1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Pháp luật đại cương: Chương 5 Luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động

33 149 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Pháp luật đại cương: Chương 5 Luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động giúp các bạn hiểu rõ hơn về khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật lao động; một số chế định cơ bản của Luật Lao động; giải quyết tranh chấp lao động. Bài giảng phục vụ cho các bạn chuyên ngành Luật và những ngành có liên quan.

Trang 1

Chương 5 Luật lao động và giải quyết tranh chấp lao

động

Trang 2

NỘI DUNG

5.1 Luật lao động

5.1.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp

điều chỉnh của Luật lao động

5.1.2 Một số chế định cơ bản của Luật Lao

động: Hợp đồng lao động, Tiền lương, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, Kỷ luật lao động, Bảo hiểm xã hội

5.2 Giải quyết tranh chấp lao động

Trang 3

KHÁI NIỆM

Ngành luật lao động là tổng hợp những quy tắc và quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động, người sử dụng lao động với các cơ quan chức năng của NN về lao động và các QHXH liên quan trực tiếp với quan

hệ lao động.

Trang 4

Đối tượng điều chỉnh

Trang 5

Có sựtham giacủa công đoàn

Trang 6

Một số chế định cơ bản của LUẬT LAO ĐỘNG

Trang 7

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trang 8

Khái niệm Hợp đồng lao

động

Khái niệm:

- Là thỏa thuận giữa NLĐ

và NSDLĐ về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ

- Là căn cứ phát sinh quan

hệ lao động

Trang 9

Phân loại Hợp đồng lao động

Trang 10

Nội dung chủ yếu của HĐLĐ

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: công việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về

an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động

Trang 11

Đơn phương chấm dứt hđlđ của nlđ

(không áp dụng với HĐLĐ không xác định thời hạn)

Trang 12

ĐƠN PHƯƠNG CHấM DứT HĐLĐ CủA NLĐ

Trang 13

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ

Trang 14

Thời hạn báo trước

(trừ sa thải)

Trang 15

Thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ

(áp dụng cho TH a, b và c)

Trang 16

Hậu quả khi chấm dứt HĐLĐ trái pl

Trang 17

Thỏa ước lao động tập thể

Trang 18

Thời gian thử việc

Trang 19

THờI GIờ LÀM VIệC

Trang 20

THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Thời giờ nghỉ ngơi là

khoảng thời gian mà người lao động được quyền tự do sử dụng

Một ca được nghỉ

ít nhất nửa giờ

Một ngày nghỉ

16 giờ

Một tuần nghỉ

2 ngày

Nghỉ phép:

12 – 16 ngày

và nghỉ lễ

09 ngày

Trang 22

Tiền lương

Trang 23

KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ

TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Kỷ luật lao động là những

quy định về việc tuân theo

thời gian, công nghệ và

điều hành sản xuất,

kinh doanh thể hiện

trong nội quy lao động

Trách nhiệm vật chất là

hậu quả bất lợi mà người lao động phải gánh chịu, tức là phải bồi thường thiệt hại

Trang 24

Khiển trách

1 Hình thức khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản được áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu, nhưng ở mức

độ nhẹ.

Trang 25

Chuyển CV khác…

2 Hình thức kéo dài thời hạn nâng bậc lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc những hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động

Trang 26

Sa thải

a Người lao động vi phạm một trong các trường hợp sau nếu hành vi

vi phạm đó chưa có đầy đủ hoặc khó xác định chứng cứ thì yêu cầu

cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh, kết luận để làm căn cứ

xử lý kỷ luật.

nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng

về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;

chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cỏch chức mà tỏi phạm;

b Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc

20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch, năm dương lịch.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: bị thiên tai; hỏa hoạn; bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp, các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Trang 27

Thời hiệu (1)

1 Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra hoặc phát hiện vi phạm, trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ

bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 6 tháng

Trang 28

d) Người lao động nữ có thai; nghỉ thai sản; nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi Người lao động nam phải nuôi con nhỏ dưới 12 tháng

Trang 29

BẢO HIỂM XÃ HỘI

BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi

họ bị mất thu nhâp do ốm đau, thất nghiệp, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ

sở đóng vào quỹ BHXH.

Trang 30

TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

tranh chấp về quyền và lợi ích phát sinh trong quan hệ lao động giữa

người lao động, tập thể lao động

với người sử dụng lao động.

tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động

tập thể giữa tập thể lao động với

người sử dụng lao động.

Trang 31

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp LĐ

Trang 32

Giải quyết tranh chấp lao

HĐTT LĐ Cấp tỉnh

Ko thành

Ko thành Lợi ích

Về quyền

Đình công

Đình công TAND

Ngày đăng: 25/06/2020, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm