giai cấp cầm

quyền ban hành và đảm bảo thực

hiện

do gv đưa ra

Các hs khác nhận xét, bổ sungđáp án

Hs ghi bài vào vở

của pháp luật.

-Các quy phạm phápluật do nhà nước banhành phù hợp với ý chícủa giai cấp cầm quyền

mà nhà nước là đạidiện

Nhằm giữ gìn trật tự xãhội, bảo vệ quyền vàlợi ích của nhà nước -Nhà nước Việt Namđại diện cho lợi ích củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động ViệtNam

HCM: “ Pháp luật của

ta là pháp luật thật sựdân chủ vì nó bảo vệquyền tự do, dân chủrộng rãi cho nhân dânlao động ”

4 Củng cố Luyện tập: (4 ph)

a Giáo viên sử dụng các sơ đồ để củng cố kiến thức cho hs:

b Giải bài tập 2 sgk-trang 14

5 Dặn dò chuẩn bị tiết học sau: (1 ph)

TRƯNG -Pháp luật có tính quy phạm phổ biến

-Pháp luật mang tính quyền lực bắt buộc chung

-Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Trang 5

Có ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.Giáo viên: SGK, SGV Giáo dục công dân 12; Hiến pháp 1992; tình huống GDCD 12 … 2.Học sinh Sách giáo khoa, giấy khổ lớn, bút dạ.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 ph) Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Câu hỏi: Nêu khái niệm và các đặc trưng của pháp luật.

Đáp án:- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được

đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước

- Các đặc trưng của pháp luật: có 3 đặc trưng:

+ Pháp luật có tính quy phạm phổ biến

+ Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung+ Pháp luật có tính xác định chặc chẽ về mặt hình thức

3 Bài mới: (1ph) GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu xong bản chất giai cấp của pháp luật Trong tiếthọc này chúng ta sẽ tìm hiểu bản chất xã hội của pháp luật và mối quan hệ giữa pháp luật vớikinh tế và chính trị

Bài 1 Pháp luật và đời sống – Tiết: 2

Hs tiến hành trao đổi, thảoluận và đưa ra đáp án:

- Do thực tiễn đời sống xã hộinên Nhà nước đã đặt ra phápluật

- Ví dụ: từ thực tế cần đất đểsản xuất và có môi trườngtrong sạch để tồn tại và pháttriển, nhà nước đã đặt ra luậtbảo vệ môi trường: nghiêm

b.Bản chất xã hội của pháp luật:

Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội

-Các quy phạm phápluật bắt nguồn từ thựctiễn đời sống xã hội,phản ảnh những nhu cầu

Trang 6

Gv nhận xét, kết luận và cho hs

ghi bài

Gv chuyển ý

2 HĐ 2: Mối quan hệ giữa

pháp luật với kinh tế, chính

trị, đạo đức.

Gv giảng: mqh giữa pháp luật

với kinh tế là mối quan hệ hai

chiều, tác động lẫn nhau và tạo

điều kiện cùng phát triển

Gv phân tích mqh biện chứng

giữa kinh tế với pháp luật Yêu

cầu hs lấy ví dụ

- Trước hết, pháp luật phụ thuộc

vào kinh tế Pháp luật phản ánh

trình độ phát triển của kinh tế

Pháp luật phải phù hợp với sự

phát triển của kinh tế

- Pháp luật tác động trở lại kinh

tế theo hai hướng tích cực và

tiêu cực

Gv nhận xét, kết luận và cho hs

ghi bài

Trong mqh giữa pluật và chính

trị, pluật vừa là ptiện để thực

hiện chính trị của giai cấp cầm

quyền, vừa là hình thức biểu

hiện của chính trị, ghi nhận yêu

cầu, nội dung mục đích chính trị

của giai cấp cầm quyền Mối

quan hệ này thể hiện tập trung

trong quan hệ giữa đường lối,

chính sách của đảng với pháp

luật của nhà nước Thông qua

cấm các hành vi thải các chấtthải độc hại chưa qua xử lívào môi trường…

Các hs còn lại nhận xét, bỏsung ý kiến

Hs ghi bài vào vở

2 HĐ 2: Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.

Hs lắng nghe

Hs lấy ví dụ:

- Trong nền kinh tế thịtrường, qh giữa các chủ thểkinh tế là quan hệ bình đẳng,

tự thỏa thuận do đó pháp luậtcũng phải thể hiện nguyên tắcbình đẳng, tự thỏa thuận,không được áp đặt

- Chính sách kinh tế của ViệtNam trước 1986

Hs ghi bài vào vở

Hs lấy ví dụ:

Đảng ta khẳng định: pháttriển nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN nhằm làmcho dân giàu, nước mạnh, xhcông bằng, dân chủ, vănminh Trong hiến pháp 1992

lợi ích của các giai cấp

và các tầng lớp trong xãhội

-Các quy phạm phápluật được thực hiệntrong thực tiễn đời sống

xã hội vì sự phát triểncủa xã hội

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.

a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế.

-Sự phụ thuộc: các quan

hệ kinh tế quy định nộidung của pháp luật Sựthay đổi các quan hệkinh tế sẽ dẫn đến sựthay đổi của pháp luật.-Sự tác động:

+Nếu pháp luật phù hợp,phản ảnh khách quancác quy luật phát triểncủa kinh tế thì nó sẽ tácđộng tích cực, kích thíchkinh tế phát triển

+Nếu pháp luật có nộidung lạc hậu, khôngphản ánh đúng các quan

hệ kinh tế hiện hành thì

nó sẽ tác động tiêu cực,kìm hãm sự phát triểnkinh tế- xã hội

b Quan hệ giữa pháp luật với chính trị.

-Pháp luật vừa là phương tiện để thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền, vừa là hình thức biểu hiện của chính trị, ghi nhận yêu cầu, quan điểm chính trị của giai cấp cầm quyền.

- Thể hiện tập trungtrong mối quan hệ giữađường lối chính sách

Trang 7

sẽ được đảm bảo thihành bằng sức mạnh củaNhà nước

4 Củng cố, luyện tập: (7 ph)

a Gv sử dụng các sơ đồ sau để củng cố kiến thức cho hs:

Là phương tiện thực hiện đường lối

Là hình thức biểu hiện của

b Hãy nối các cụm từ ở vế câu thứ nhất với mỗi cụm từ ở vế câu thứ hai để dược một câu đúng

1 Pháp luật là những quy tắc xử sự chung a Là quy định bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ

chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật

2 Pháp luật có tính bắt buộc chung b Có hiệu lực pháp lí cao nhất trong toàn bộ hệ

thống pháp luật Việt Nam

3 Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước c Pháp luật vừa phụ thuộc vào kinh tế, vừa tác

động trở lại đối với kinh tế

4 Trong mối quan hệ với kinh tế d Về những việc được làm, những việc phải

làm và những việc không được làm

Đáp án: 1a, 2d, 3b, 4c.

c Gv cho câu hỏi bài tập yêu cầu hs về nhà làm

Hãy chứng minh rằng, pháp luật vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội?

Trang 8

Có ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.Giáo viên: SGK, SGV Giáo dục công dân 12; Hiến pháp 1992; tình huống GDCD 12 … 2.Học sinh Sách giáo khoa, giấy khổ lớn, bút dạ.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 ph) Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Câu hỏi: Vì sao nói pháp luật mang bản chất xã hội?

3 Bài mới: (1ph) GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu các mối quan hệ cơ bản đầu tiên của pháp luật.Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu các quan hệ còn lại của pháp luật và vai trò củapháp luật trong đời sống xã hội

Bài 1 Pháp luật và đời sống – Tiết: 3

10 1 HĐ 1: Quan hệ giữa pháp

luật với đạo đức.

