1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

trắc nghiệm giáo dục công dân lớp 12 có đáp án (kèm tóm tắt nội dung từng bài)

161 785 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong mọi lĩnh vực của ĐSXH Ranh giới phân biệt pháp luật với các quy phạm XH khác – Các QPXH khác chỉ được áp dụng đối với từng tổ chức riêng biệt * Tính quyền lực, bắt buộc chung:

Trang 1

TRƯỜNG THPT THÁI HỊA

Người soạn: Nguyễn Thị Thường

Vũ Mạnh Tài SĐT: 0978336829

0977910369

I LÝ THUYẾT

Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

- Thời lượng ơn tập: tiết 19, 20, 21

- Nội dung cần ơn tập:

- Tài liệu ơn tập

b Về kiõ năng:

- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật

c Về thái độ:

- Cĩ ý thức tơn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quy định của pháp luật

B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ƠN TẬP:

1 Khái niệm pháp luật:

b Các đặc trưng của pháp luật

* Tính quy phạm phổ biến (làm nên giá trị cơng bằng, bình đẳng của PL):

-Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuơn mẫu chung

- Được áp dụng:

+ Nhiều lần

+ Ở nhiều nơi

+ Đối với tất cả mọi người

+ Trong mọi lĩnh vực của ĐSXH

( Ranh giới phân biệt pháp luật với các quy phạm XH khác – Các QPXH khác chỉ được áp dụng đối với từng tổ chức riêng biệt)

* Tính quyền lực, bắt buộc chung:

- Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước

- Bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo PL

- Bất kì ai vi phạm đều bị xử lí theo quy định của pháp luật

( Đây là đặc điểm để phân biệt sự khác nhau giữa PL với các quy phạm đạo đức - Đạo đức chủ yếu dựa vào tính tự giác của mọi người, ai vi phạm bị dư luận xã hội phê phán, ai VPPL

Trang 2

- Văn bản diễn đạt chính xác, dễ hiểu, một nghĩa

- Thẩm quyền ban hành pháp luật được quy định trong Hiến pháp và Luật

- Nội dung của văn bản cấp dưới ban hành không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành

Nội dung của tất cả các văn bản phải phù hợp không được trái HP vì hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước có hiệu lực pháp lí cao nhất (Nhằm tạo nên sự thống nhất của hệ thống pháp

luật)

2 Bản chất của pháp luật

a Bản chất giai cấp của pháp luật

- PL mang bản chất giai cấp sâu sắc vì pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân, mà đại diện là nhà nước của nhân dân

b Bản chất xã hội của pháp luật

- Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện

Các QPPL bắt nguồn từ thực tiễn ĐS XH, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi

- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát triển của xã hội

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:

- Trong quá trình xây dựng pháp luật nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức

có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật

-> khi ấy, các giá trị đạo đức được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực của mình

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

- Nhà nước sử dụng pháp luật quản lí xã hội, không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển

- Nhờ có pháp luật nhà nước phát huy quyền lực của mình, kiểm tra, giám sát các hoạt động trong phạm vi cả nước

- Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật đi vào đời sống của từng người dân và toàn xa hội

b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong hiến pháp các văn bản quy phạm pháp luật khác cụ thể hóa nội dung, cách thức thực hiện các quyền của công dân trong từng lĩnh vực cụ thể

- Pháp luật xác lập quyền của công dân trong các lĩnh vực của ĐS XH Căn cứ vào các quyền này , công dân thực hiện quyền của mình

- Căn cứ vào các quy định của pháp luật, công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

II BÀI TẬP THỰC HÀNH

Câu 1 Pháp luật là

A hệ thống các qui định chung do nhà nước ban hành

B hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật

C hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành

D hệ thống các điều luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành

Trang 3

Câu 2 Điều nào sau đây không đúng khi nói về các đặc trưng của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính quy tắc xử sự chung của Nhà nước

C Tính quyền lực bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Câu 3 Phương tiện hữu hiệu nhất để Nhà nước quản lý xã hội là

A kế hoạch B pháp luật C tổ chức D giáo dục

Câu 4 Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được tạo nên bởi

A Tính kỉ luật B Tính răn đe C Tính quy phạm phổ biến D Tính phổ biến

Câu 5 Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp nào trong xã hội?

A Giai cấp nông dân B Giai cấp công nhân

C Giai cấp tư sản D Giai cấp thống trị

Câu 6 Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật là

A tính truyền thống B tính hiện đại

C tính đa nghĩa D tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Câu 7 Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội nên pháp luật mang bản chất

A công dân B giai cấp C xã hội D tập thể

Câu 8 Trong việc điều chỉnh hành vi con người, pháp luật khác đạo đức ở điểm nào dưới đây?

A Tự giác B Tự nguyện C Bắt buộc D Xã hội lên án

Câu 9 Pháp luật là phương tiện để công dân

A thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

B bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

C thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

D tự do thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

Câu 10 Pháp luật là phương tiên để nhà nước

A quản lý xã hội B phục vụ lợi ích của mình

C phát huy quyền lực chính trị D kiểm soát hoạt động của mỗi công dân

Câu 11 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?

A Pháp luật với đạo đức B Pháp luật với cộng đồng

C Pháp luật với xã hội D Pháp luật với gia đình

Câu 12 Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông thì bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là nói đến đặc trưng nào của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

C Tính quyền lực bắt buộc chung D Tính nhân văn

Câu 13 Trong các văn bản dưới đây văn bản nào là quy phạm pháp luật?

A Nội quy nhà trường

B Điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

C Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An toàn giao thông

D Quy ước làng văn hóa

Câu 14 Có nhiều quy định của pháp luật rất gần gũi với với cuộc sống đời thường, nhất là trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, giao thông đường bộ, bảo vệ môi trường…Quy định này nói về bản chất nào của pháp luật?

A Bản chất giai cấp B Bản chất xã hội

C Bản chất giai cấp và xã hội D Bản chất giai cấp cầm quyền

Câu 15 Do thực trạng tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, Nhà nước đã quy định xử phạt hành chính đối với những người không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện, xe máy điện Điều này thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

A Giai cấp B Xã hội C Chính trị D Kinh tế

Câu 16 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?

A Pháp luật với đạo đức B Pháp luật với cộng đồng

C Pháp luật với xã hội D Pháp luật với gia đình

Câu 17 Bạn A hỏi bạn B: Trong các qui định sau , qui định nào là qui phạm pháp luật?

A Học sinh phải mang đồng phục của nhà trường khi tới lớp B Qui định của Hội liên hiệp phụ nữ

C Công dân phải trung thành với Tổ quốc D Qui định của Đoàn thanh niên

Câu 18 Theo Nghị định 146/CP/2007 người ngồi trên xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, khi phát hiện bị phạt từ 100.000đ đến 200.000đ, điều này thể hiện

Trang 4

A tính quy phạm phổ biến của pháp luật B tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật

C tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật D bản chất giai cấp của pháp luật

Câu19 Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật?

A Để quản lí một cách phù hợp nhất B Để quản lí dân chủ và hiệu quả nhất

C Để đất nước ngày càng tự do D Để đất nước ngày càng giàu mạnh

Câu 20 Quá trình xây dựng pháp luật, Nhà nước luôn đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội vào quy phạm pháp luật Đặc trưng này thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với yếu tố nào?

A Kinh tế B Chính trị C Đạo đức D Phong tục tập quán

Câu 21 Trong thời gian nghỉ thai sản, chị M bị công ty N ra quyết định nghỉ việc Chị M đã làm đơn khiếu nại quyết định trên Trong trường hợp này pháp luật đã

A giúp chị M bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp B giúp chị M bảo vệ được việc làm của mình

C gây ra rắc rối cho công ty N D bảo vệ hoạt động cho công ty N

Câu 22 " Bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều của dân Chính quyền từ xã đến chính phủ trung ương đều do dân cử ra " (Hồ Chí Minh toàn tập, nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t.5,tr.698 đã thể hiện bản chất gì của pháp luật ?

A Giai cấp C Chính trị B Xã hội D Văn hóa

Câu 23 K điều khiển xe mô tô đi vào đường cấm nên đã bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt Việc

xử phạt của cảnh sát giao thông thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật?

A Giáo dục chung B Răn đe người khác C Tổ chức xã hội D Quản lí xã hội

Câu 24 Luật Hôn nhân và gia đình quy định Nữ từ đủ 18t trở lên, nam từ đủ 20t trở lên mới được kết hôn Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính quyền lực, bắt buộc chung

C Tính xác định chặt chẽ về hình thức D Tính thực tiễn xã hội

Câu 25 Anh H bị đình chỉ công tác vì đã kí và đã cấp giấy chứng nhận kết hôn cho B khi biết rõ B chưa đủ tuổi đăng

kí kết hôn Việc anh H bị đình chỉ công tác thể hiện

A tính quy phạm phổ biến của pháp luật B tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật

C tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật D tính chính xác của pháp luật

Câu 26 Bạn H cho rằng “Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội” nhận định này xuất phát từ

A bản chất của pháp luật B đặc trưng của pháp luật

C vai trò của pháp luật D chức năng cuả pháp luật

Câu 27 Cơ sở sản xuất giấy X bị cán bộ môi trường lập biên bản đình chỉ hoạt động vì không áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng qui định Trong trường hợp này, cán bộ môi trường đã sử vai trò nào của pháp luật?

