BÀI 1 : TỔNG QUAN VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN BÀI 2: ĐÁNH GIÁ TRẺ SƠ SINH BÌA 3 : BÓP BÓNG BÀI 4 : XOA BÓP TIM, ẤN NGỰC BÀI 5 : ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN BÀI 6: THUỐC DÙNG TRONG HỒI SỨC BÀI 7: NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÔNG ĐÁP ỨNG
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỒI SỨC SƠ SINH
Trang 2Viện hàn lâm nhi khoa Hoa Kỳ
Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ
Chương trình hồi sưc sơ sinh
Bài1: Tổng quan và nguyên tắc cơ bản của hồi
sức
Chuẩn bị nhân lực và trang thiết bị
Trang 3Trong bào thai
Các túi phế nang chứa dịch phổi thai nhi.
Bài 1: PHỔI VÀ TUẦN HOÀN
Trang 4Trong bào thai
Các tiểu ĐM co
thắt
Hạn chế lượng máu
lên phổi
Một phần dòng máu
đi qua ống ĐM
Bài 1: PHỔI VÀ TUẦN HOÀN
Trang 5Sau khi sanh
Phổi dản nở chứa đầy khí
Phế nang thoát dịch
Bài 1: PHỔI VÀ TUẦN HOÀN
Trang 6Sau khi sanh
Trang 7Sau khi sanh
Máu lên phổi
để nhận oxy
Bài 1: PHỔI VÀ TUẦN HOÀN
Trang 83 thay đổi chính xảy ra trong vòng vài giây sau sanh
Bài 1: Sự chuyển dịch bình thường
Trang 9Sự thoát dịch phổi thai nhi
quả
Ngưng thở lúc sanh với phổi không dãn nở
Thở nông không hiệu quả
Bài 1: PHỔI VÀ TUẦN HOÀN
Trang 10Dòng máu lên phổi
toan
Bài 1: PHỔI VÀ TUẦN HOÀN
Trang 11Chức năng tim và cơ chế bù trừ khi ngạt
cơ và da để tái phân bố máu đến tim và não
tim giảm, tổn thương các cơ quan
Bài 1: PHỔI VÀ TUẦN HOÀN
Trang 12Bài 1: Các cơ quan nào có thể bị tổn
thương trong giai đoạn chuyển tiếp?
hai.
Trang 13Bài 1: Các dấu hiệu ở trẻ sơ sinh bệnh nặng
Trang 14Huyết áp còn bình thường
Có đáp ứng với kích thích
Trang 15Bài 1: Ngưng thở thứ phát
Trang 16Bài 1:
Biểu đồ
hồi sức
Trang 17Bài 1: Đánh giá
Sau các bước ban đầu, các bước sau dựa
trên sự đánh giá:
o Hô hấp
o Tần số tim
o Màu da
Trang 18Bài 1: Vòng tròn đánh giá, quyết định và hành động
Trang 19Bài 1: Chuẩn bị hồi sức
Nhân lực và trang thiết bị
Nhân sự được huấn luyện để bắt đầu hồi sức ở mỗi ca sanh
Chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết
–Bật đèn sưởi
–Kiểm tra các dụng cụ hồi sức
Trang 20Bài 1: Chuẩn bị và hồi sức
Các yếu tố nguy cơ
Trang 21Bài 1: Tại sao trẻ sanh non có nguy cơ
cao?
Dễ thiếu hụt surfactant
Dễ mất nhiệt, điều hòa thân nhiệt kém
Dễ bị xuất huyết não
Trang 23Bài 2: Đánh giá trẻ sơ sinh
Ngay sau khi sanh, cần đặt ra các câu hỏi sau:
Không bám phân su ?
Tự thở và khóc được ?
Trương lực cơ tốt ?
Sắc da hồng hào ?
Sanh đủ tháng ?
Chăm sóc thường qui:
Trang 24Bài 2: Những bước khởi đầu
Sưởi ấm
Giữ tư thế đúng, làm sạch đường thơ û* (nếu
cần)
Lau khô, kích thích, điều chỉnh tư thế đầu
Cung cấp oxy (nếu cần)
* có thể chỉ định đặt nội khí quản ở các bước hồi sức
Trang 25Bài 2: Làm ấm
Ngăn sự mất nhiệt
Đặt trẻ dưới đèn sưởi
Lau khô toàn bộï
Lấy bỏ khăn ướt
Đèn sưởi trong hồi sức trẻ sơ sinh
Trang 26Bài 2: Ngăn sự mất nhiệt
Trẻ sanh non
Các vấn đề đặc biệt:
Các bước hỗ trợ
Trang 27Bài 2: Khai thông khí đạo
Khai thông khí đạo bằng
Ngửa cổ nhẹ: tư thế “Cổ cứng”
Hầu, thanh quản, khí quản tạo thành đường
thẳng
Trang 28Bài 2: Khai thông đường khí đạo
Tư thế đầu đúng và sai khi quan sát thanh môn
Trang 29Tiếp tục phần còn lại của các bước ban đầu:
Hút sạch chất tiết miệng và mũi
Lau khô, kích thích và điều chỉnh tư thế đầu
Thở O2 (nếu cần)
Có phân su?
Hút miệng, mũi và thành sau họng sau sổ đầu nhưng trước sổ vai
Trẻ khỏe được định nghĩa là thở mạnh, trương lực cơ tốt và tần số tim > 100 lần/phút
Trang 30Bài 2: Nước ối có phân su và
Trẻ sơ sinh khỏe mạnh
Thở mạnh, và
Trương lực cơ tốt, và
Tần số tim trên 100 l/p
Dùng syringe có bầu hay catheter nòng lớn hút sạch miệng và mũi
Nếu :
thì :
Trang 31Hút khí quản
hút sạch vùng miệng
Đặt ống nội khí quản
Nối ống nội khí quản với nguồn hút
Tiếp tục hút khi rút ống ra
Lặp lại nếu cần
Bài 2: Nước ối có phân su và
Trẻ sơ sinh không khỏe mạnh
Trang 32Bài 2: Hút phân su
Nhìn thấy thanh môn và hút phân su từ khí quản
Trang 33Hút miệng trước, sau đó đến mũi
Bài 2: Khí đạo sạch :
không có phân su
Hút miệng trước
Hút mũi sau
Trang 34Lau khô toàn bô
Lấy bỏ khăn ướt
Chỉnh lại tư thế đầu
Trang 36Bài 2: Tránh các hình thức kích thích nguy
hiểm
Tát vào lưng
Ép đùi vào bụng
Tắm hoặc dùng các miếng gạc nóng hoặc lạnh
Lắc trẻ
Trang 37Bài 2: Oxy lưu lượng tự do
Nếu trẻ tự thở nhưng có tím trung ương cần
cung cấp oxy lưu lượng tự do.
Bóng phồng nhờ lưu lượng Mặt nạ oxy Oxy qua nội khí quản
Trang 38Bài 2: Cung cấp oxy lưu lượng tự do
Trang 39Lau khô, kích thích, đặt lại vị trí
Cung cấp oxy (nếu cần)
·Đánh giá nhịp thở, nhịp tim và sắc da
Hoặc tần số tim<100 Ngưng thở
Trang 40Thông khí áp lực dương*
* : có thể chỉ định đặt nội khí quản ở các bước hồi sức
Trang 41Bài 3: Các dạng bóng hồi sức
A
B
BÓNG TỰ PHỒNG BÓNG PHỒNG NHỜ LƯU LƯỢNG
Trang 42Bài 3: Bóng phồng nhờ lưu lượng
Xác định dể dàng “chỗ nối chặt”
Cảm giác được độ căng của phổi
Có thể dùng cho oxy lưu lượng tự do
Thuận lợi
Đòi hỏi phải áp chặt
Cần nguồn khí để bóng phồng lên
Không có van xả khí an toàn
Không thuận lợi
Trang 43Bài 3: Bóng tự phồng
Tự dãn nở không cần nguồn cung
Không thể cung cấp oxy lưu lượng tự do qua mặt nạ
Không thuận lợi
Trang 44Bài 3: Đặc trưng chung của các loại bóng và