Gv giảng: trong cuộc sống hằng

ngày, có những quy phạm đạo

-Nhà nước luôn cố gắngđưa những quy phạmđạo đức có tính phổbiến, phù hợp với sựphát triển và tiến bộ xãhội vào trong các quyphạm pháp luật, trongcác lĩnh vực dân sự, hôn

Trang 9

Giáo án GDCD 12

22

Gv yêu cầu hs lấy ví dụ chứng

minh

Gv khẳng định lại: như vậy,

trong quá trình xây dựng pháp

luật, nhà nước cố gắng đưa

những quy phạm đạo đức có

tính phổ biến, phù hợp với sự

phát triển và tiến bộ của xã hội

Gv nhận xét, kết luận

2 HĐ 2: Vai trò của pháp luật

trong đời sống xã hội.

Gv giảng: Để quản lí xã hội,

cùng với các phương tiện khác,

nhà nước sử dụng pháp luật như

một công cụ hữu hiệu nhất

Không có pháp luật, xã hội sẽ bị

rối loạn

Gv hỏi:Vì sao nhà nước phải

quản lí xã hội bằng pháp luật?

Gv hỏi: Quản lí bằng pháp luật

là phương pháp quản lí dân chủ

và hiệu quả nhất, vì sao?

- Anh em………

………đỡ đần

Các quy tắc này được quyđịnh tại điều 35 Luật hônnhân gia đình 2000 “Con cóbổn phận yêu quý, kính trọng,biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ,lắng nghe những lời khuyênbảo đúng đắn của cha mẹ, giữgìn danh dự, truyền thống tốtđẹp của gia đình”

Hs ghi bài vào vở

2 HĐ 2: Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

Hs lắng nghe

Hs trả lời: vì nhờ có phápluật, nhà nước phát huy đượcquyền lực của mình và kiểmtra, kiểm soát được các hoạtđộng của các cá nhân, tổchức, cơ quan trong phạm vilãnh thổ của mình

Hs trả lời:

+Pháp luật là các khuôn mẫu

có tính phổ biến và bắt buộcchung nên quản lí bằng phápluật sẽ đảm bảo dân chủ, côngbằng và phù hợp với lợi íchchung, tạo sự đồng thuậntrong xã hội

+Pháp luật do nhà nước banhành để điều chỉnh các quan

hệ xã hội một cách thống nhấttrong toàn quốc và được đảm

nhân, gia đình và vănhóa

-Khi trở thành các nộidung của quy phạmpháp luật thì các giá trịđạo đức không chỉ đượctuân thủ bằng niềm tin,lương tâm của các cánhân hay sức ép của dưluận xã hội mà còn đảmbảo thực hiện bằng sứcmạnh quyền lực của nhànước

Vậy pháp luật là phươngtiện đặc thù để thể hiện

và bảo vệ các giá trị đạođức

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản

lí xã hội.

-Nhà nước phải quản lí

xã hội bằng pháp luật vìnhà nước sẽ phát huyđược quyền lực củamình và kiểm tra, kiểmsoát được các hoạt độngcủa mọi cá nhân, tổchức, cơ quan trongphạm vi lãnh thổ củamình

-Quản lí bằng pháp luật

là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất vì:

+Pháp luật là các

khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt buộc chung

nên quản lí bằng phápluật sẽ đảm bảo dân chủ,công bằng và phù hợpvới lợi ích chung, tạo sựđồng thuận trong xã hội

+Pháp luật do nhà nước

ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội một

Trang 10

Gv hỏi: Để quản lí xã hội bằng

pháp luật, nhà nước cần phải

làm gì?

Gv nhận xét, kết luận

Gv giảng: ở nước ta, các quyền

cơ bản của con người được quy

định trong hiến pháp và pháp

luật Pháp luật là sự cụ thể hóa

các quyền cơ bản của công dân

Tân nghe nói pháp luật rất cần

thiết đối với mỗi công dân, vì

đây là phương tiện để công dân

thực hiện và bảo vệ quyền, lợi

ích hợp pháp của mình Tân rất

băn khoăn: Mình có thấy pháp

luật cần thiết cho mình đâu?

Mình cần gì pháp luật nhỉ?

Không có pháp luật thì mình

còn thấy thoải mái, có pháp luật

thì mình lại thấy gò bó, vướng

thêm, mất tự do thêm nữa

- Em có đồng cảm với băn

khoăn của Tân không?

- Trong cuộc sống, pháp luật có

cần thiết cho mỗi công dân và

cho em không?

bảo bằng sức mạnh quyền lựccủa nhà nước nên hiệu lực thihành cao

Hs trả lời:

Nhà nước quản lí xã hội bằngpháp luật là Nhà nước phảiban hành pháp luật và tổ chứcthực hiện pháp luật trên quy

mô toàn xã hội, đưa pháp luậtvào đời sống của từng ngườidân và của toàn xã hội

Hs ghi bài vào vở

Hs lắng nghe

Hs lấy ví dụ:

Việc kết hôn do nam nữ tựnguyện quyết định, không bênnào được ép buộc, lừa dối,không được cưỡng ép hoặccản trở

Hs xử lí tình huống

cách thống nhất trong toàn quốc và được đảm bảo bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước nên hiệu lực thi hành cao.

-Nhà nước quản lí xã

hội bằng pháp luật là Nhà nước phải ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn

xã hội, đưa pháp luậtvào đời sống của từngngười dân và của toàn

xã hội

b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

-Hiến pháp quy định cácquyền và nghĩa vụ cơbản của công dân; cácluật về dân sự, hôn nhân

và gia đình, thương mại,thuế cụ thể hóa nộidung, cách thực hiện cácquyền công dân trongtừng lĩnh vực cụ thể.-Pháp luật là phươngtiện để công dân bảo vệcác quyền và lợi ích hợppháp của mình thôngqua các luật về hànhchính, hình sự, tố tụng,trong đó quy định thẩmquyền, nội dung, hìnhthức, thủ tục giải quyếtcác tranh chấp, khiếu nại

và xử lí các vi phạmpháp luật xâm hại quyền

và lợi ích hợp pháp củacông dân

4 Củng cố, luyện tập: (5 ph)

Gv dùng bảng hệ thống hóa mối quan hệ đạo đức và pháp luật để củng cố kiến thức

Trang 11

Giáo án GDCD 12

sống xã hội, được nhà nước ghi nhận thành các quy phạm pháp luật

đời sống tinh thần, tình cảm của con người (thiện, ác, công bằng,

danh dự, nhân phẩm )

những quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân, các quy tắc xử sự HÌNH THỨC THỂ HIỆN trong nhận thức, tình cảm con người văn bản quy phạm pháp luật PHƯƠNG THỨC TÁC ĐỘNG dư luận xã hội giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước GIỐNG NHAU có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cùng mục đích làm cho quan hệ giữa người và người tốt đẹp hơn, xã hội có trật tự kỉ cương hơn Giải các câu hỏi bài tập SGK trang 15 Bài 5 Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói lên quy tắc đạo đức đồng thời là một quy phạm pháp luật - Công cha như núi Thái Sơn……đạo con - Nào ai cấm chợ ngăn sông Nào ai có cấm học trò đi thi Hs sưu tầm thêm một số câu ca dao, tục ngữ để minh họa thêm Bài 8 Chọn đáp án đúng. Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì: a Vi phạm quy tắc đạo đức b Vi phạm pháp luật hình sự c Vi phạm pháp luật hành chính d Phải chịu trách nhiệm hình sự e Bị dư luận xã hội lên án Đáp án: a, b, d, e đúng. 5 Dặn dò chuẩn bị tiết học sau: (1ph) Làm bài tập 6, 7, 8 trong SGK Đọc trước bài 2 trong SGK ( phần 1) và phần tư liệu tham khảo tương ứng IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………

………

………

………

………

Trang 12

Ngày soạn: 3/9/2009 – Tiết 4

Bài 2

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

( 3 tiết )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: Hiểu được khái niệm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật

2 Về kỹ năng: Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp lứa tuổi.

3 Về thái độ:

-Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật.

-Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạm pháp

luật

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.Giáo viên: Chuẩn bị các tình huống pháp luật.