A Bảo vệ quyền , lợi ích hợp pháp của công dân B Quản lí xã hội

C Thực hiện quyền , lợi ích hợp pháp của công dân D Tổ chức xã hội

Câu 28 Bức tường nhà chị H bị hỏng nặng do anh Đ (hàng xóm) xây nhà mới Sau khi được trao đổi quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công trình, anh Đ đã cho xây mới lại bức tường nhà chị H Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?

A Là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội

B Là phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực

C Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

D Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân

Câu 29 Bạn M hỏi bạn A, tại sao tất cả các quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình đều phù hợp với quy định “mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” trong Hiến Pháp? Em sẽ sử dụng đặc trưng nào của pháp luật dưới đây để giải thích cho bạn M?

A Tính quy phạm phổ biến B.Tính quyền lực

C.Tính xác định chặt chẽ về hình thức D.Tính bắt buộc chung

Câu 30 A lừa B chiếm đoạt một số tiền lớn và đe dọa nếu để người khác biết sẽ thanh toán B Trong trường hợp này, theo em B phải làm gì để bảo vệ mình?

A Im lặng là tốt nhất, của đi thay người B Tâm sự với bạn bè nhờ giúp đỡ

C Đăng lên mạng xã hội xem ai dám làm gì mình

D Cung cấp chứng cứ và nhờ công an can thiệp

Trang 5

Câu 31 Ông A đã đưa hối lộ cho anh B (cán bộ hải quan) để hàng hóa của mình nhập khẩu nhanh mà không cần làm thủ tục hải quan mất nhiều thời gian Phát hiện hành vi đưa hối lộ và nhận hối lộ của A và B, K đã yêu cầu A phải đưa cho mình một khoản tiền nếu không sẽ đi tố cáo A và B A đã đưa một khoản tiền cho K

để mọi chuyện được yên Y bạn của K biết chuyện K nhận tiền của A đã đi kể lại với vợ của K Trong tình huống này những ai có hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức?

A A và B B K và A C K, A, và B D B và K

Câu 32 H hỏi các bạn của mình; giả sử các bạn có anh trai đang đi làm mà bị xa thải không đúng pháp luật các bạn sẽ làm gì? M nói mình sẽ làm đơn khiếu nại lên giám đốc công ty Y nghe thế liền hỏi bạn dựa vào đâu mà đòi đi khiếu lại? theo tớ pháp luật cho phép công dân tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm nên anh bạn

H đi tìm việc khác là xong M chưa kịp trả lời Y thì K đứng cạnh lên tiếng rằng dựa vào pháp luật Trong tình huống này những bạn nào đã dựa trên vai trò của pháp luật để bảo vệ quyền của công dân?

A M và Y B Y và H C M và K K và Y

Câu 33 A mượn xe máy của bạn về quê chơi, em của A là Q đã lấy xe của A mượn trở bạn gái đi chơi và gây tai nạn cho người đi đường Q cùng bạn gái ngay sau khi gây tai nạn đã bỏ trốn T đi qua thấy người bị tai nạn nằm dưới vệ đường đã lấy điện thoại quay sau đó bỏ đi không giúp người bị tai nạn Người bị tai nạn

đã chết vì không được đưa đi cứu chữa kịp thời vì bị mất máu nhiều Ở đây những ai có hành vi vi phạm pháp luật?

A A, Q và bạn gái Q B A, Q và T

C A và T D Q, bạn gái Q và T

Câu 34 Tại trường THPT H, thấy bạn K đang hút thuốc trong khuân viên trường học, G là bạn của K đã xin

K cho mình hút cùng, K không cho nên G đã có thái độ không tốt với K, L và T là bạn của K thấy vậy đã đánh G Trong trường hợp này những ai đã vi phạm pháp luật?

A G,K,L B K, L,T C G, K,T D K, L

Câu 35 Trên đường mang thực phẩm bẩn đi tiêu thụ A đã bị quản lý thị trường giữ lại, lập biên bản xử lí Thấy vậy X nói quản lý thị trường lập biên bản xử lý A là thể hiện tính quy phạm phổ biến, B đứng cạnh X cho rằng quản lý thị trường lập biên bản xử lý A là thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật, Y nghe được liền nói đó là tính quyền lực bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật Trong tình huống này quan điểm của ai đúng?

A B và Y C Chỉ B đúng C X và B D X và Y

III ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

ĐỀ KIẾM TRA HỌC KỲ I LỚP 12

Bài thi môn: Giáo dục công dân

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)

Chủ đề I: Bài 1 Pháp luật và đời sống

Kiến thức

- Nêu được khái niệm, bản chất của PL, mối quan hệ giữa PL với đạo đức

- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và XH

- Nêu được khái niệm thực hiện PL, các hình thức thực hiện PL

- Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý; các loại vi phạm PL và trách

nhiệm pháp lý

Kĩ năng

Trang 6

- Biết cách thực hiện PL phù hợp với lứa tuổi

Chủ đề III Bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật

Cấp độ thấp Cấp độ cao

hệ giữa

PL với đạo đức

Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi

cá nhân, nhà nước

và XH

Biết đánh giá hành

vi xử

sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực pháp luật

Có ý thức tôn trọng

PL, tự giác sống, học tập

và làm theo

3 0,75

3 0,75

1 0,25

10 2,5 25%

PL, các hình thức thực hiện

PL

Hiểu được thế nào là vi phạm PL

và trách nhiệm pháp lý;

các loại

vi phạm

PL và trách nhiệm

Chỉ ra được các dấu hiệu vi phạm pháp luật trong một tình huống

Biết cách thực hiện

PL phù hợp với lứa tuổi

Tôn trọng

PL, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng, phê phán những hành vi

Trang 7

trái quy định của

PL Số câu

4

1

2 0,5

15

5 50%

Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ

và trách nhiệm pháp lý

biệt được bình đẳng

về quyền

và nghĩa

vụ với bình đẳng

về trách nhiệm pháp lý

Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước

PL

Phân tích

và chỉ

ra được bình đẳng

về quyền

và nghĩa

vụ trong một tình huống

cụ thể

Số câu

Số điểm

Tỉ lê ̣%

1 0,25

1 0,25

1 0,25

1 0,25

1 1,5

5 2,5 25%

TS câu

TS điểm

Tỉ lê ̣%

TNKQ:8; TL:0 TNKQ:2;TL:0 20%

TNKQ:8;TL:1 TNKQ:2;TL:1,5 35%

TNKQ:12;TL:1 TNKQ:3,0;TL:1,5 45%

30

10 100%

3 Ra đề theo ma trận

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Cấp độ 1, 2 của Chủ đề I (6 câu)

Câu 1 Pháp luật là gì?

A Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành

B Hệ thống các quy định chung nhất do nhà nước ban hành

C Hệ thống các quy tắc ứng xử cơ bản do nhà nước ban hành

D Hệ thống các chuẩn mực chung do nhà nước ban hành

Câu 2 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về bản chất của pháp luật ?

A Mang bản chất của giai cấp thống trị

B.Vừa mang bản chất giai cấp vừa mang bản chất xã hội

C Mang bản chất của giai cấp công nhân

D Mang bản chất của giai cấp nông dân và giai cấp công nhân

Trang 8

Câu 3 Các giá trị đạo đức khi trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì được nhà

nước bảo đảm thực hiện như thế nào ?

A Bằng sức mạnh quyền lực nhà nước B Bằng các công cụ bạo lực

C Bằng biện pháp cưỡng chế thi hành D Bằng niềm tin và ý thức tự giác của nhân dân

Câu 4 Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A.Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân

B Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

C Bảo vệ mọi lợi ích của công dân D Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân

Câu 5 Nhà nước chỉ phát huy được quyền lực của mình khi

A thường xuyên kiểm tra, xử phạt nghiêm minh

B thành lập nhiều uỷ ban kiểm tra trung ương

C giao cho Bộ công an thực thi pháp luật

D ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật

Câu 6 Khi quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại, công dân cần dựa vào đâu để được bảo vệ ?

A Quyền khiếu nại, tố cáo B Pháp luật

C Các mối quen biết D Các giá trị về đạo đức

Cấp độ 3,4 của Chủ đề I (4 câu)

Câu 7 Chị H và anh P đến uỷ ban nhân dân xã đăng kí kết hôn khi cả hai đều ngoài 20 tuổi,

ta nói hành vi của cả hai anh- chị trên là:

A Đúng với xu thế hiện đại

B Phù hợp với quan niệm đạo đức

C Đủ điều kiện kết hôn

D Hành vi hợp pháp

Câu 8 Bạn A đi xe máy không đội mũ bảo hiểm bị cảnh sát giao thông lập biên bản tịch

thu phương tiện Theo em, việc làm của cảnh sát giao thông ở đây là gì?