mặt nạ hồi sức sơ sinh
theo hình dạng giải phẩu được ưa thích
hơn)
Trang 45Bài 3: Bóng hồi sức cần gắn với nguồn oxy
1 Đường vào O2
CÁC PHẦN CỦA BÓNG PHỒNG NHỜ LƯU LƯỢNG
3.Van kiểm soát áp lực 4.Vị trí gắn đồng
hồ đo áp lực
2 Đường ra nối bệnh nhân với mặt nạ hay ống nội khí quản
Trang 46Bài 3: Bóng phồng nhờ lưu lượng:
Các khó khăn tiềm ẩn
Bóng sẽ không phồng lên nếu
Mặt nạ không được gắn chặt
Bóng bị rách
Van kiểm soát nguồn khí mở quá lớn
Không gắn dụng cụ đo áp lực
Nguồn oxy bị ngắt hay tắt nghẽn
Trang 47Điều hoà oxy và áp lực trong bóng phồng nhờ lưu lượng
Lưu lượng Oxy 100% điều chỉnh theo thước đo lưu lượng
Kiểm tra áp lực nhờ áp kế
Aùp lực điều hòa nhờ chỉnh van kiểm soát lưu lượng để oxy thoát ra
Oxy 100% đên trẻ
Trang 483 Đường ra bệnh nhân
7 Vị trí gắn áp kế (tùy chọn)
2 Đường vào của oxy
5 Túi dự trữ oxy
Trang 51Bài 3: Bóng tự phồng :
Các dạng túi dự trữ
Các loại túi dự trữ oxy khác nhau cho bóng tự phồng
Trang 52Bài 3: Bóng tự phồng: Aùp lực
Aùp lực bóp bóng phụ thuộc vào 3 yếu tố:
Trang 53Bài 3: Bóng hồi sức: Các đặc tính an toàn
Mỗi bóng phải có ít nhất 1 đặc tính an toàn
để phòng ngừa áp lực cao quá mức.
Dụng cụ đo áp lực và van kiểm soát lưu lượng
Van xả áp
Trang 56Bài 3: Bóng hồi sức : Oxy lưu lượng tự do
Oxy lưu lượng tự do
Có thể sử dụng với bóng phồng nhờ lưu lượng
Không thể dùng cho mặt nạ với bóng tự
phồng
Trang 57Bài 3: Bóng và mặt
Các mặt nạ có gờ đệm
Các mặt nạ tròn và thay đổi theo cấu trúc giải phẫu
Trang 58Bài 3: Bóng và mặt
nạ: Dụng cụ
Mặt nạ phải che
che miệng, mũi, cằm, không che mắt
Không đúng Không đúng
Quá lớn:che mắt và Quá nhỏ:không che vượt quá cằm mũi và miệng tốt
Trang 59Bài 3: Chuẩn bị cho hồi sức
Trang 60Bài 3: Kiểm tra
bóng giúp thở lọai
phồng nhờ lưu lượng
Có tạo áp lực dội
trên lòng bàn
tay?
Áp kế có họat
động?
Trang 61Bài 3: Kiểm tra
bóng tự phồng
Có áp lực dội
trên bàn tay?
Áp kế có họat
Trang 62Bài 3: Bảng kiểm
Trước khi thông khí hổ trợ với bóng
Chọn mặt nạ thích hợp
Làm sạch khí đạo
Đặt đầu trẻ tư thế đúng
Thầy thuốc đứng ở bên cạnh hay về phía đầu
của trẻ
Trang 63Bài 3: Vị trí của bóng và mặt nạ trên mặt
Mặt nạ kích thước đúng
che miệng, mũi, cằm, không che mắt
Trang 64Bài 3: Vị trí của bóng
và mặt nạ trên mặt
Không áp mặt nạ quá
chặtù trên mặt trẻ
mắt trẻ
mặt nạ đặt
Trang 65Bài 3: Sự áp kín mặt nạ vào mặt
Sự áp kín cần thiết để đạt áp lực dương
Sự áp kín cần thiết cho sự căng phồng của bóng
phồng nhờ lưu lượng oxy
Sự áp kín giúp cho ồng ngực dãn nở khi bóp bóng
Trang 66Bài 3: Bóp bóng mạnh như thế nào?
Trang 67Bài 3: Tần số thông khí:
40 – 60 lần/phút
MỤC ĐÍCH ĐẠT TẦN SỐ 40, MONG ĐỢI 40-60 lần/phút
Đếm to để duy trì tần số thở 40-60 lần/phút
(bóp) (Ngưng ) …………. Thơ’ Hai Ba
(Ngưng) ………….