Vẽ Bảng so sánh kiến thức về các hình thức thực hiện pháp luậtPhiếu học tập 1 về các hình thức thực hiện pháp luật

2.Học sinh Đọc trước bài 2.

Đọc tư liệu tham khảo trong SGK

Giấy bút

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 ph) Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Câu hỏi: Vì sao nói quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả

nhất?

Đáp án: -Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất vì:

+Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt buộc chung nên quản lí bằngpháp luật sẽ đảm bảo dân chủ, công bằng và phù hợp với lợi ích chung, tạo sự đồngthuận trong xã hội

+Pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thốngnhất trong toàn quốc và được đảm bảo bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước nênhiệu lực thi hành cao

3 Bài mới: (1ph)

Giới thiệu bài mới : Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa mình Tuy nhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của côngdân có thể đúng hoặc sai Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể làm ra pháp luật và dùng phápluật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để đảm bảo quá trình đưa pháp luật vào đời sống xãhội đạt hiệu quả và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung của bài 2

Bài 2 Thực hiện pháp luật – Tiết: 1

9 1 HĐ 1: Khái niệm thực hiện

pháp luật.

Gv yêu cầu hs đọc hai tình

huống trong SGK trang 16

1 HĐ 1: Khái niệm thực hiện pháp luật.

Hs đọc tình huống theo yêucầu của GV

1.Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.

a Khái niệm thực hiện

Trang 13

Giáo án GDCD 12

24

Gv đặt câu hỏi:

Câu 1 Sự tự giác của người

tham gia giao thông trong tình

Gv cho hs thảo luận nhóm

Chia lớp thành 4 nhóm theo đơn

Hs trả lời câu hỏi?

Câu 1 Đem lại tác dụng là

giao thông thông suốt Phápluật giao thông được tuân thủ

Câu 2 Cảnh sát giao thông

áp dụng xử phạt hành chính

Mục đích nhằm răn đe hành

vi vi phạm pháp luật và giáodục hành vi thực hiện đúngpháp luật cho các thanh niên

vi phạm

Hs ghi bài vào vở

2 HĐ 2: Các hình thức thực hiện pháp luật.

Hs Các nhóm nhận câu hỏi vàthảo luận đưa ra đáp án

Nhóm 1.

- Các cá nhân, tổ chức sửdụng đúng đắn các quyền củamình, làm những gì mà phápluật cho phép làm

- Ví dụ: công nhân gửi đơnkhiếu nại Giám đốc khi bị kỷluật cảnh cáo nhằm bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp củamình

Nhóm 2.

- Các cá nhân, tổ chức thựchiện đầy đủ những nghĩa vụ,chủ động làm những gì màpháp luật quy định phải làm

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ xây dựng hệ thốngkết cấu hạ tầng thu gom chấtthải và xử lí chất thải theotiêu chuẩn môi trường

(Quy định tại khoản 1 điều 37Luật BVMT)

Nhóm 3.

- Các cá nhân, tổ chức kiềmchế để không làm những điều

đi vào cuộc sống, trởthành những hành vihợp pháp của các cánhân tổ chức

b.Các hình thức thực hiện pháp luật.

-Sử dụng pháp luật: Các

cá nhân, tổ chức sử dụngđúng đắn các quyền củamình, làm những gì màpháp luật cho phép làm

-Thi hành pháp luật:

Các cá nhân, tổ chứcthực hiện đầy đủ nhữngnghĩa vụ, chủ động làmnhững gì mà pháp luậtquy định phải làm

-Tuân thủ pháp luật:

Các cá nhân, tổ chứckiềm chế để không làmnhững điều mà pháp luật

Trang 14

tổ chức.

- Cơ sở sx, kinh doanh củanhà máy thải chất thải xuốngsông, bị thanh tra môi trường

xử phạt 10 triệu đồng(Huydai Vinasin chôn chấtthải trái phép bị cảnh sát môitrường tỉnh Khánh Hòa bắtquả tang, đang xử lí)

Hs các nhóm trao đổi, bổsung ý kiến

Hs ghi bài vào vở

cấm

-Áp dụng pháp luật: Các

cơ quan, công chức cóthẩm quyền căn cứ vàopháp luật để ra các quyếtđịnh làm phát sinh,chấm dứt hoặc thay đổiviệc thực hiện cácquyền, nghĩa vụ cụ thểcủa cá nhân, tổ chức

không làm nhữngviệc bị cấm cơ quan nhà nước chủđộng ra quyết định

hoặc thực hiện hành vipháp luật theo đúngchức năng, thẩm quyềnđược trao

CÁCH

THỨC

THỰC

Nếu thực hiện không quy định thì cá nhân, tổ chức có

quyền lựa chọn, thỏa thuận (VD: các bên tự thỏa thuận

cách kí hợp đồng mua bán tài sản, cách thức trao tài sản,

Bắt buộc tuân thủ theocác thủ tục, trình tựchặt chẽ do pháp luật

Trang 15

Giáo án GDCD 12

HIỆN thời gian giao trả tiền và tài sản, địa điểm thực hiện) quy định

Lồng ghép BVMT Hình thức Giống nhau Khác nhau Thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường Áp dụng pháp luật về bảo vệ môi trường 5 Dặn dò chuẩn bị tiết học sau: (1ph) Làm bài tập 1,2 trong SGK Đọc trước phần tiếp theo: các giai đoạn thực hiện pháp luật, khái niệm vi phạm pháp luật IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………

………

………

………

………

Trang 16

Ngày soạn: 10/9/2009 – Tiết 5

-Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật.

-Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạm pháp

luật

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.Giáo viên: Bảng kiến thức về các giai đoạn thực hiện pháp luật.

Sơ đồ về khái niệm và các dấu hiệu vi phạm pháp luật

2.Học sinh Đọc trước bài 2.

Đọc tư liệu tham khảo trong SGK

Giấy bút

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 ph) Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Câu hỏi: Hãy nêu các hình thức thực hiện pháp luật.

-Áp dụng pháp luật: Các cơ quan, công chức có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để

ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền,nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức

3 Bài mới: (1ph) GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thứcthực hiện pháp luật Khi thực hiện pháp luật chúng ta cần phải có các giai đoạn cụ thể Vậy cácgiai đoạn đó là gì? Thế nào là vi phạm pháp luật?

Bài 2 Thực hiện pháp luật – Tiết: 2

7 1 HĐ 1: Các giai đoạn thực

hiện pháp luật.

Gv nêu câu hỏi đàm thoại yêu

cầu học sinh suy nghĩ trả lời

Câu 1 Quyền và nghĩa vụ của

1 HĐ 1: Các giai đoạn thực hiện pháp luật.

Học sinh trả lời các câu hỏiđàm thoại mà giáo viên đặt ra

Câu 1 Xuất hiện sau khi

c Các giai đoạn thực hiện pháp luật

Gồm 2 giai đoạn chínhsau:

-Giai đoạn 1: Giữa các

Trang 17

Giáo án GDCD 12

25

vợ và chồng xuất hiện khi nào?

Câu 2 Vợ và chồng thực hiện

nghĩa vụ của mình như thế nào?

Gv lưu ý: 2 giai đoạn có mối

quan hệ với nhau Tuy nhiên

trong nhiều trường hợp nảy sinh

Gv đặt câu hỏi: Các dấu hiệu

nào chứng tỏ một việc làm được

xem là vi phạm pháp luật?

Gv giảng: hành vi trái pháp luật

là hành vi làm các việc làm trái

các quy định của pháp luật, xâm

phạm gây thiệt hại cho người

Gv giảng tiếp: biểu hiện tiếp

theo của vi phạm pháp luật là

hành vi đó do người có năng lực

pháp lí thực hiện Theo quy định

của pháp luật, người có năng lực

pháp lí là công dân từ 15 tuổi

trở lên

Gv đặt câu hỏi: trong tình huống

sgk bạn A đã đủ tuổi để chịu

trách nhiệm pháp lí hay chưa?