A Thực hiện đúng quy định của pháp luật

B.Thi hành tốt nhiệm vụ được giao

C Làm trái quy định của pháp luật

D Ngăn ngừa, chấm dứt hành vi vi phạm

Câu 9 Mẹ chị M già yếu mắc bệnh mất trí nhớ nên thường xuyên đi ra đường thơ thẩn một

mình Chị M đã nhốt bà dưới tầng hầm và hàng ngày đưa cơm vào cho bà ăn Nếu là hàng xóm của chị M em sẽ làm gì?

A Ủng hộ việc làm của chị M là đúng vì để an toàn cho mẹ

B Mặc kệ vì đó là việc riêng của gia đình nhà chị M

C Nói mọi người biết về việc làm của chị M với mẹ mình

D Giúp chị M thấy được cái sai bằng đạo đức và pháp luật

Câu 10 Mới ra tù chưa đầy một tháng Q đã giật túi sách của một bà cụ đi ngang qua đầu

ngõ nhà mình khiến bà té ngã dẫn đến tử vong Thấy vậy những người đi đường chi hô đuổi bắt được Q trong đó có cả hàng xóm của Q Bà H chứng kiến sự việc bảo rằng lần này

không ra nổi tù đâu "ngựa quen đường cũ", anh P nói đế vào thằng này phải tử hình thôi " quá tam ba bận" rồi, đúng lúc ông cảnh sát trưởng đi qua ông bảo đây là tội phạm nguy hiểm

để ông đưa về đồn giải quyết, ông Y tổ trưởng dân phố cũng có mặt để xác nhận sự việc thì bảo rằng thằng này không tôn trọng pháp luật sẽ bị xử lý thích đáng thôi Trong trường hợp này, ý kiến của ai là hoàn chỉnh nhất?

A Bà H B Ông Y C Cảnh sát trưởng D Anh P

Cấp độ 1, 2 của Chủ đề II (8 câu)

Trang 9

Câu 11 Hành động đưa các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống của các cá nhân, tổ

chức trong xã hội mang tính hợp pháp thì được gọi là

Câu 13 Nam thanh niên từ đủ 18 tuổi đến 25 tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là hình thức thực

hiện pháp luật nào sau đây?

A Thi hành pháp luật B Sử dụng pháp luật C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật

Câu 14 Đâu là hành vi áp dụng pháp luật của các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm

quyền ?

A Xây dựng nhà ở

B Kê khai thuế đúng quy định

C Cán bộ tư pháp cấp giấy chứng nhận kết hôn

D Cơ quan X luôn đảm bảo quy định về phòng cháy, chữa cháy

Câu 15 Vi phạm pháp luật là

A hành vi trái luật, có lỗi, có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

B hành vi trái luật xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

C hành vi có lỗi, có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện

D làm vào những điều mà pháp luật cấm

Câu 16 Trách nhiệm pháp lí được hiểu:

A Là nghĩa vụ phải gánh chịu hậu quả bất lợi

B Là cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu trách nhiệm

C Buộc chấm dứt hành vi trái pháp luật

D Răn đe người khác tránh những việc làm trái pháp luật

Câu 17: Bạn H đi xe máy không đội mũ bảo hiểm Bạn H đã vi phạm pháp luật:

Câu 19 Bạn T viết bài đăng báo Hoa học trò nói về nguyên nhân học sinh hay vi phạm trật

tự an toàn giao thông Ta nói bạn M đã:

A Tuân thủ pháp luật B Áp dụng pháp luật C Thi hành pháp luật D Sử dụng pháp luật

Câu 20 Trong các hành vi sau, hành vi nào được coi là thi hành pháp luật?

A Nam thanh niên từ đủ 18 tuổi đến 25 tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

Trang 10

B Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước

C Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm

D Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn

Câu 21 Bạn A là học sinh lớp 12 đủ 18 tuổi Bạn rất vui khoe với bạn mình vì được đi bỏ

phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong đợt bầu cử vừa qua Trường hợp này Bạn A

đã

A sử dụng quyền của mình

B biết tuân thủ pháp luật

C chấp hành tốt quy định của pháp luật

D có tinh thần trách nhiệm với công việc chung

Câu 22: Bạn M (17 tuổi) vì mâu thuẫn với G (cùng lớp) nên đã rủ một số bạn cùng xóm

mang theo hung khí đến cổng trường chặn đánh G Là bạn cùng lớp em sẽ làm gì?

A Ủng hộ M bằng lời nói và hành động

B Khuyên G chạy chốn thật xa, rồi báo cho gia đình

C Báo cho mọi người biết để ngăn cản sự việc

D Chờ quay phim, chụp ảnh đưa lên facbook để cung cấp chứng cứ cho công an

Câu 23 Đi chơi về khuya, khi qua cầu tràn C thấy một người bị đuối nước Vì trời rất tối,rét

lại không biết bơi nên C đành bỏ đi, sáng hôm sau C nghe tin người đó chết Em đánh giá như thế nào về hành vi của C?

A Không có tình người

B Vi phạm pháp luật

C Bình thường vì C không biết bơi

D Vi phạm luật an toàn giao thông đường thuỷ nội địa

Câu 24: N và Y đang họp lớp 10 yêu nhau và có quan hệ tình dục dẫn đến Y có thai Biết

chuyện gia đình N đã chủ động đến gặp gia đình Y thu xếp tổ chức lễ cưới cho hai bạn Gia đình Y không chịu, doạ sẽ đem việc này kiện ra toà án Trong trường hợp trên, hành vi của những ai là vi phạm pháp luật cần phải phê phán?

A N và Y B Gia đình N C Gia đình Y D Cả N và gia đình Y

Cấp độ 1,2 của Chủ đề III (2 câu)

Câu 25 Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước

pháp luật là

A xây dựng hệ thống các cơ quan bảo vệ pháp luật

B.tạo ra hành lang pháp lý đơn giản, thuận tiện

C không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ quản lý

D.quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật

Câu 26 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý được hiểu là

A ở mọi lứa tuổi đều bị xử lý như nhau

B đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật

C đều bị xử lý theo quy định của pháp luật

D không xử lý người thiếu hiểu biết về luật

Trang 11

Cấp độ 3,4 của Chủ đề III (2 câu)

Câu 27 Sau giờ GDCD có nhiều bạn tranh luận với nhau về chủ đề "sự khác biệt giữa bình

đẳng về quyền, nghĩa vụ với bình đẳng về trách nhiệm pháp lý" Em đồng tình với ý kiến của bạn nào sau đây?

A Đều giống nhau về bản chất đó là sự bình đẳng

B trách nhiệm pháp lý chỉ giành riêng cho những người vi phạm pháp luật

C Nghĩa vụ mang tính tự do, còn trách nhiệm pháp lý mang tính cưỡng chế

D Quyền thì ai cũng như nhau, còn trách nhiệm pháp lý thì bình đẳng cho người vi phạm

Câu 28 Anh K đi nộp tiền để liên hoan ngày toàn dân đoàn kết, lúc về tình cờ gặp mấy bác

nông dân đang nghỉ giải lao ở gốc đa ven đường, biết chuyện họ xúm vào trêu: Bà G bảo: dào ơi nghèo rớt mồng tơi còn đàn đúm làm chi? Ông D thì thỏ thẻ: Cả như tôi tiền đấy mua thịt về cả nhà cùng ăn; anh Y thì bảo: Nhà ông nghèo thì lo mà làm ăn, bì gì với chúng tôi mà góp rượu? chị H thì lên tiếng trách móc: Các bác ạ! đấy là quyền người ta, nghèo cả năm chứ nghèo gì một bữa Thế rồi tất cả cùng cười rôm lên Em bằng lòng với ý kiến của ai?

A Anh Y B Chị H C Ông D Bà G

Phần II Tự luận

Câu 1: ( 1.5 điểm) Ông Q mất đi, bà Q già yếu nên không thể ở mô ̣t mình Bà có nguyê ̣n

vọng đươ ̣c ở với con trai út vì hợp với vợ chồng ho ̣ hơn Vợ chồng người con út cũng muốn

mẹ về ở cùng Nhưng những người con khác cho rằng: Con cái được bình đẳng về quyền và nghĩa vu ̣ đối với cha me ̣ nên cần luân phiên mỗi người phu ̣ng dưỡng me ̣ 1 tháng

Hỏ i:

a) Luân phiên mỗi ngườ i phu ̣ng dưỡng me ̣ 1 tháng có phải là bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ đối với cha me ̣ không?

b) Nếu là con bà Q em sẽ ứng xử như thế nào?

Câu 2 (1,5 điểm): Ngủ dậy muộn H lớp 11 B1 đã vội vàng cầm chiếc cặp sách chèo tót lên

chiếc xe máy của mẹ phóng vụt đến trường Qua ngã 3 vượt đèn đỏ bị cảnh sát giao thông tuýt còi, lập biên bản phạt 100.000đ

Em hay chỉ ra các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật của bạn H trong tình huống trên?

1 a) Luân phiên phụng dưỡng me ̣ mỗi người 1 tháng về hình thức

có vẻ bình đẳng song đây thực chất không phải là bình đẳng về

quyền và nghĩa vu ̣ đối với me ̣ Bởi vì đây không chỉ là vấn đề

thuộc quyền và nghĩa vu ̣ về pháp luâ ̣t mà còn là tình mẫu tử và

đa ̣o đức

b) Cách ứng xử của em nếu là con của bà Q em sẽ phân tích cho

các chi ̣, anh, em hiểu bình đẳng về quyền và nghĩa vu ̣ đối với me ̣

0,5

1

Trang 12

có nghĩa là con cái đều có quyền phu ̣ng dưỡng me ̣ Tuy nhiên nên

tôn trọng nguyê ̣n vo ̣ng của me ̣ Những người con khác không trực

tiếp nuôi dưỡng nhưng có thể đóng góp tiền của cùng người con

út nuôi dưỡng me ̣, thường xuyên thăm hỏi me ̣, cùng nhau chăm

só c khi me ̣ ố m đau

2 - Hành vi của H là hành vi trái pháp luật làm vào việc mà pháp

luật cấm “ Cấm vượt đèn đỏ”, xâm phạm vào quy tắc quản lý trật

tự an toàn giao thông của Nhà nước

- H là người có năng lực tách nhiệm pháp lý vì đủ16 tuổi và phát

Trang 13

1 Mục tiêu bài học

a Về kiến thức

- Giúp cho học sinh nắm được khái niệm thực hiện pháp luật

- Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

- Giúp cho học sinh nắm được VPPL là gì? Khi có VPPL phải có những dấu hiệu cơ bản nào?

cũng như trách nhiệm pháp lí

b Về kĩ năng

-Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

-Vận dụng kiến thức làm bài tập trắc nghiệm

c Về thái độ

-Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng

thời phê phán những hành vi làm trái quy định

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

a Khái niệm thực hiện pháp luật

- Khái niệm: THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật

đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

b Các hình thức thực hiện pháp luật

- Sử dụng pháp luật: là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình

- Thi hành pháp luật: là cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ của mình

- Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không được làm những điều mà pháp luật cấm

- Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của

pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của

cá nhân, tổ chức

2 Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí

a Vi phạp pháp luật

* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL

- Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Biểu hiện:

+ Hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật

+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của PL

- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường

+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình

+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình

- Người vi phạm phải có lỗi

+ Lỗi cố ý

Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng vẫn mong

muốn nó xảy ra

Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác, tuy không mong

muốn những vẫn để cho nó xẩy ra

+ Lỗi vô ý

Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng hi vọng

không xẩy ra

Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người khác

* Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực

trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Trang 14

b Trách nhiệm pháp lí:

- Trách nhiệm:

+ Là công việc được giao là nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho chủ thể pháp luật

+ Là hậu quả bất lợi mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu

- Khái niệm: TNPL là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ

hành vi VPPL của mình

- Buộc chủ thể VPPL chấm rứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt)

- Giáo dục răn đe người khác để họ không vi phạm pháp luật (mục đích giáo dục)

✓ Đủ từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu trách về mọi mặt (chủ yếu là giáo dục)

✓ Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội rất n trọng và đ.biệt nghiêm trọng

Lưu ý: việc xử lý người chưa thành niên (đủ 14 đến dưới 18 tuổi) chủ yếu mang nguyên tắc

g.dục, không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình

+ Trách nhiệm hình sự: với các chế tài nghiêm khắc nhất (7 HP chính) do TA áp dụng với

người phạm tội

- Vi phạm hành chính:

+ Khái niệm: là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lí NN, vi phạm TTATXH

chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức

+ Trách nhiệm hành chính: do cơ quan quản lí nhà nước áp dụng với chủ thể vi phạm như:

phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu, thu-giữ tang vật phương tiện

Độ tuổi áp dụng

· Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt về lỗi cố ý

· Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý và cố ý

- Vi phạm dân sự

+ Khái niệm: là hành vi xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức

+ Trách nhiệm dân sự: tòa án áp dụng đối với chủ thể vi phạm như bồi thường thiệt hại hoặc

thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận

Lưu ý : · Người từ 6 đến dưới 18 tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải có người đại diện · Trình tự giải quyết 1 vụ án dân sự: Khởi kiện, thụ lí, hoà giải, xét xử, thi hành án

- Vi phạm kỉ luật:

+ Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ NN

+ Chủ thể: Cán bộ; công nhân, viên; HSSV

+ Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể vi phạm kỉ luật như:

khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải

Lưu ý: Truy cứu trách nhiệm PL phải đảm bảo:

+ Tính pháp chế

+ Tính công bằng và nhân đạo

+ Tính phù hợp

Trang 15

PHẦN II CÂU HỎI LUYỆN TẬP

35 CÂU HỎI BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

10 CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1 Hành vi nào dưới đây là áp dụng pháp luật?

A Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh

B Đi xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm

C Cảnh sát giao thông phạt người vi phạm

D đưng xe trước đèn đỏ

Câu 2 Đâu là hành vi thi hành pháp luật?

A Đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện

B Giám đốc công ty ra quyết định tiếp nhận cán bộ

C Không đốt pháo, vận chuyển pháo

D nam nữ đủ tuổi đăng kí kết hôn

Câu 3 Hoạt động nào dưới đây là thực hiện đúng pháp luật về bảo vệ môi trường?

A.Vệ sinh trường lớp sạch sẽ

B Đốt rừng làm nương

C Tiêu thụ động, thực vật hoang giã

D Khai thác rừng đầu nguồn

Câu 4 Hành vi trái luật, có lỗi, do người có người có năng trách nhiệm pháp lí thực hiện xâm

hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là dấu hiệu

A vi phạm pháp luật B thực hiện pháp luật

B tuân thủ pháp luật D trách nhiệm pháp lí

Câu 5 Hình thức áp dụng pháp luật do ai thực hiện?

A Do cán bộ nhà nước thực hiện

B Do công chức nhà nước thực hiện

C Do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện

D Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiện

Câu 6 Đâu là khẳng định đúng về tuân thủ pháp luật?

A Làm những việc mà pháp quy định phải làm

B Làm những việc tùy thuộc vào khả năng của mình

C Không làm những việc mà pháp luật cấm

D Làm những việc mà pháp luật cho phép làm

Câu 7 Xâm phạm các quy tắc về quản lí nhà nước là hành vi vi phạm pháp luật

Câu 9 Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm

A buộc các chủ thể vppl chấm dứt hành vi trái pháp luật

B buộc các chủ thể phải nộp phạt hành chính

C bắt người vi phạm giao cho công an

D buộc các chủ thể tiếp tục hành vi vi phạm pháp luật

Câu 10 Hành vi nào dưới đây vi phạm hành chính?

A Đi xe máy gây tai nạn làm chết người

B Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

C Làm giả giấy tờ tùy thân

D Cán bộ, công nhân đi làm muộn giờ

10 CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 1 Một trong những dấu hiệu làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật là hành vi

A do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

Trang 16

B do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện

C do người trên 18 tuổi thực hiện

D do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện

Câu 2 Bồi thường thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và

quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi vi phạm

Câu 4 Hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp luật?

A Anh A bán chiếc xe máy mà anh là chủ sở hữu

B Bạn M tự ý sử dụng máy tính của bạn cùng lớp

C Bạn C mượn sách của bạn B nhưng không giữ gìn bảo quản

D Anh H lấy trộm tiền của chị M khi chị không cảnh giác

Câu 5 Việc làm nào thể hiện hình thức tuân thủ pháp luật?

A Em H không hỏi trước mà tự ý sử dụng của bạn cùng lớp

B Em B đã lấy điện thoại của chị đi cầm đồ thì thiếu tiền chơi game

C Nhà bạn A không bán hàng giả, hàng kém chất lượng

D Bạn H đã lấy trộm xe đạp của bạn mang đi bán lấy tiền

Câu 6 Những người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi, nếu vi phạm pháp luật giao thông đường bộ thì

A bị xử lí theo pháp luật dân sự

B bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do cố ý gây ra

C bị kỉ luật của cơ quan có thẩm quyền

D Bị xử phạt hình sự theo quy định của pháp luật

Câu 7 Việc sử lí người vi phạm pháp luật căn cứ vào

A mức độ thiệt hại

B thái độ thành khẩn của người vi phạm

C thành phần địa vị xã hội của người vi phạm

D tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và hậu quả do hành vi đó qây ra

Câu 8 Nam thanh niên đủ từ 18 đến 25 tuổi thực hiện đúng nghĩa vụ quân sự, thanh niên đó đã

A sử dụng pháp luật

B thi hành pháp luật

C áp dụng pháp luật

D tuân thủ phap luật

Câu 9 Người đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải

A chịu trách nhiệm về hình sự

B được người đại diện theo pháp luật đồng ý

C Chịu trách nhiệm về các công việc giao dịch dân sự

D.Không có trách nhiệm dân sự

Câu 10 Bên thuê nhà không trả tiền đúng thời điểm, đúng phương thức như đã thỏa thuận với

bên cho thuê Đó là hành vi vi phạm pháp luật

Trang 17

Câu 1 Việc cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt hành chính về hành vi đi xe máy vượt

đèn đỏ của công dân nhằm

A buộc mọi công dân luôn tôn trọng pháp luật khi tham gia giao thông

B buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái luật

C buộc họ phải làm những công việc nhất định để trừng phạt

D buộc họ phải khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra

Câu 2 Hình thức xử phạt chính đối với người vi phạm hành chính là

A.tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ

B buộc khắc phục hậu quả do mình gây ra

C tịch thu tang vật, phương tiện

D phạt tiền, cảnh cáo

Câu 3 H và L ở cùng phòng Do ghen ghét với L, H đã lập Nicname giả về L trên mạng xã hội

để gây chia rẽ tình cảm của L với mọi người Như vậy H đã vi phạm pháp luật

A hình sự B dân sự

C hành chính D kỉ luật

Câu 4 Đâu là hành vi vi phạm pháp luật hình sự

A Ông H buộc phải tháo dỡ công trình vì xây dựng trái phép

B Lê Văn L bị phạt 18 năm tù vì tội giết người, cướp của

C Ông N bị phạt tiền vì tội vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông

D Công ty X thải chất thải chưa được xử lý ra môi trường biển

Câu 5 Hành vi buôn bán hàng giả với số lượng hàng hóa tương đương với giá trị của hàng thật

lên đến 10 triệu đồng là loại vi phạm pháp luật nào?