(bóp)
Trang 68Tình huống Xử trí
1 Không áp kín mặt nạ Áp kín lại mặt nạ.
2 Tắc nghẽn đường thở Đặt lại tư thế đầu.
Xem có tăng tiết đàm nhớt;
nếu cần hút lại.
Mở nhẹ miệng trẻ khi thông khí.
3 Không đủ áp lực Gia tăng áp lực bóp bóng.
Kiểm tra ống nội khí quản.
4 Dụng cụ không đạt Kiểm tra và thay bóng.
yêu cầu
Bài 3: Nguyên nhân và cách xử trí các TH
lồng ngực không dãn tốt
Trang 69Bài 3: Các biểu hiện của sự cải thiện
Trang 70Bài 3: TH thông khí với bóng và mặt nạ
kéo dài
Đặt sond miệng-dạ dày để giảm chướng
bụng.
Chướng bụng làm vòm hoành nâng cao, hạn chế
sự dãn nở của phổi
Có thể gây trào ngược và hít sặc
Trang 71Bài 3: Đặt ống thông miệng-dạ dày
Dụng cụ
Trang 72Bài 3: Cách đặt ống thông miệng dạ dày
Đo
chiều
dài
đúng
Trang 73Bài 3: Đặt ống thông miệng-dạ dày: Kỹ
thuật
Thường đặt đường miệng hơn là đường mũi
(chiếm một phần thông khí)
Gắn ống tiêm 20 ml và hút nhẹ nhàng
Lấy ống tiêm ra và để hở đầu ống thông
Cố định ống vào gò má trẻ
Trang 74Bài 3: TH trẻ không cải thiện
Kiểm tra oxy, bóng, các mối nối, áp lực
Sau đó
Trang 75Bài 3: TH trẻ không cải thiện
Nhịp tim < 60 l/p sau 30 giây thông khí áp lực dương
Hoặc tần số tim<100
tần số tim>60
Ngưng thở
Thông khí áp lực dương *
tần số tim<60
Thông khí áp lực dương * Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
* : có thể chỉ định đặt nội khí quản ở các bước hồi sức
Trang 76Bài 4: Xoa bóp tim
Xoa bóp tim
Trang 77Bài 4: Xoa bóp tim : Chỉ định
Nhịp tim < 60 l/p sau 30 giây thông khí áp lực dương
Hoặc tần số tim<100
tần số tim>60
Ngưng thở
Thông khí áp lực dương *
tần số tim<60
Thông khí áp lực dương * Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
* : có thể chỉ định đặt nội khí quản ở các bước hồi sức
Trang 78 Ép tim lên cột sống
Làm tăng áp lực trong
lồng ngực
Giúp máu đến các cơ
quan quan trọng
Bài 4: Xoa bóp tim
Trang 79Bài 4: Ấn ngực: cần 2 người
Một người ấn
ngực
Một người tiếp
tục giúp thở
Cần 2 người khi thực hiện ấn ngực
Trang 80Bài 4: Ấn ngực: Kỹ thuật
HAI NGÓN CÁI
HAI NGÓN TAY
Trang 81Bài 4: Ấn ngực: Vị trí của các
ngón tay cái (hoặc ngón khác)
Ấn ngực ở vị trí 1/3
dưới của xương ức
Tránh mũi kiếm
các mốc trong kỹ thuật ấn ngực
Đường ngang vú
Mũi kiếm Vùng ấn ngực
Xương ức
Trang 82Bài 4: Ấn ngực: Kỹ thuật dùng 2 ngón tay cái
Hai ngón tay cái
Trang 83Bài 4: Ấn ngực
Kỹ thuật dùng ngón tay cái
Lực ấn phải tác động trên xương ức
Điểm đặt áp lực đúng và không đúng trong kỹ thuật ấn ngực dùng ngón tay cái
Đúng Đặt lực trên xương ức Đặt lựïc hai bên Không đúng
Trang 84Bài 4: Ấn ngực:Kỹ thuật dùng 2 ngón tay
Dùng đầu ngón
tay giữa và ngón
trỏ hoặc ngón áp
của 1 bàn tay để
ấn xương ức
Dùng bàn tay còn
lại để đỡ lưng
Xương ức
Đường nối ngang vú Mũi kiếm
Trang 85Bài 4: Ấn ngực: Kỹ thuật dùng 2 ngón tay
A Đúng
B Không đúng Điểm đặt lực đúng (A) và không đúng trong kỹ thuật dùng 2 ngón tay