Nếu như công dân chưa đủ tuổi

quy định thì có được xem là vi

phạm pháp luật không?

Gv giảng tiếp: biểu hiện thứ ba

trong vi phạm pháp luật là

người vi phạm pháp luật phải có

quan hệ hôn nhân được thiếtlập

Câu 2 Theo quy định tại

chương 3-luật Hôn nhân vàgia đình năm 2000

Hs ghi bài vào vở

2 HĐ 2: Vi phạm pháp luật

và trách nhiệm pháp lí.

Hs tiến hành đọc ví dụ và traođổi, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi mà gv đặt ra

Hs trả lời: Phải đảm bảo đủ 3dấu hiệu cơ bản: trái phápluật, do người có năng lựcpháp lí thực hiện và người viphạm phải có lỗi

Hs nêu biểu hiện trong tìnhhuống sgk

- Bạn A chưa đủ tuổi theo quyđịnh đã tự ý điều khiển xe đitrên đường – hành động cụthể

- Người kinh doanh khôngnộp thuế cho nhà nước –không hành động

Hs trả lời: bạn A đã đủ tuổi đểchịu trách nhiệm pháp lí theoquy định của pháp luật Nếucông dân chưa đến tuổiquyđịnh thì không bị coi là viphạm pháp luật

Hs lắng nghe

cá nhân, tổ chức hìnhthành một quan hệ xãhội do pháp luật điềuchỉnh (gọi là quan hệpháp luật)

-Giai đoạn 2: Cá nhân,

tổ chức tham gia quan

hệ pháp luật thực hiệncác quyền và nghĩa vụcủa mình

2 Vi phạm pháp luật

và trách nhiệm pháp lí.

a Vi phạm pháp luật.

Vi phạm pháp luật cócác dấu hiệu cơ bản sau:

-Thứ nhất, đó là hành

vi trái pháp luật

+Hành vi đó có thể làhành động- làm nhữngviệc không được làmtheo quy định của phápluật hoặc không hànhđộng- không làm nhũngviệc phải làm theo quyđịnh của pháp luật.+Hành vi đó xâm phạm,gây thiệt hại cho nhữngquan hệ xã hội đượcpháp luật bảo vệ

-Thứ hai, do người có

năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

Năng lực trách nhiệmpháp lí được hiểu là khảnăng của người đã đạtmột độ tuổi nhất địnhtheo quy định của phápluật, có thể nhận thức,điều khiển và chịu tráchnhiệm về việc thực hiệnhành vi của mình

-Thứ ba, người vi phạm

pháp luật phải có lỗi.

Lỗi thể hiện thái độ của

Trang 18

lỗi Lỗi đó bao gồm: cố ý trực

tiếp, gián tiếp, vô ý, vô ý do quá

tự tin, vô ý do cẩu thả

Gv đặt câu hỏi: Theo em bố con

bạn A có biết đi vào đường

ngược chiều là vi phạm pháp

luật không? Hành động của bố

con bạn A sẽ dẫn đến hậu quả

như thế nào? Hành động đó cố ý

hay không cố ý?

Gv tổng kết nội dung và cho học

sinh ghi bài vào vở

Gv khắc sâu kiến thức: có 2

nguyên nhân vi phạm pháp luật:

chủ quan và khách quan Trong

đó nguyên nhân chủ quan là

chính

Hs trả lời: Biết Hành độngcủa bố con bạn A có thể sẽdẫn đến ách tắc giao thông,gây tai nạn cho người khác,gây thiệt hại về kinh tế và xãhội Hành động của bố conbạn A là vô ý do cẩu thả

Hs ghi bài

Hs lắng nghe để làm bài học

là phải nâng cao hiểu biết vềpháp luật và thực hiện đúngcác quy định của pháp luật

người biết hành vi củamình là sai, trái phápluật, có thể gây hậu quảkhông tốt nhưng vẫn cố

ý làm hoặc vô tình đểmặc cho sự việc xảy ra

Kết luận: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

5 Dặn dò chuẩn bị tiết học sau: (1ph)

Đọc trước phần tiếp theo: Trách nhiệm pháp lí và các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí Đọc Tư liệu tham khảo trong SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

thực hiện

Là hành vi trái pháp luật

Người

vi phạm pháp luật phải có lỗi

Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Trang 19

-Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật.

-Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạm pháp

luật

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.Giáo viên: Sơ đồ về khái niệm và mục đích về trách nhiệm pháp lí.

Bảng kiến thức so sánh các loại vi phạm pháp luật

Phiếu học tập 2 về các loại vi phạm pháp luật

2.Học sinh Đọc trước bài 2.

Đọc tư liệu tham khảo trong SGK

Giấy bút

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 ph) Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Câu hỏi: Hãy nêu các dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật.

Đáp án: Vi phạm pháp luật có các dấu hiệu cơ bản sau:

-Thứ nhất, đó là hành vi trái pháp luật+Hành vi đó có thể là hành động- làm những việc không được làm theo quy địnhcủa pháp luật hoặc không hành động- không làm những việc phải làm theo quy địnhcủa pháp luật

+Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảovệ

-Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện -Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi

3 Bài mới: (1ph) GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm vi phạm pháp luật Vậy khi viphạm pháp luật thì chủ thể phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình Đó gọi làtrách nhiệm pháp lí Vậy thế nào là trách nhiệm pháp lí? Có những vi phạm pháp luật nào? Tráchnhiệm ra sao?

Bài 2 Thực hiện pháp luật – Tiết: 3

7 1 HĐ 1: Trách niệm pháp lí: 1 HĐ 1: Trách niệm pháp

Trang 20

Gv nêu tình huống : Huydai

Vinasin chôn chất thải trái phép

bị cảnh sát MT tỉnh Khánh Hòa

bắt quả tang, đang xử lí, hiện

còn 700 tấn chất Nix thải chưa

Gv yêu cầu hs đọc Bài đọc thêm

“Vết trượt từ chiếc mũ” để hiểu

khỏe, tính mạng, danh dự nhân

phẩm…của công dân và xâm

về hành vi của mình: hànhchính, dân sự hay hình sự

Hs đọc bài theo yêu cầu củagiáo viên

2 HĐ 2: Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

Hs thảo luận và đưa ra đápán

Hs nêu ví dụ:

Tàng trữ, vận chuyển, muabán trái phép chất ma túy là viphạm hình sự và phải chịutrách nhiệm hình sự theo quyđinh tại Bộ luật Hình sự Tạikhoảng 1 điều 197: tổ chức sửdụng trái phép chất ma túy bịphạt tù từ 2 đến 7 năm Tráchnhiệm này do tòa án áp dụng

Hs lấy ví dụ:

*Trách nhiệm pháp lí là

nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế do Nhà nước áp dụng.

*Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm:

- Buộc các chủ thể vi

phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật

-Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật

c Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

*-Vi phạm hình sự là

những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi

là tội phạm quy định tại

Bộ luật Hình sự.