A Vi phạm pháp luật hành chính B Vi phạm pháp luật hình sự

C Vi phạm pháp luật dân sự D Vi phạm kỉ luật

Câu 6 Cảnh sát giao thông phạt hai anh em A và B lái xe đạp điện đi ngược đường một chiều

Bạn A 16 tuổi, B 10 tuổi, theo em 2 bạn vi phạm vào pháp luật nào?

Câu 8 Trường hợp nào sau đây thuộc vi phạm hành chính?

A Công ty A nộp thuế muộn so với thời gian quy định

B Bà C không thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà

C Anh H tuyên truyền chống phá Nhà nước

D Anh B không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong cơ quan

Câu 9: Nếu tình cờ phát hiện kẻ trộm vào nhà hàng xóm, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau

đây mà em cho là phù hợp nhất?

A Lờ đi, coi như không biết để tránh rắc rối cho mình

B Bí mật theo dõi và khi thấy quả tang thì sẽ hô to lên

C Báo ngay cho bố mẹ, người lớn hoặc những người có trách nhiệm

D Tìm cách vào nhà để ngăn cản tên trộm

Câu 10 Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm kỉ luật ?

A Cướp giật dây chuyền ,túi xách người đi đường

B Nghỉ việc không xin phép

C Vay tiền dây dưa không trả

D Xây nhà trái phép

5 CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO

Câu 1 T 17 tuổi rủ H 16 tuổi đi cướp tiệm vàng, trên đường đi gặp Q và M xin đi cùng B

nhìn thấy nhưng không ngăn cản, Theo em trong trường hợp này những ai vi phạm pháp luật?

Trang 18

A Cảnh cáo phạt tiền chị M

B Xử phạt hành chính và buộc chị M phải bồi thường thiệt hại cho anh B

C Không xử lý chị M vì chị M là người đi xe đạp

D Cảnh cáo và phạt tù chị M

Câu 3 Bà K cho bà X vay 20 triệu đồng với lãi suất theo quy định của Ngân hàng nhà nước

Việt Nam, có giấy biên nhận vay nợ do bà X kí và ghi rõ họ tên Đã quá hạn 6 tháng, mặc dù

bà K đã đòi nhiều lần nhưng bà X vẫn không trả tiền cho bà K Theo em bà K phải làm gì để lấy lại số tiền trên

A Bà K kiện bà X ra toà án dân sự cấp quận, huyện để toà án xét xử

B Xiết nợ bằng các đồ đạc có giá trị

C Thuê người đòi nợ

D Tiếp tục cho vay nhưng tính lãi cao hơn

Câu 4 Do có mâu thuẫn từ trước, nhân lúc anh Y không để ý, anh M đã dùng gậy đánh vào

lưng anh Y (giám định thương tật 10%) Trong trường hợp này anh M bị xử phạt như thế nào?

A Bị cảnh cáo và yêu cầu bồi thường thiệt hại cho anh Y

B Xử phạt hành chính anh M và yêu cầu bồi thường thiệt hại cho anh Y

C Cảnh cáo và phạt tiền anh M

D Không xử phạt anh M vì tỉ lệ thương tật chưa đạt từ 11% trở lên

Câu 5 Chị N và anh Q yêu nhau đã được hai năm Đến khi hai người bàn tính chuyện kết hôn thì mẹ chị N nhất định không đồng ý vì cho rằng nhà anh Q nghèo không môn đăng

hộ đối, bắt chị N lấy anh T là một chủ doanh nghiệp Anh T đã nhiều lần đến nhà chị N quà cáp để lấy lòng mẹ chị N và xúi giục mẹ chị N ngăn cản hôn nhân của chị N và anh Q Đồng thời còn nói xấu nhằm xúc phạm đến danh dự của anh Q Trong trường hợp trên những ai đã vi phạm pháp luật?

- Học sinh nắm được khái niêm bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí, hiểu được quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; Học sinh biết được thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình, nắm được nội dung để vận dụng giải quyết các tình huống trong hôn nhân

và gia đình, trong lao động

Trang 19

- Học sinh nắm được khái niệm dân tộc, bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế, hiểu được nội dung bình đẳng giữa các tôn giáo Vận dung kiến thức để giải bài tập về bình đẳng giữa các dân tôc, tôn giáo

- Học sinh nhận biết được các hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín Hiểu được khi nào được tiến hành bắt người trong trường hợp khẩn cấp và ai có quyền bắt, giam, giữ người Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống trong thực tế

- Học sinh nhận biết được quyền bầu cử, ứng cử và ai là người có quyền khiếu nại Hiểu được cơ chế thực hiện của dân chủ trực tiếp và điều kiện để ứng cử đại biểu Quốc hội, HĐND Học sinh biết sử dụng quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

2 Về kĩ năng

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào ca ́c tình huống cụ thể;

- Biết phân tích, áp dụng để lựa chọn đáp án đúng

3 Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử

- Rèn luyện cho học sinh tính tự giác, độc lập trong khi làm bài

Hiểu được bản chất giai cấp pl

và đặc trưng của pl

Biết phân biệt pháp luật với đạo đức?

Số câu

Số điểm

%

4 câu 1đ

2 câu 0.5đ

1 câu 0,25đ

7 câu 1,75đ 1,75% Bài 2: Thực

hiện pháp

luật

Nhận biết được các hình thức thực hiện pháp luật

Hiểu được vi phạm dân sự và trách nhiệm hành chính

Biết phân biệt được hình thức xử lý pl

Số câu

Số điểm

%

4 câu 1đ

2 câu 0.5đ

2 câu 0,5đ

8 câu 2đ 2% Bài 3: Công

dân bình

đẳng trước

pháp luật

Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của công dân, trách nhiệm pháp lí

Hiểu được quyền bình đẳng của công dân trước pl

và năng lực trách nhiệm pháp lí

dụng kiến thức giải quyết tình huống

Số câu

Số điểm

%

2 câu 0.5đ

2 câu 0.5đ

1 câu 0,25đ

5 câu 1,25đ 1,25%

Trang 20

Hiểu được nội dung bình đẳng trong hôn nhân

và gia đình

Biết vận dụng luật hôn nhân gia đình năm

2014 và

Biết vận dụng kiến thức giải quyết tình huống

Số câu

Số điểm

%

4 câu 0.75đ

2 câu 0.5đ

2 câu 0.5đ

1 câu 0,25đ

8 câu 2đ 2% Bài 5:

Hiểu được nội dung bình đẳng giữa các dân tộc

Biết vận dụng kiến thức để tìm ra câu sai

về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

Biết vận dụng kiến thức giải quyết tình huống

Số câu

Số điểm

%

2 câu 0.5đ

2 câu 0.5đ

1 câu 0.25đ

1 câu 0.25đ

6 câu 1,5đ 1,5% Bài 6: Công

dân với các

quyền tự do

cơ bản

Nhận biết được quyền tự do ngôn luận của công dân

Hiểu được quyền bất khả xâm phạm của công dân

Vận dụng quyền bất khả xâm phạm về thân thể và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Biết vận dụng kiến thức giải quyết tình huống

Số câu

Số điểm

%

1 câu 0.25đ

2 câu 0.5đ

2 câu 0.5đ

1 câu 0.25đ

6 câu 1,5đ 1,5%

Tổng

16 câu 40% = 4đ

12 câu 30% = 3đ

8 câu 20% = 2đ

4 câu 10% = 1đ

40 câu 10đ

II Câu hỏi Câu 1 Pháp luật là

A quy tắc xử sự chung được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà nước

B văn bản do nhà nước ban hành và thực hiện bằng quyền lực nhà nước

C hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước

D khuôn mẫu chung thống nhất được thực hiện trong phạm vi cả nước

Câu 2 Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm

quyền mà nhà nước là đại diện thể hiện bản chất

A giai cấp B.xã hội C Nhân dân D Dân tộc

Câu 3 Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, được thực hiện trong thực tiễn đời

sống xã hội vì sự phát triển của xã hội thể hiện bản chất

A nhân dân B.xã hội C Dân chủ D Dân tộc

Câu 4 Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành là một trong những nội dung

của khái niệm nào dưới đây?