Trang 86Bài 4: Ấn ngực:Kỹ thuật dùng 2 ngón tay
Dùng đầu ngón
tay giữa và ngón
trỏ hoặc ngón áp
của 1 bàn tay để
ấn xương ức
Dùng bàn tay còn
lại để đỡ lưng
Xương ức
Đường nối ngang vú Mũi kiếm
Trang 87Bài 4: Kỹ thuật ấn ngực
Thời gian ấn xuống ngắn hơn thời gian
nghỉ
Phương pháp ấn ngực đúng
(ngón tay vẫn tiếp xúc ngực khi ngưng ấn (ngón tay không tiếp xúc ngực khi ngưng ấn Phương pháp ấn ngực không đúng
Trang 89Bài 4: Ấn ngực: Phối hợp với giúp thở
“ Một và hai và ba và giúp thở và”
Người thứ nhất
(ấn ngực)
Người thứ hai
(thông khí với áp lực dương)
hai giây (một chu kì) Phối hợp giữa ấn ngực và thông khí
Trang 90Bài 4: Ấn ngực: Phối hợp với giúp thở
2 giây.
nhịp ấn ngực)
Trang 91Bài 4: Ấn ngực: Thời điểm ngừng
Sau khi ấn ngực và giúp thở được 30 giây, tạm
ngưng lại để kiểm tra tần số tim trong 6 giây
tần số tim>60
Hoặc tần số tim<100 Ngưng thở
Thông khí áp lực dương *
tần số tim<60
Thông khí áp lực dương * Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
Thông khí tim>100&hồng
CHĂM SÓC TIẾP THEO
Trang 92Bài 4: Ấn ngực:
Khi trẻ không
cải thiện
< 60/phút mặc dù
đã ấn ngực và
giúp thở trong 30
giây, sử dụng
Thông khí áp lực dương * Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
tần số tim>60
Hoặc tần số tim<100 Ngưng thở
Thông khí áp lực dương *
tần số tim<60
tần số tim<60
Dùng Epinephrine
Trang 93Bài 5: Đặt nội khí quản: Các chỉ định
Nước ối có phân su và đứa trẻ không khoẻ
Cần giúp thở với áp lực dương kéo dài
Bóp bóng giúp thở qua mặt nạ không hiệu quả
Cần ấn ngực
Cần sử dụng Epinephrine
Các chỉ định đặc biệt: sinh non, liệu pháp
surfactant, thoát vị hoành
Trang 94Bài 5: Đặt nội khí
quản: Dụng cụ
Dụng cụ phải sạch và
không bị vây nhiễm
Các ống nội khí quản vô
trùng sử dụng 1 lần với
đường kính đều nhau
Trang 95Bài 5: Ống nội khí quản: kích thước phù
hợp
Chọn cỡ ống dựa trên cân nặng và tuổi thai
Thông thường, chiều dài ống rút ngắn còn 13-15
cm
Có thể dùng nòng hoặc không Cỡ ống (mm) Cân nặng Tuổi thai
(đường kính trong) (g) (tuần)
Trang 96Bài 5: Chuẩn bị đèn soi thanh quản: dụng cụ
Chọn lưỡi đèn
Kiểm tra nguồn sáng của đèn
Nối máy hút với áp lực 100 mmHg
Sử dụng ống hút lớn ( 10F) để hút đàm nhớt
Sử dụng ống hút nhỏ để hút qua nội khí quản
Trang 97Bài 5: Chuẩn bị đặt nội khí quản
Chuẩn bị bóng và mặt nạ
Mở ôxy
Chuẩn bị ống nghe
Cắt sẵn băng keo để cố định ống
Trang 98Bài 5: Đặt nội khí quản: Các mốc giải
phẫu
Trang 99Bài 5: Đặt nội khí
quản:Tư thế của trẻ
Trang 100Bài 5: Đặt nội khí quản: Cách cầm đèn soi
thanh quản
Trang 101Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 1: chuẩn bị đặt
Cố định đầu trẻ
lưu lượng tự do
Trang 102Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 2: đưa đèn vào
Đưa lưỡi đèn vào
phía bên phải của
lưỡi
Đẩy lưỡi về phía bên
trái của miệng
Đưa đầu lưỡi đèn vào