-Người phạm tội phảichịu trách nhiệm hình sựthể hiện ở việc chấphành hình phạt theoquyết định của Tòa án:+Người từ đủ 14 đếndưới 16 tuổi phải chịutrách nhiệm hình sự vềtội phạm rất nghiêmtrọng do cố ý hoặc tộiphạm đặc biệt nghiêmtrọng

+Người từ đủ 16 tuổi trởlên phải chịu tráchnhiệm hình sự về mọitội phạm

+Việc xử lí người chưathành niên ( đủ 14 đếndưới 18 tuổi) theonguyên tắc lấy giáo dục

là chủ yếu

*-Vi phạm hành chính

Trang 21

Giáo án GDCD 12

Vi phạm hành chính là hành vi

cá nhân, tổ chức, cơ quan thực

hiện một cách cố ý hoặc vô ý,

xâm phạm các quy tắc quản lí

nhà nước mà không phải là tội

phạm pháp luật, xâm hại tới các

quan hệ tài sản, quan hệ nhân

thân Các vi phạm này thường

thể hiện ở việc chủ thể không

thực hiện hoặc thực hiện không

đúng các hợp đồng dân sự Chế

tài trách nhiệm dân sự thường là

bồi thường thiệt hại về mặt vật

chất và tinh thần

Gv giảng:

Vi phạm kỷ luật là hành vi vi

phạm pháp luật xâm phạm các

quy tắc kỷ luật lao động trong

các cơ quan, trường học, doanh

nghiệp, các quy định đối với cán

bộ công chức nhà nước Chế độ

trách nhiệm kỷ luật thường là:

khiểm trách, cảnh cáo, điều

chuyển công tác, hạ bậc lương,

cách chức hoặc chấm dứt hợp

đồng lao động trước thời hạn

Gv giảng: trong 4 loại trên thì vi

Hs nêu ví dụ:

Người thuê cửa hàng đã tự ýsữa chữa cửa hàng khôngđúng với hợp đồng; ngườithuê xe ô tô không trả xe chochủ xe đúng thời gian thỏathuận hoặc làm hư hỏng xe

Hs lấy ví dụ:

Người lao động tự ý bỏ việcnhiều ngày mà không có lí

do chính đáng; cán bộ, côngchức thường xuyên đi làmmuộn

Người lao động tự ý bỏ việctrong 5 ngày cộng dồn trongtrong 1 tháng hoặc 20 ngàycộng dồn trong 1 năm màkhông có lí do chính đáng thì

bị kỷ luật sa thải

Hs ghi bài vào vở

là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước.

-Người vi phạm phảichịu trách nhiệm hànhchính theo quy định củapháp luật:

+Người từ đủ 14 đếndưới 16 tuổi bị xử phạthành chính về vi phạmhành chính do cố ý.+Người từ đủ 16 tuổi trởlên bị xử phạt hànhchính về mọi vi phạmhành chính do mình gâyra

*- Vi phạm dân sự là

hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

-Người có hành vi dân

sự phải chịu trách nhiệmdân sự:

+Người từ đủ 6 tuổi đếnchưa đủ 18 tuổi khitham gia các giao dịchdân sự phải được ngườiđại diện theo pháp luậtđồng ý, có các quyền,nghĩa vụ, trách nhiệmdân sự phát sinh từ giaodịch dân sự do người đạidiện xác lập và thựchiện

*-Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ.

-Cán bộ, công chức viphạm kỉ luật phải chịutrách nhiệm kỉ luật vớicác hình thức cảnh cáo,

Trang 22

khắc nhất mà Nhà nước buộc

người vi phạm phải gánh chịu

hạ bậc lương, chuyểncông tác khác, buộc thôiviệc

1 Vi phạm hình sự là những hành vi nguy hiểm cho xã

hội bị coi là tội phạm quy định tại

Bộ luật Hình sự.

Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự thể hiện ở việc chấp hành hình phạt theo quyết định của Tòa án:

2 Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức

độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước.

Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật:

phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

Người có hành vi dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự:

4 Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật xâm phạm các

quan hệ lao động, công vụ nhà nước do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ.

Cán bộ, công chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc

5 Dặn dò chuẩn bị tiết học sau: (1ph)

Làm bài tập 3,4,5,6,7 trong SGK

Đọc trước bài 3 trong SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Buộc các chủ thể

vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật

Giáo dục, răn đe những người khác

để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật

Trang 23

-Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật.

-Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước pháp luật về quyền, nghĩa vụ vàtrách nhiệm pháp lí

-Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dântrước pháp luật

-Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác trong cuộc sống hàng ngày.

-Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Đọc trước bài học trong SGK

Đọc tư liệu tham khảo

Giấy bút

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 ph) Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Câu hỏi: Hãy nêu các loại vi phạm pháp luật.

Trang 24

Quyền bình đẳng là thành quả đấu tranh lâu dài của nhân loại tiến bộ qua các thời kì lịch

sử khác nhau Năm 1848, Liên hợp quốc ra Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người, khẳngđịnh: “Mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền” Ở nước ta, quyềnbình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ, được ghi nhận trong Hiến pháp và luật

Bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật.

14 1 HĐ 1 Công dân bình đẳng

về quyền và nghĩa vụ.

Gv giảng: quyền bình đẳng xuất

phát từ quyền con người Quyền

bình đẳng đã được nêu rất cụ thể

trong tuyên ngôn của Mỹ 1776

và Pháp 1791

Ở Việt Nam theo quy định của

pháp luật mọi công dân đều

Gv đặt câu hỏi: em hiểu thế nào

về quyền bình đẳng của công

dân trong lời tuyên bố của Bác?

Gv cho hs thảo luận tình huống

SGK trang 28

Gv giảng mở rộng:

Công dân quyền và nghĩa vụ

được hiểu là trong cùng 1 điều

kiện, hoàn cảnh như nhau, mọi

công dân đều được hưởng

quyền và nghĩa vụ như nhau

Còn điều kiện, hoàn cảnh như

thế nào thì tùy thuộc vào quy

định của pháp luật trong từng

lĩnh vực, từng trường hợp cụ

1 HĐ 1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Hs trả lời:

Bình đẳng trước pháp luật cónghĩa là mọi công dân, tôngiáo, thành phần, địa vị xã hộikhác nhau đều không bị phânbiệt đối xử trong việc hưởngquyền, thực hiện nghĩa vụ vàchịu trách nhiệm pháp lí theoquy định của pháp luật

Hs đọc đoạn trích

Hs trả lời:

Trong lời tuyên bố, Bác đã đềcập tới quyền bầu cử và ứng

cử, không bị phân biệt đối xử

Mọi công dân Việt Nam đềubình đẳng trong việc bầu cử

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối

xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa

vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

1.Công dân bình đẳng

về quyền và nghĩa vụ.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa

vụ của công dân.

-Mọi công dân đều đượchưởng quyền và phảithực hiện nghĩa vụ củamình

+Quyền: bầu cử, ứng cử,quyền sở hữu, quyềnthừa kế, các quyền tự do

cơ bản, các quyền dân

sự, chính trị khác +Nghĩa vụ: Bảo vệ Tổquốc, đóng thuế

-Quyền và nghĩa vụcông dân không bị phânbiệt bởi dân tộc, giớitính, tôn giáo, giàu,

Trang 25

Một nhóm thanh niên rủ nhau

đua ô tô vì 2 bạn trong nhóm

mới mua ô tô Bạn A có ý kiến

không đồng ý vì các bạn chưa

có giấy phép lái xe ô tô, đua xe

guy hiểm, dễ gây tai nạn; bạn B

cho rằng bạn A lo xa vì đã có bố

bạn B làm công an quận, bố bạn

C làm thứ trưởng của bộ Nếu

tình huống xấu nhất xảy ra đã có

phụ huynh bạn B và C “lo” Cả

nhóm nhất trí với B

Gv đặt câu hỏi:

- Hãy nêu thái độ và quan điểm

của em về những ý kiến trên?

- Nếu nhóm bạn đó học cùng

lớp với em, em sẽ làm gì?

3 HĐ 3: Trách nhiệm của Nhà

nước trong việc đảm bảo

quyền bình đẳng của công dân

trước pháp luật.

Gv đặt câu hỏi:

Công dân thực hiện quyền bình

đẳng trước pháp luật trên cơ sở

nào?

Gv cho hs đọc tình huống ở mục

3-SGK

Gv đặt câu hỏi:

Theo em các việc làm của Nhà

nước được nêu trong ví dụ có

ảnh hưởng tới nguyên tắc mọi

công dân đều bình đẳng về

quyền và cơ hội học tập không?