A Pháp luật B Đạo đức

Trang 21

C Phong tục tập quán D Quy định

Câu 5 Điều nào sau đây không đúng khi nói về các đặc trưng của pháp luật

A Tính quy phạm phổ biến B Tính quy tắc xử sự chung của Nhà nước

C Tính quyền lực bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Câu 6 Pháp luật bao gồm mấy đặc trưng cơ bản

A 3 đặc trưng B 4 đặc trưng

C 5 đặc trưng D 6 đặc trưng

Câu 7 Những dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là dấu dấu hiệu để phân biệt pháp luật với

đạo đức?

A Pháp luật được bảo đảm bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước

B Pháp luật được hình thành từ thực tiễn đời sống

C Quy định pháp của pháp luật không bao giờ bao hàm nội dung đạo đức

D Pháp luật mang tính xã hội

Câu 8 Nam thanh niên từ đủ 18 tuổi đến 25 tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là hình thức thực

hiện pháp luật nào?

A Thi hành pháp luật B Sử dụng pháp luật

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật

Câu 9 Hiệu trưởng ra quyết định kỉ luật học sinh vi nội quy, nề nếp là hình thức thực hiện nào

của pháp luật?

A Thi hành pháp luật B Tuân thủ pháp luật

C Sử dụng pháp luật D Áp dụng pháp luật

Câu 10 Pháp luật qui định người từ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về

mọi vi phạm do mình gây ra?

A 18 tuổi trở lên B 17 tuổi trở lên C 15 tuổi trở lên D 16 tuổi trở lên

Câu 11 Hành vi trái luật, có lỗi, do người có người có năng trách nhiệm pháp lí thực hiện

xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là dấu hiệu

A vi phạm pháp luật B thực hiện pháp luật

B tuân thủ pháp luật D trách nhiệm pháp lí

Câu 12 Thực hiện pháp luật bao gồm mấy hình thức

A 3 hình thức B 4 hình thức

C 5 hình thức D 6 hình thức

Câu 13 Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới?

A quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế B quan hệ lao động và quan hệ xã hội

C quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân D quan hệ kinh tế và quan hệ lao động

Câu 14 Bạn M 17 tuổi mâu thuẫn với anh K nên đã rủ một bạn mang hung khí đến đánh anh

K dẫn đến tử vong Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào?

A Vi phạm hình sự B Vi phạm dân sự

C Vi phạm hành chính D Vi phạm kỉ luật

Câu 15 Ông A xây nhà lấn vào lối đi chung của các hộ khác Ông A sẽ chịu hình thức xử lý

nào của Ủy ban nhân dân phường?

A Cảnh cáo, phạt tiền B Phạt tù

C Cảnh cáo, buộc tháo dỡ phần xây dựng trái phép D.Thuyết phục, giáo dục

Câu 16 Trách nhiệm pháp lí được hiểu là

A Là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình

B Là nghĩa vụ mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện khi vi phạm pháp luật

C Là nghĩa vụ của cá nhân phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình

D Là nghĩa vụ phải gánh chịu khi xâm phạm đến các cá nhân, tổ chức gây hậu quả xấu

Trang 22

Câu 17 Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

A Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau

B Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

C Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật đều bị chịu trách nhiệm pháp lí như nhau

D Mọi công dân đều không quyền và nghĩa vụ như nhau

Câu 18 Người nào sao đây là người không có năng lực trách nhiệm pháp lí?

A Say rượu B Bị bệnh tâm thần

C Bị ép buộc vi phạm pháp luật D Bị dụ dỗ vi phạm pháp luật

Câu 19 Quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ với nhau như thế nào?

A Không tách rời nhau B Làm tiền đề tồn tại cho nhau

Câu 20 H, Q, T và L đều 19 tuổi đã bị công an xã A bắt tại chỗ vì tội đánh bạc ăn tiền Ông

trưởng công an xã A đã kí quyết định xử phạt hành chính đối với H, T và L Q là cháu của ông chủ tịch xã A nên không bị xử phạt, chỉ bị công an xã A nhắc nhở rồi cho về Trong các trường hợp trên H, Q, T và L?

A Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

B Không bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

C Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ trước pháp luật

D Bình đẳng về quyền của công dân

Câu 21 Một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta Theo

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là

A Hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng

B Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

C Vợ chồng bình đẳng; Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

D Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; Vợ chồng có nghĩa

vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

Câu 22 Trước khi kết hôn cô A được bố mẹ đẻ cho 10 cây vàng Vậy 10 cây vàng đó sau khi

kết hôn thuộc

A Tài sản chung của vợ và chồng B Tài sản riêng của vợ

C Tài sản riêng của chổng D Tài sản thuộc sở hữu của gia đình nhà chồng

Câu 23 Luật hôn nhân và gia đình nước ta quy định vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ

và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình thể hiện trong các nội dung nào sau đây?

A Trong quan hệ nhân thân

B Trong quan hệ tài sản

C Trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

D Trong quyền định đoạt tài sản chung của vợ và chồng

Câu 24 Bình đẳng giữa cha mẹ và con

A cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con

B lạm dụng sức lao động của con

C ngược đãi cha mẹ

D không tôn trọng ý kiến của con

Câu 25 Do đặc điểm về cơ thể, sinh lí và chức năng làm mẹ nên lao động nữ được hưởng chế

độ thai sản Theo quy định hiện nay lao động nữ được nghỉ chế độ thai sản trong thời gian bao nhiêu tháng?

A 4 tháng B 5 tháng C 6 tháng D 7 tháng

Câu 26 Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?

Trang 23

A Có bổn phận thương yêu, chăm sóc giúp đỡ nhau

B Không phân biệt đối xử giữa các con

C Yêu quý kính trọng ông bà cha mẹ

D Có quyền ngang nhau trong lựa chọn nơi cư trú

Câu 27 Trong các nghĩa vụ sau đây nghĩa vụ nào không phải là nghĩa vụ pháp lý?

A Con cái có nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ già

B Người kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

C Thanh niên đủ 18 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự

D Đoàn viên thanh niên phải chấp hành điều lệ của Đoàn

Câu 28 Thấy chị H được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 60 phút vì đang

mang thai, chị T ( đang không mang thai) cũng yêu cầu được nghỉ để như chị H vì cùng là lao động nữ Theo quy định của pháp luật thì chị T

A không được nghỉ vì ảnh hưởng đến công việc

B không được nghỉ vì không thuộc đối tượng ưu đãi của pháp luật

C cũng được nghỉ để đảm bảo về thời gian lao động

D cũng được nghỉ để đảm bảo sức khỏe lao động

Câu 29 Bình đẳng giữa các dân tộc là

A Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục

B Các dân tộc trong cùng một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện để phát triển

C Các dân tộc đều được đối xử bình đẳng và đều được tôn trọng, được Nhà nước tạo điều kiện

để phát triển

D Các dân tộc đều bình đẳng về quyền

Câu 30 Việt Nam là một quốc gia

A Ít tôn giáo C Không có tôn giáo

B Đa tôn giáo D Một tôn giáo

Câu 31 Tìm câu phát biểu sai

A Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật

B Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hoá, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm

C Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ

sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ

D Các tôn giáo được Nhà nước công nhận, được hoạt động khi đóng thuế hàng năm

Câu 32 Các dân tộc Việt Nam đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình thể

hiện nội dung nào?

A Bình đẳng về chính trị B Bình đẳng về kinh tế

C Bình đẳng về văn hóa D Bình đẳng về giáo dục

Câu 33 Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá,

chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển được hiểu là

A Quyền bình đẳng giữa các cá nhân B Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

C Quyền bình đẳng giữa các công dân D Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

Câu 34 Chị M là người dân tộc H’ Mông và anh H là người dân tộc Kinh Họ đã yêu nhau

được 2 năm và quyết định kết hôn Nhưng gia đình chị M không đồng ý và kiến quyết không cho hai người lấy nhau vì lí do anh H không phải là người dân tộc H’ Mông Hành vi cản trở

của gia đình chị M đã vi phạm quyền gì của công dân?

A Quyền bình đẳng giữa các dân tộc B Quyền tự do giữa các dân tộc

Trang 24

C Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo D Quyền tự do ngôn luận

Câu 35 Ông A mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã Trong việc này ông A khẳng

định anh X là người lấy cắp Dựa vào lời khai báo của ông A, công an xã đã ngay lập tức bắt anh X Việc làm của công an xã đã vi phạm

A Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân

B Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

C Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

D Quyền tự do ngôn luận

Câu 36 Quyền tự do ngôn luận của công dân được thể hiện ở

A Quyền bầu cử và ứng cử của công dân

B Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

C Phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước

D Không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát trừ trường hợp phạm tội quả tang

Câu 37 Việc tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ

không có căn cứ là hành vi

A Trái pháp luật

B Xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

C Phải bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật

D Xâm phạm quyền tự do ngôn luận

Câu 38 Đối với người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì việc bắt người được thực

hiện như thế nào?

A Bất kì ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công an, viện kiểm sát hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất

B Chỉ có cán bộ nhà nước có thẩm quyền mới được quyền bắt

C Chỉ có Viện kiểm sát mới có quyền bắt

D Chỉ có Tòa án và ủy ban nhân dân nơi gần nhất mới có quyền bắt

Câu 39 Trong lúc A đang bận việc riêng thì có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của T ra xem

tin nhắn, hành vi này xâm phạm quyền gì của công dân

A Quyền bất khả xâm phạm về thân thể B Quyền nhân thân của công dân

C Quyền bí mật thư tìn, điện thoại, điện tín D Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân

Câu 40 Sau khi tiễn người hàng xóm ra về, bà L thấy mất chiếc điện thoại iphone 7s mới mua,

bực không chịu nổi bà cùng 3 người con của mình chạy sang nhà người hàng xóm lục soát Hành vi của mẹ con bà L đã

A Xâm phạm vào quan hệ về tài sản của công dân

B Xâm phạm về nhân phẩm và danh dự của người khác

C Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân

D Vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Trang 27

Bài 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

- Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT ĐƯỢC

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

- Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt CT, KT, VH… không phân biệt nam nữ…

- Khái niệm: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về

hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của PL

- Biểu hiện:

+ Được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình

+ Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị XH

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật

- Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật Không phân biệt địa vị, dân tộc, tôn giáo, hoàn cảnh

- Xét xử những người vi phạm pháp luật phải dựa trên quy định của pháp luật về tính chất mức độ vi phạm chứ không phải căn cứ vào giới tính dân tộc

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ công dân được quy định trong Hiến pháp và pháp luật

- Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

Trang 28

- Nhà nước xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân và của xã hội

- Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

25 câu TNKQ

A.MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (7 CÂU)

Câu 1: Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong

A Hiến pháp

B Hiến pháp và luật

C luật Hiến pháp

D luật và chính sách

Câu 2: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo

B thu nhập, tuổi tác, địa vị

C dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo

D dân tộc, độ tuổi, giới tính

Câu 3 Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là một trong những

A quyền, bổn phận của công dân

B trách nhiệm của công dân

C nghĩa vụ của công dân

D quyền, nghĩa vụ của công dân

Câu 4: Công dân bình đẳng trước pháp luật là

A Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa

vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

B Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia

C Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo

D Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống

Câu 5 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là

A mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội

theo quy định của pháp luật

B mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau

Trang 29

C công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội

D mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được hưởng đặc quyền theo quy định

Câu 6 : Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và luật

nhằm

A đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

B thể hiện quyền lực của mình

C hoàn thiện hệ thống pháp luật

D bảo vệ Nhà nước và công dân

Câu 7: Việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm

B.MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)

Câu 1: Ở Việt Nam, mọi công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân

sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc

A chịu trách nhiệm pháp lí

B thực hiện nghĩa vụ

C thực hiện quyền

D chịu trách nhiệm pháp luật

Câu 2: Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ

môi trường Công ty X đã thực hiện

A nghĩa vụ của công dân

B quyền của công dân

C bổn phận của công dân

D quyền, nghĩa vụ của công dân

Câu 3: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và

nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào

A khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người

B năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người

Trang 30

C khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người

D điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người

Câu 4 : Việc xét xử các vụ án kinh tế của nước ta hiện nay không phụ thuộc người

đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

A quyền trong kinh doanh

A Học sinh 13 tuổi bị phạt tiền vì đi vào đường ngược chiều

B Học sinh 16 tuổi bị phạt tiền vì đi vào đường ngược chiều

C Học sinh 17 tuổi bị phạt tiền vì đi vào đường ngược chiều

D Học sinh 18 tuổi bị phạt tiền vì đi vào đường ngược chiều

Câu 6: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành

vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A trách nhiệm pháp lí

B trách nhiệm kinh tế

C trách nhiệm xã hội

D trách nhiệm chính trị

Câu 7 Nhận định nào sau đây là đúng nhất

A Công dân dù ở bất cứ địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau

B Công dân dù ở bất cứ địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi phạm pháp

luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

C Công dân dù ở bất cứ địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi phạm pháp luật đều bị pháp luật trừng trị

D Công dân dù ở bất cứ địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh trước pháp luật

C.VẬN DỤNG THẤP (6 CÂU)

Trang 31

Câu 1: Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật

với tính chất mức độ như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí

Trang 32

A nặng hơn nhân viên

B như nhân viên

C nhẹ hơn nhân viên

D có thể khác nhau

Câu 2 : Ví dụ nào sau đây trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm

pháp lí:

A Anh A bị phạt tiền vì không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy

B Anh B đua xe trái phép nhưng không bị phạt vì có bố là Chủ tịch tỉnh

C Ông C bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tham ô

D Học sinh A 17 tuổi bị đi tù vì tội cướp giật tài sản

Câu 3 : Ví dụ nào sau đây trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về quyền:

A Bạn A có bố làm trong ngành Công an nên đã được cộng điểm ưu tiên khi thi và ngành

B Bạn G là người dân tộc thiểu số được ưu tiên cộng điểm khi thi vào đại học

C Bạn T là dân tộc kinh nên không được Nhà nước hỗ trợ tiền ăn, trọ khi đi học

D Bạn S là con của chủ tịch tỉnh nên không phải thi tuyển vào 10

Câu 4: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của

công dân?

A Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không

B Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn

nữ thì không

C T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có

người thân là giám đốc công ty

D A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên

Câu 5 :Bạn N và M (18 tuổi) cùng một hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi tham

gia giao thông Mức xử phạt nào sau đây thể hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp

lí ?

A Chỉ phạt bạn M, còn bạn N thì không do N là con Chủ tịch huyện

B Mức phạt của M cao hơn bạn N

C Bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau

D Bạn M và bạn N đều không bị xử phạt

Câu 6: Cho tình huống sau:

Hùng, Huy, Tuấn và Lâm đều 19 tuổi đã bị công an xã A bắt tại chỗ vì tội đánh bạc ăn tiền Ông trưởng công an xã A đã kí quyết định xử phạt hành chính đối với Hùng, Tuấn và Lâm Huy là cháu của ông chủ tịch xã A nên không bị xử phạt, chỉ bị công an xã A nhắc nhở rồi cho về Trong các trường hợp trên Hùng, Huy, Tuấn và Lâm?

Trang 33

A Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

B Không bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

C Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ trước pháp luật

D Bình đẳng về quyền của công dân

D.VẬN DỤNG CAO ( 5 câu)

Câu 1 : Phiên tòa hình sự tuyên phạt vụ án đặc biệt nghiêm trọng đối với 2 bị cáo X

19 tuổi, Y 17 tuổi cùng tội danh giết người, cướp tài sản, mức tuyên phạt như sau

A X và Y tù chung thân

B X và Y tử hình

C X tử hình, Y tù chung thân

D X tù chung thân, Y tù 18 năm

Câu 2: Anh B điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm và đã bị công an lập biên

bản phạt số tiền 200.000 đồng, trường hợp này anh A phải:

A chịu trách nhiệm Hình sự B chịu trách nhiệm xã hội

C chịu trách nhiệm pháp lí D chịu trách nhiệm dân sự

Câu 3: A và B cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao A sống

độc thân, B có mẹ già và con nhỏ A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào

A điều kiện làm việc cụ thể của A và B

B điều kiện hoàn cảnh cụ thể của A và B

C độ tuổi của A và B

D địa vị của A và B

Câu 4.Vụ án Phạm Công Danh và đồng bọn tham nhũng 9.000 tỉ của nhà nước đã bị

nhà nước xét xử và có hình phạt tùy theo mức độ Điều này thể hiện

A công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

B công dân đều bình đằng về quyền và nghĩa vụ

C công dân đều có nghĩa vụ như nhau

D công dân đều bị xử lí như nhau

Câu 5 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định

bảo vệ Tổ quốc là:

A Nghĩa vụ của công dân

B Quyền và là nghĩa vụ của công dân

C Trách nhiệm của công dân

D Quyền của công dân

Trang 34

Đề kiểm tra một tiết học kì 2 môn GDCD 12

I Mục tiêu đề kiểm tra

1 Về kiến thức:

- Học sinh nêu được các nội dumg cơ bản ở bài 6, 7, 8

2 Về kĩ năng

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể;

- Biết phân tích, áp dụng để lựa chọn đáp án đúng

3 Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử

- Rèn luyện cho học sinh tính tự giác, độc lập trong khi làm bài

an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Học sinh hiểu được khi nào được tiến hành bắt người trong trường hợp khẩn cấp và ai

có quyền bắt, giam, giữ người

Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống trong thực tế

Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Trang 35

Số điểm

%

1,25 12,5%

1,0 10%

0,7 7%

0,35 3,5%

Bài 7: Công dân với

các quyền dân chủ

Học sinh nhận biết được quyền bầu cử, ứng cử

và ai là người có quyền khiếu nại

Học sinh hiểu được cơ chế thực hiện của dân chủ trực tiếp và điều kiện để ứng cử đại biểu Quốc hội, HĐND