vị trí vallecula (nếp
phía trước nắp thanh
quản) tạo góc khoảng
60 o28
Trang 103Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 3: Nâng lưỡi đèn
Nâng lưỡi đèn theo
chiều song song với
cán đèn
Quan sát vùng hầu
Không được làm
động tác nạy đèn
Trang 104Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 4: Quan sát các mốc giải phẫu
Dây thanh âm là
các dải dọc hoặc
giống chữ V ngược
Ấn sụn nhẫn có thể
giúp quan sát thanh
môn dễ dàng hơn
Có thể cần phải hút
đàm để dễ thấy hơn
Trang 105Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 5: đưa ống vào
Giữ ống bằng tay phải
Đợi các dây thanh âm mở
ra
Đưa đầu ống vào đến khi
mức đánh dấu trên ống
ứng với dây thanh âm
Các động tác này phải
hoàn tất trong 20 giây
Trang 106Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 6: Rút đèn ra
để giữ ống tựa vào
khẩu cái cứng
nòng nếu có)
Trang 107Bài 5: Hút phân su qua nội khí quản
Nối ống nội khí quản
vào một máy hút phân
su và nguồn hút
Bịt cửa sổ lại khi hút
Từ từ rút ống nội khí
quản ra
Đặt lại ống nội khí
quản và hút nếu cần
Trang 108Bài 5: Hút phân su qua đường nội khí quản
Động tác hút chỉ làm trong 3-5 giây khi rút ống ra
Tiếp tục hồi sức nếu không tìm thấy phân su
Kiểm tra tần số tim nếu tìm thấy có phân su
có chỉ định
Trang 109Bài 5: Đặt nội khí quản
Kiểm tra vị trí ống
Các dấu hiệu cho biết ống được đặt đúng vị trí:
Lồng ngực nhấp nhô theo nhịp thở
Phế âm nghe rõ cả 2 bên phổi
Không chướng bụng thêm khi bóp bóng
Có hơi nước đọng lại trong thành ống khi thở ra
Chất chỉ thị CO 2 đổi màu (hoặc tăng 2%-3% khi thở ra)
Trang 110Bài 5: Đặt nội khí quản
Kiểm tra vị trí ống
Ống có thể không nằm trong khí quản nếu:
Lồng ngực không nhấp nhô
Không nghe phế âm 2 bên
Nghe được các âm thanh ở vùng dạ dày
Chướng bụng
Chất chỉ thị CO 2 cho thấy không có khí CO 2
trong khí thở ra
Trang 111Bài 5: Đặt nội khí quản
Vị trí ống trong khí quản
Trang 112Chiều sâu ống Cân nặng (kg) (tính bằng cm kể từ môi trên)
* Đối với trẻ < 750 g có thể chỉ cần đưa ống vào sâu 6 cm
Bài 5: Đặt nội khí quản
Vị trí ống trong khí quản
Khoảng cách từ đầu ống đến miệng
Trang 113Bài 5: Đặt nội khí quản
Kiểm tra bằng X quang
Trang 114Bài 6: Epinephrine: Chỉ định
Tần số tim vẫn < 60 /ph :
sau 30 giây giúp thở và
sau 30 giây ấn ngực và giúp thở
Tổng cộng 60 giây
Lưu ý:Không cho Epinephrine trước khi giúp thở đầy
đủ
Trang 115Bài 6: Epinephrine: Đường cho
Trang 116Bài 6: Epinephrine:
Cho qua đường NKQ
NKQ
nuôi ăn số 5F
nhanh trực tiếp
Trang 117Bài 6: Epinephrine: Cho
qua đường TM rốn
Đặt catheter vào TM rốn
3.5F
hoặc 5F
Trang 118Bài 6: Epinephrine: Cho qua đường TM rốn
Có máu chảy ra dễ dàng khi rút
Không đưa vào sâu ở trẻ thiếu tháng
Luồn vào đến gan có thể gây tổn thương
Trang 119Chế phẩm khuyến cáo = Dung dịch 1:10 000
trong ống tiêm 1 ml Tốc độ khuyến cáo =
Nhanh-nhanh nhất có thể