2 HĐ 2: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

Hs theo dõi tình huống màgiáo viên đưa ra

Hs trả lời câu hỏi:

- Em không đồng ý với những

ý kiến của các bạn trong tìnhhuống Bởi vì mọi vi phạmpháp luật đều xâm hại đếnquyền và lợi ích hợp pháp củacông dân, làm rối loạn trật tựpháp luật ở một mức độ nhấtđịnh

- Những hành vi đó cần đượcđấu tranh, ngăn chặn và xử línghiêm

3 HĐ 3: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

Hs trả lời:

Trên cơ sở các quy định củaHiến pháp và Pháp luật

Hs đọc tình huống

Hs trả lời câu hỏi:

Chính sách ưu tiên của Nhànước được nêu trong ví dụkhông ảnh hưởng đến nguyêntắc mọi công dân được đối xửbình đẳng về quyền và cơ hộihọc tập, mà còn đảm bảo cho

vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.

-Công dân dù ở địa vịnào, làm nghề gì khi viphạm pháp luật đều phảichịu trách nhiệm pháp lí(trách nhiệm hànhchính, dân sự, hình sự,

kỉ luật)-Khi công dân vi phạmpháp luật với tính chất

và mức độ như nhau đềuphải chịu trách nhiệmpháp lí như nhau, khôngphân biệt đối xử

3.Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ côngdân được quy định trongHiến pháp và pháp luật

Nhà nước và xã hội cótrách nhiệm cùng tạo racác điều kiện vật chất,tinh thần để đảm bảocho công dân có khảnăng thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình

Nhà nước xử lí nghiêmminh những hành vi viphạm quyền và lợi ích

Trang 26

côn dân có đủ điều kiện đểhưởng quyền và cơ hội đó.

của công dân và của xãhội

4 Củng cố, luyện tập: (3 ph)

Dùng sơ đồ Công dân bình đẳng trước pháp luật để củng cố kiến thức bài này

5 Dặn dò chuẩn bị tiết học sau: (1ph)

-Làm bài tập 1,2,3,4 trong SGK

-Đọc trước bài 4: Phần 1: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công

dân.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi

vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.

Trang 27

Nhận biết nhanh, phân tích và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

3 Về thái độ: Trung thực, tự giác, tích cực.

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

1 Giáo viên:

Chuẩn bị đề kiểm tra đảm bảo tính vừa sức.

2 Học sinh:

Ơn tập kỹ nội dung đã học để kiểm tra

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định tổ chức (1ph) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.

2 Phát đề:

A.TRẮC NGHIỆM: (4 điểm )

(Chọn đáp án đúng nhất và điền vào bảng ở bên dưới.).

1) Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

A) Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau, nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo

B) Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống C) Công dân không bị phân biệt, đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật

2) Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

A) Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau B) Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật C) Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí.

D) Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trác nhiệm kỷ luật

3) Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là:

A) Công dân tử đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử theo quy định của pháp luật

B) Những người có cùng mức thu nhập (trên 60 triệu đồng/năm) phải đóng thuế thu nhập như nhau

C) Mọi công dân đều có quyền lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với sở thích của mình

D) Mọi công dân từ đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào đại biểu quốc hội

4) Pháp luật là gì?

A) Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước

B) Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện

Trang 28

C) Hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương

5) Thực hiện pháp luật bao gồm:

A) Tối thiểu là ba hình thức B) Bốn hình thức C) Ba hình thức chính va ømột hình thức phụ D) Nhiều hình thức

ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì:

A) Vi phạm pháp luật hành chính B) Vi phạm quy tắc đạo đức

C) Bị xử phạt vi phạm hành chính D) Chịu trách nhiệm dân sự

( Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống)

7).Thực hiện pháp luật

là………

………

………trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

8).Vi phạm pháp luật

là………

………

……….xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

B TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 Trách nhiệm pháp lí là gì? Trách nhiệm pháp lí được áp

dụng nhằm mục đích gì?

Câu 2 Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma

tuý Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy Ntìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ởbến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp Hai tên đã thuê ngườichở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp,cướp xe máyvà đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%)

Căn cứ vàn hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổchức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tíchnặng cho nạn nhân, Toà đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, TrầnVăn A bị phạt tù 17 năm Gia đình N cho rằng Toà án xử như vậylà thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiệnvụ cướp của giết người Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N làđúng hay sai? Vì sao?

Trang 29

- Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật ( 1 đ )

-Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật.( 1

đ )

CÂU 2 ( 2 đ ).

Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:

Đối với Nguyễn Văn N : Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều

133 Bộ luật Hình sự về tội cướp tài sản: Người nào phạm tộigây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỉlệ thương tật từ 61 % trở lên thì bị phạt tù từ mười tám nămđếm hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình Toà đã xửNguyễn Văn N (19 tuổi) tù chung thân là đúng

Đối với Trần Văn A: Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạmvới Nguyễn Văn N, nhưng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp dụngĐiều 133 Bộ luật Hình sự, Toà còn áp dụng Điều 73 Bộ luật Hìnhsự về “ quy định đối với người chưa thành niên phạm tội”, theo đó,mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi phạm tộinày là không quá mười tám năm tù

Bảng thống kê.

12A1 12A2 12A3 12A4 12A9 12A10

Trang 30

………

Ngày soạn: 21/10/2009 – Tiết 9 Bài : 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1.Chuẩn bị của giáo viên:

Văn bản Luật Hôn nhân và gia đình, Luật bình đẳng giới

Các tình huống pháp luật

Sơ đồ nội dung và khái niệm về quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Sơ đồ Quan hệ vợ chồng trong thời kì hôn nhân

Sơ đồ về trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong HN

và GĐ

2.Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài bọc trong SGKĐọc trước phần tư liệu tham khảo trong SGKGiấy bút

Trang 31

Giáo án GDCD 12

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Ổn định lớp: (1p)Tác phong và sĩ số lớp dạy.

2.Kiểm tra bài cũ: (5p)

Câu hỏi:Thế nào là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của cơng dân?

Đáp án:

Cơng dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ cĩ nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làmnghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của cơng dânkhơng tách rời nghĩa vụ của cơng dân

-Mọi cơng dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình

+Quyền: bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản, các quyềndân sự, chính trị khác

+Nghĩa vụ: Bảo vệ Tổ quốc, đĩng thuế

-Quyền và nghĩa vụ cơng dân khơng bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tơn giáo, giàu,nghèo, thành phần, địa vị xã hội

3.Giảng bài mới: (1p)

Giới thiệu bài mới.

Mỗi người ai cũng mong ước sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đĩ mọi người đềubình đẳng với nhau về mọi lĩnh vực Nguyện vọng chính đáng đĩ được Nhà nước ta thừa nhận vàđảm bảo trên thực tế Vậy quyền bình đẳng của cơng dân trên lĩnh vực xã hội, mà cụ thể là trênlĩnh vực hơn nhân, gia đình, lao động và kinh doanh như thế nào?

Tiến trình tiết dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

8p Hoạt động 1:

Mục tiêu: Học sinh

nắm được thế nào

là bình đẳng trong

hôn nhân và gia

đình, nội dung bình

đẳng trong hôn

nhân và gia đình

được thể hiện qua

các quan hệ vợ –

chồng, quan hệ cha

mẹ – con cái, quan

hệ ông, bà – cháu,

quan hệ anh chị em

như thế nào?

Cách thực hiện: Sử

dụng phương pháp

thuyết trình giảng

giải, đàm thoại và

kết hợp với phương

pháp tình huống

Dẫn dắt: GV giải

thích cho học sinh

hiểu được hôn

nhân là quan hệ

giữa vợ và chồng

- Học sinh đọcSGK nghiên cứuvà trả lời câucủa giáo viên

-Bình đẳng trong

1.Bình đẳng trong hơn nhân và gia đình.

a Thế nào là bình đẳng trong hơn nhân và gia đình.

Trang 32

sau khi đã kết hôn

Mục đích của hôn

nhân là xây dựng

gia đình hạnh phúc,

thực hiện các chức

năng sinh con, nuôi

dạy con và tổ chức

đời sống vật chất,

tinh thần của gia

đình

Hỏi: Thế nào là

bình đẳng trong hôn

nhân và gia đình?