Học sinh biết

sử dụng quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

5

1,25 12,5%

4

1,2 12%

3 0,85 8,5%

1 0,35 3,5%

Bài 8: Pháp luật với

sự phát triển của

công dân

5

1,25 12,5%

3

0,75 7,5%

2

0,7 7%

1 0,35 3,5%

37,5%= 3,75 điểm

11

29,5%= 2,95 điểm

7

22,5%=2,25 điểm

3

10,5%=1,05 điểm

III Hệ thống câu hỏi:

Câu 1: Những hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân:

A Bắt giam giữ người B Đánh người gây thương tích, đe dọa giết người

C Tự ý lục soát nhà người khác D Đọc trộm thư, giấu thư của người khác Câu 2: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:

A Tự ý xông vào nhà người khác khi chưa có sự đồng ý của chủ nhà

Trang 36

B Công an khám xét nhà một người nào đó khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền

C Cơ quan có thẩm quyền vào nhà một người nào đó truy bắt tội phạm truy nã

D Vào nhà ai đó chơi

Câu 3: Tự tiện bóc, mở, tiêu hủy thư của người khác là hành vi xâm phạm:

A Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

B Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

C Quyền tự do ngôn luận

D Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân Câu 4: Quyền tự do ngôn luận của công dân được thể hiện ở:

A Quyền bầu cử và ứng cử của công dân

B Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

C Đóng góp ý kiến, kiến nghị với các Đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân

dân trong các dịp tiếp xúc cử tri ở cơ sở

D Không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn

của viện kiểm sát trừ trường hợp phạm tội quả tang

Câu 5: Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A Không một ai dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam giữ người vì những lí

do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ

B Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang

C Là quyền quan trọng nhất được ghi nhận tại Điều 20 Hiến pháp năm 2013

D Là quyền được tự do về thân thể của công dân

Câu 6: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi:

A Thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét

thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn

B Có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét

xử

C Người đó đang thực hiện hành vi phạm tội

D Nghi ngờ người đó đã có hành vi phạm tội

Câu 7: Nhận định nào sau đây sai

A Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật

B Bắt và giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

C Ai cũng có quyền bắt và giam giữ người theo ý của mình

D Bắt và giam giữ người trái phép sẽ bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật

Câu 8: Đâu là nội dung sai khi nói về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân:

Trang 37

A Được phép đánh người khi người đó phạm tội

B Không ai được đánh người, nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích

C Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác, đe dọa giết người, làm chết người

D Không ai được xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác

Câu 9: Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử được gọi là:

A Bị can B Tội phạm C Bị cáo D Phạm nhân

Câu 10: Bạn H viết bài gửi đăng báo bày tỏ ý kiến về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước Trong trường hợp này bạn H đã thực hiện quyền:

A Tự do ngôn luận B Tự do báo trí

C Được sống D Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự

Câu 11: Do mâu thuẫn cá nhân, sau tiết 5 Hùng rủ mấy bạn hàng xóm đến đánh một bạn ở trong lớp bị gãy tay Hành vi của Hùng đã xâm phạm vào quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe của công dân

B Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân

C Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng của công dân

D Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

Câu 12: Ông Quốc bị mất trộm tiền, ông nghi cho Vinh là đứa trẻ hàng xóm(14 tuổi) lấy trộm Ông Quốc đã trói Vinh vào cột nhà mình để tra hỏi, doạ nạt Sau hơn

2 giờ không có kết quả, ông Quốc mới thả Vinh về trong tình trạng rất hoảng loạn về tinh thần Hành vi của ông Quốc xâm phạm tới quyền gì của công dân

A Xâm phạm tới quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân

B Xâm phạm tới quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ của công dân

C Xâm phạm tới quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

D Xâm phạm tới quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 13: Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ của công dân trong lĩnh vực

A Chính trị xã hội B Chính trị

C Chính trị kinh tế D Kinh tế xã hội

Câu 14: Người có quyền khiếu nại là:

Trang 38

A Cá nhân, tổ chức

B Chỉ có công dân

C Công dân bị hành vi trái pháp luật xâm phạm

D Tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm phạm

Câu 15: Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào?

A Phổ thông B Trực tiếp và bỏ phiếu kín

C Bình đẳng D Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

Câu 16: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng mấy con đường?

A 2 con đường B 4 con đường C 3 con đường D 5 con đường Câu 17: Ai có quyền tố cáo:

A Nhà nước C Cơ quan B Tổ chức D Chỉ có công dân Câu 18: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền gắn liền với việc thực hiện

A Hình thức dân chủ trực tiếp B Hình thức dân chủ gián tiếp

C Hình thức dân chủ tập trung D Hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa

Câu 19: Ở phạm vi cơ ở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế:

A Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

B Dân kiểm tra

C Tham gia vào quản lí bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương

D Khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân

Câu 20 Điều kiện nào dưới đây là đúng về tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?

A Mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật

B Mọi công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri

C Mọi công dân đủ 20 tuổi trở lên

D Mọi công dân Việt Nam

Câu 21: Mục đích của tố cáo là:

A Nhằm phát hiện, ngăn chặn các việc làm đúng pháp luật

B Nhằm phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm hại đến lợi ích của Nhà

nước và công dân

C Nhằm phát hiện, ngăn chặn các việc làm của tổ chức và công dân

D Nhằm phát hiện những hành vi trái pháp luật

Câu 22 Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học

Trang 39

B Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau

C Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác

D Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy

Câu 23: Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi Chị

M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

A Quyền dân chủ B Quyền bình đẳng

C Quyền tố cáo D Quyền khiếu nại

Câu 24: Năm nay Hoa đủ tuổi đi bầu cử, nhưng thật tiếc, đến ngày bầu cử

Quốc hội, HĐND các cấp thì Hoa lại có việc phải về quê ngoại Đang lúng túng chưa biết xử lí thế nào thì Mai xung phong bỏ phiếu thay bạn Hành động của Mai đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào trong Luật bầu cử

A Nguyên tắc bỏ phiếu kín B Nguyên tắc trực tiếp

Câu 25: Chị Nguyệt bị Giám đốc công ty kỉ luật với hình thức " chuyển công tác khác" Chị Nguyệt cho rằng quyết định của giám đốc kỉ luật chị là sai pháp luật nên chị muốn làm đơn khiếu nại Theo em chị Nguyệt phải gửi đơn khiếu nại đến ai

để giải quyết?

A Người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp của giám đốc công ty chị Nguyệt

B Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

C Giám đốc công ty nơi chị Nguyệt làm việc

D Tổng thanh tra chính phủ

Câu 26: Quyền học tập của công dân có nghĩa là:

A Mọi công dân có quyền học không hạn chế

B Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào

C Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời

D.Công dân có quyền học không hạn chế, học bất cứ ngành nghề nào, học bằng

nhiều hình thức, học thường xuyên, suốt đời

Câu 27: Quyền được phát triển của công dân có nghĩa là:

A Công dân được sống trong môi trường xã hội có lợi cho sự tồn tại và phát triển

toàn diện

B Công dân được sống trong môi trường tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển

toàn diện

Trang 40

C Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn

diện; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng

D Công dân có quyền được khuyến khích , bồi dưỡng để phát triển tài năng

Câu 28: Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

A Quyền học thường xuyên, học suốt đời

B Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền

C Quyền học bất cứ ngành, nghề nào

D Quyền học tập không hạn chế

Câu 29 Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

A Quyền được sáng tạo B Quyền được tham gia

C Quyền được phát triển D Quyền tác giả

Câu 30 Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền tác giả B Quyền sở hữu công nghiệp

C Quyền phát minh sáng chế D Quyền được phát triển

Câu 31: Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh

là người dân tộc thiểu số đã thể hiện quyền bình đẳng về

A điều kiện học tập không hạn chế

B điều kiện chăm sóc về thể chất

C điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa

D điều kiện hưởng thụ các giá trị văn hóa

Câu 32 Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp

đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập Điều này thể hiện

A công bằng xã hội trong giáo dục B bất bình đẳng trong giáo dục

C định hướng đổi mới giáo dục D chủ trương phát triển giáo dục

Câu 33 Việc mở trường trung học phổ thông chuyên ở nước ta hiện nay nhằm

A bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục B bảo đảm công bằng trong giáo dục

C đào tạo chuyên gia kỹ thuật cho đất nước D bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Câu 34: Công dân Nguyễn Văn A chế tạo ra máy tách hạt ngô, vậy sáng chế đó được pháp luật bảo vệ là:

A Quyền được phát triển của công dân

B Quyền sở hữu trí tuệ của công dân

C Quyền được nghiên cứu khoa học của công dân

D Quyền sáng tác của công dân

Câu 35: H là một học sinh có khả năng viết truyện, làm thơ nhưng bố em đã cấm vì ảnh hưởng đến việc học tập của H Theo em bố H đã vi phạm quyền gì của công dân:

A Quyền sáng tạo B Quyền học tập

Ngày đăng: 09/10/2017, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w