- GV tổng kết ý

kiến của học sinh

và cho ghi nội dung

nữ và nam có

quyền ngang nhau

về mọi mặt chính

trị, kinh tế, văn

hoá, xã hội và gia

đình”.Trong gia đình

“vợ chồng bình

hôn nhân vàgia đình đượchiểu là bìnhđẳng về quyềnvà nghĩa vụgiữa các thànhviên trong cácmối quan hệđó, ở phạm vigia đình trên

công bằng, dânchủ, tôn trọnglẫn nhau và

biệt đối xử

- Quan hệ nhânthân và quanhệ tài sản

Vợ, chồng bình đẳngvớinhau trong việc bàn bạc,quyết định lựa chọn và

sử dụng biện pháp kếhoạch hĩa gia đình phùhợp; sử dụng thời giannghỉ chăm sĩc con ốmtheo quy định của phápluật

Bình đẳng trong hơn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, cơng bằng, tơn trịn lẫn nhau, khơng phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

b Nội dung về bình đẳng trong hơn nhân và gia đình.

* Bình đẳng giữa vợ và chồng:

Trang 33

Giáo án GDCD 12

đẳng” (Điều 64

Hiến pháp 1992)

- Bình đẳng giữa vợ

và chồng được

hiểu là bình đẳng

về quyền và nghĩa

vụ trong gia đình

Theo Điều 19 Luật

hôn nhân và gia

đình :”Vợ, chồng bình

đẳng với nhau, có

nghĩa vụ và quyền

ngang nhau về mọi

mặt trong gia đình”

- Quyền và nghĩa

vụ nhân thân giữa

vợ và chồng là

nghĩa vụ mang yếu

tố tình cảm gắn

liền với bản thân

vợ, chồng không thể

chuyển giao cho

người khác được,

như vợ, chồng có

nghĩa vụ chung

thuỷ, yêu thương ,

quý trọng nhau, bình

đẳng về nghĩa vụ

nuôi dạy con, có

quyền lựa chọn

nghề nghiệp chính

đáng, nơi cư trú, tín

ngưỡng, tôn giáo…

Hỏi: Vậy quyền

nhân thân là như

thế nào?

- Quyền và nghĩa

vụ về tài sản giữa

vợ và chồng bao

gồm: quyền sở

hữu tài sản chung

(chiếm hữu, sử

dụng, địng đoạt), có

quyền có tài sản

riêng, (có trước khi

Ghi bài

Những tài sản chungcủa vợ, chồng mà phápluật quy định phải đăng

kí quyền sở hữu thìtrong giấy chứng nhậnquyền sở hữu phải ghitên cả vợ và chồng Việcmua, bán, đổi, cho, vay,mượn và những giaodịch dân sự khác liênquan đến tài sản chung

để đầu tư kinh doanhphải được bàn bạc, thỏathuận giữa vợ và chồng

- Bạo lực trong giađình là biểuhiện tư tưởngđặc quyền củanam giới Ngườichồng, người chatự cho mình cóquyền đối xửtàn bạo, bấtcông với vự,con, làm cho họphải chịu nhữngtổn thương nặngnề về thânthể, bị khủngbố về tinh thần,

-Trong quan hệ tài sản:

+ Vợ, chồng cĩ quyền và nghĩa

vụ ngang nhau trong sở hữu tàisản chung

+ Vợ chồng cĩ quyền cĩ tài sảnriêng theo quy định của phápluật

Trang 34

5p

5p

kết hôn hoặc được

thừa kế riêng ,

được tặng, cho

riêng), quyền thừa

kế, quyền và nghĩa

vụ cấp dưỡng…

- GV đọc tình huống

cho học sinh nghe và

thảo luận

- Tình huống 1: Tình

trạng bạo lực trong

gia đình mà nạn

nhân thường là

phụ nữ và trẻ em

là vấn đề đang

được quan tâm ở

nhiều quốc gia,

trong đó có Việt

Nam

Hỏi: Theo em, đây

có phải là biểu

hiện của bất bình

đẳng không?

-Tình huống 2: Một

người chồng do quan

niện vợ chồng minhf

không đi làm, chỉ

ở nhà làm công

việc nội trợ, không

thể quyết định

được việc lớn, nên

khi bán xe ô

mang

Bạo lực trong giađình thể hiệncách ứng xử

đẳng, thiếu dânchủ khiến phụnữ và trẻ emphải chịu thiệtthòi Đó làhành vi vi phạmcác quy địnhcủa Luật Hônnhân và Gia đìnhvà Luật Bìnhđẳng giới.Do đó, bạo lực trong giađình cần phải bịlên án và xử lí

đồng ý bán xe

ô tô bởi đó làtài sản chungcó giá trị lớnhoặc là nguồnsống duy nhấtcủa gia đìngphải được bànbạc, thoả thuậncủa cả vợ vàchồng

- Học sinh đọcSGK và trả lời

Khơng được lạm dụngsức lao động của con

*Bình đẳng giữa cha mẹ và

con.

-Cha mẹ cĩ quyền và nghĩa vụ

ngang nhau đối với con, cha mẹkhơng được phân biệt đối xửgiữa các con, ngược đãi hành hạ,xúc phạm con (kể cả con nuơi) ; -Con cĩ bổn phận yêu quý,chăm sĩc, nuơi dưỡng cha mẹ,khơng được cĩ hành vi ngượcđãi, hành hạ, xúc phạm chamẹ

*Bình đẳng giữa ơng bà và cháu.

- Ơng bà cĩ nghĩa vụ và quyềntrơng nom, chăm sĩc, giáo dụccháu, sống mẫu mực và nêugương tốt cho các cháu;

- Cháu cĩ bổn phận kính trọng,chăm sĩc, phụng dưỡng ơng bà

*Bình đẳng giữa anh, chị, em.

Anh chị em cĩ bổn phận thương

Trang 35

Giáo án GDCD 12

6p

tô( tài sản chung

của vợ chiìng đang

sử dụng vào việc

kinh doanh của gia

đình) đã không bàn

bạc với vợ Người

vợ phản đối,không

đồng ý bán

- Hỏi: Theo em,

người vợ có quyền

đó không?Vì sao?

=> Vợ, chồng bình

đẳng với nhau, có

nghĩa vụ và quyền

ngang nhau về mọi

mặt

- Hỏi: Giữa cha mẹ

và con cái có

quyền và nghĩa vụ

như thế nào với

nhau?

VD:+ Râu tôm nấu

với ruột bầu

Chồng chang vợ

húp gật đầu khen

ngon

+ Chồng giận thì vợ

bớt lời

Cơm sôi nhỏ lửa

một đời không

khê…

Hỏi: Bình đẳng giữa

ông bà và cháu

thể hiện như thế

Rách lành đùm bọc

dỡ hay đỡ đần

chưa thành niên; khơngxúi giục, ép buộc conlàm việc trái pháp luật,trái đạo đức xã hội

- Oâng bà:thươngyêu, giáo dục,chăm sóc concháu…

-Học sinh trả lờitheo hiểu biếtcủa bản thân

-Tăng cường tuyêntruyền, phổ biến phápluật về hơn nhân và giađình, vận động nhândân xĩa bỏ phong tục,tập quán lạc hậu về hơnnhân và gia đình, pháthuy truyên thống, phongtục, tập quán tốt đẹp;

xây dựng quan hệ hơnnhân và gia đình tiếnbộ

yêu, chăm sĩc, giúp đỡ nhau; cĩnghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuơidưỡng nhau trong trường hợpkhơng cịn cha mẹ khơng cĩ điềukiện trơng nom, nuơi dưỡng,chăm sĩc, giáo dục con

c.Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hơn nhân và gia đình.

-Nhà nước cĩ chính sách, biệnpháp tạo điều kiện để các cơngdân nam, nữ xác lập hơn nhân tựnguyện, tiến bộ và gia đình thựchiện đầy đủ chức năng của mình;-Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêmminh mọi hành vi vi phạm phápluật về hơn nhân và gia đình, vớicác hình thức và mức độ khácnhau

Trang 36

+ Khôn ngoan đối

đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ

chớ hoài đá nhau…

Hỏi:Về phía Nhà

nước thì Nhà nước

đảm bảo về quyền

bình đẳng của trong

hôn nhân như thế

Đọc tư liệu tham khảo 1, điều 16 HP, điều 5, 111 BL Lao động

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 26/10/2009 – Tiết 10

Bài 4

Trang 37

- Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực lao động.

- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo cho công dân trong việc thựchiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực lao động

1.Chuẩn bị của giáo viên:

Văn bản Luật Lao động, Luật bình đẳng giớiCác tình huống pháp luật về lao động

Sơ đồ khái niệm và nội dung về quyền bình đẳng trong lao động

Sơ đồ về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

Sơ đồ về trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong laođộng

2.Chu ẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài bọc trong SGKĐọc trước phần tư liệu tham khảo trong SGKGiấy bút

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Ổn định lớp: (1p)Tác phong và sĩ số lớp dạy

2.Kiểm tra bài cũ: (5p)

Câu hỏi:Hãy nêu nội dung về quyền bình đẳng giữa vợ và chồng.

Đáp án: * Bình đẳng giữa vợ và chồng:

-Trong quan hệ nhân thân:

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng giữgìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển vềmọi mặt Vợ, chồng bình đẳngvới nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụngbiện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theoquy định của pháp luật

-Trong quan hệ tài sản:

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung Những tài sảnchung của vợ, chồng mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấychứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên cả vợ và chồng Việc mua, bán, đổi, cho, vay, mượn

và những giao dịch dân sự khác liên quan đến tài sản chung để đầu tư kinh doanh phảiđược bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng

Vợ chồng có quyền có tài sản riêng theo quy định của pháp luật

3.Giảng bài mới: (1p)

Giới thiệu bài mới.

Trang 38

Mỗi người ai cũng mong ước sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đĩ mọi người đềubình đẳng với nhau về mọi lĩnh vực Nguyện vọng chính đáng đĩ được Nhà nước ta thừa nhận vàđảm bảo trên thực tế Vậy quyền bình đẳng của cơng dân trên lĩnh vực xã hội, mà cụ thể là trênlĩnh vực hơn nhân, gia đình, lao động và kinh doanh như thế nào?

Tiến trình tiết dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

10p Hoạt động 2:

Mục tiêu: Giúp học

sinh nắm được khái

niệm bình đẳng

trong lao động,nội

dung về sự bình

đẳng: bình đẳng

trong việc thực hiện

quyền lao động,

trong giao kết hợp

đồng dân sự, bình

đẳng trong lao động

nam và lao động

nữ và trách

nhiệm của Nhà

nước trong việc

đảm bảo quyền lao

động

Cách thực hiện: Sử

dụng phương pháp

thuyết trình kết hợp

với đàm thoại và

tình huống, giải

quyết tình huống

Hỏi: Vai trò của lao

động đối với con

người và xã hội

như thế nào?

Hỏi: Bình đẳng trong

lao động là gì?

Hỏi:Vậy thế nào

là bình đẳng trong

- Học sinh trả lờitheo suy nghĩ củabản thân

* Điều 5 trang 40trong Bộ luật laođộng

+ Người lao độngđược tự do trongviệc lựa chọnnghề nghiệp,việc làm, nơilàm việc

+ Tự nguyện,bình đẳng tronggiao kết hợpđồng lao động

+ Không phânbiệt về giớitính, tôn giáo,địa vị xã hội…

- Học sinh nêukhái niệm trongSGK

2.Bình đẳng trong lao động.

a Thế nào là bình đẳng trong lao động.

Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi cơng dân trong thực hiện quyền lao động thơng qua việc tìm kiếm việc làm, bình đẳng giữa người

sử dụng lao động và người lao động thơng qua hợp đồng lao

Trang 39

Giáo án GDCD 12

20p

lao động?

Hỏi: Ý nghĩa của

việc pháp luật

nước ta thừa nhận

sự bình đẳng của

công dân trong lao

động?

- Dẫn dắt: Thông

qua khái niệm

chúng ta tìm hiểu

về nội dung của

bình đẳng trong lao

động thể hiện như

thế nào?

- Học sinh thảo luận

câu hỏi sau:

Hiện nay, một số

doanh nghiệp ngại

nhận lao động nữ

vào làm việc, vì

vậy, cơ hội tìm việc

làm của lao động

nữ khó khăn hơn

lao động nam

- Hỏi: Em có suy

nghĩ gì trước hiện

tượng trên?

- GV yổng kết ý

kiến và bổ sung

hoàn thiện ý kiến

trên

- Hỏi: Nếu là chủ

doanh nghiệp em có

yêu cầu gì khi

tuyển dụng lao

động? Vì sao?

- Học sinh trả lờitheo sự hiểu biếtcủa mình

- Học sinh theodõi SGK và trảlời câu hỏi củagiáo viên

- Học sinh thảoluận và đưa ra

ý kiến của mìnhđể tranh luậnvới cả lớp

- Yêu cầu tronglao động côngdân phải có ýtrức làm việckhông để ngườisử dụng laođộng phải nhắcnhở nhiều vềnội quy lao động

nghiệp và yêucầu người laođộng phải cótrình độ chuyênmôn

- Ghi bài:

động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng

cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.

b Nội dung về bình đẳng trong lao động.

* Cơng dân bình đẳng trong thực

hiện quyền lao động.

- Cơng dân được tự do tìm kiếm,lựa chọn việc làm

- Khơng bị phân biệt đối xử vềgiới tính, dân tộc, tín ngưỡng,tơn giáo, nguồn gốc gia đình,thành phần kinh tế

- Người lao động phảiđủ tuổi theo quy địnhcủa pháp luật Lao

Trang 40

- Tổng hợp ý kiến

và cho học sinh ghi

nội dung cơ bản

mang lại thu nhập cho bản

thân và gia đình, mang lại lợi

ích cho xã hội

- 15 tuổi được

quyền lao động ở 1

số ngành nghề

được quy định trong

Bộ luật lao động

- 18 Tuổi mới được

quyền sử dụng lao

động

- Vậy bình đẳng

trong hợp đồng lao

động thể hiện như

thế nào?

- GV đọc một tình

huống về giao kết

hợp đồng lao động

từ đó rút ra nội

dung của mục này

- Tình huống: Chị

Lan đến công ti may

kí hợp đồng lao

động với giám đốc

công ti Qua trao đổi

từng điều khoản,

hai bên đã thảo

thuận kí hợp đồng

dài hạn (việc kí hợp

đồng được thực

hiện trên cơ sở tự

nguyện, không bên

nào ép buộc bên

- Học sinh theodõi nếu chỗnào chưa hiểu thìcho ý kiến để

GV làm rõ vấnđề

- Điều 6 và 7trang 41 Bộ luậtlao động

- Học sinh nghetình huống rồirút ra nội dungbài học

- Điều 71 trang 70

- Điều 73 trang 71

- Điều 26,27 trang49

động

- Người có trình độchuyên môn, kĩ thuậtcao được Nhà nước vàngười sử dụng laođộng ưu đãi, tạo điềukiện thuận lợi đểphát huy tài năng

*Cơng dân bình đẳng trong giao

kết hợp đồng lao động.

- Hợp đồng lao động là sự thỏathuận giữa người lao động vàngười sử dụng lao động về việclàm cĩ trả cơng, điều kiện laođộng, quyền và nghĩa vụ của mỗibên trong quan hệ lao động

- Nguyên tắc: Tự do, tự nguyện,bình đẳng

- Mỗi bên cĩ trách nhiệm thựchiện tốt quyền và nghĩa vụ củamình

Ngày đăng: 22/04/2020, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w