1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử lần 13

9 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 471,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 12: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định?. Câu 19: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so

Trang 1

GROUP SINH HOC 4.0

THẦY NGUYỄN DUY KHÁNH THI THỬ THPT QUỐC GIA 2020 LẦN 13 Môn: Sinh học

Ngày: 17/4/2020 Thời gian: 60 phút

Câu 1: Phiên mã quá trình tổng hợp nên phân tử

Câu 2: Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen Aabb sẽ tạo ra cơ thể có kiểu gen

Câu 3: Enzim dùng để cắt thể truyền và gen cần chuyển trong kỹ thuật chuyển gen là

A ADN pôlimeraza B Restrictaza C ARN pôlimeraza D Ligaza

Câu 4: Cơ thể mang kiểu nào sau đây là cơ thể dị hợp?

Câu 5: Thể tứ bội có kiểu gen AAAaBBbb giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao

tử?

Câu 6: Một cơ thể đực có kiểu gen Ab

Dd phát sinh giao tử bình thường, trong đó giao tử

aB

ABD chiếm tỷ lệ 10% Khoảng cách giữa gen A và B là

Câu 7: Cà chua có bộ NST 2n = 24 Theo lý thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là

Câu 8: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 1 loại kiểu gen?

Câu 9: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,4 AA : 0,6 aa Theo lý thuyết, tần

số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

Câu 10: Từ cây có kiểu gen AaBB, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có

thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

Trang 2

Câu 11: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thú phát sinh ở

A Đại Tân sinh B Đại Trung sinh C Đại Cổ sinh D Đại Thái cổ Câu 12: Theo

thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một

hướng xác định?

A Giao phối không ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên

Câu 13: Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi

A Số lượng loài và mối quan hệ giữa các loài B Thành phần loài và sự phân bố

C Kích thước và mật độ quần xã D Giới tính và nhóm tuổi

Câu 14: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân

bố ở vùng nào?

Câu 15: Động vật nào sau đây có tim 3 ngăn?

Câu 16: Ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch do

A Đường kính mao mạch bé B Áp lực co bóp của tim giảm

C Tổng diện tích của mao mạch lớn D Mao mạch ở xa tim

Câu 18: Một đoạn mạch gốc ADN ở vùng mã hóa của gen một vi khuẩn có trình tự các

nuclêôtit như sau: 3’ GXXAAAGTTAXXTTTXGG 5’

Phân tử prôtêin do đoạn gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin?

Câu 19: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng

Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1

ruồi đực mắt trắng?

A XAXa x XaY B XAXA x XaY C XaXa x XaY D XAXa x XAY

Trang 3

Câu 20: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36

aa Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai về

quần thể này?

A Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi

B Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

C Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh

D Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi

qua tất cả các thế hệ

Câu 21: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

A Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật, kết thúc hình

thành quần xã tương đối ổn định

B Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn, kết thúc có thể hình thành quần

xã tương đối ổn định

C Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật, kết thúc luôn hình

thành quần xã tương đối ổn định

D Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn, kết thúc hình thành quần xã

tương đối ổn định

Câu 22: Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng

A Tiêu diệt các loài bất lợi cho sinh vật

B Làm giảm độ đa dạng của quần xã

C Thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên

D Làm tăng độ đa dạng của quần xã

Câu 23: Trong một quần xã sinh vật trên cạn, châu chấu và thỏ sử dụng cỏ làm nguồn thức ăn;

châu chấu là nguồn thức ăn của gà và chim sâu Chim sâu, gà và thỏ đều là nguồn thức ăn của

trăn Khi phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã trên, phát biểu nào sau

đây đúng?

A Châu chấu và thỏ có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau

B Gà và chim sâu đều là sinh vật tiêu thụ bậc 3

C Trăn là sinh vật có sinh khối lớn nhất

D Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4

Trang 4

Câu 24: Thực vật CAM cố định CO2 vào ban đêm vì

A Ban ngày ánh sáng ức chế hoạt động của khí khổng

B Ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2

C Ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước, ban đêm mở để lấy CO2

D Pha sáng không cung cấp đủ nguyên liệu cho quá trình đồng hóa CO2

Câu 25: Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô

hấp ở thực vật Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định Dự

đoán nào sau đây sai về kết quả thí nghiệm?

A Thí nghiệm này chứng minh quá trình hô hấp có sản sinh

ra nhiệt

B Nồng độ ôxi trong ống chứa hạt nảy mầm giảm

C Nhiệt độ trong bình sẽ giảm xuống

D Hô hấp tạo ra cacbon ôxit làm vôi xút chuyển thành canxi cacbonat

Câu 26: Trong các đặc điểm dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh

vật nhân thực?

I Phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản

II Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

III Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới

IV Trên chạc chữ Y mạch mới 5’ → 3’ được tổng hợp liên tục còn mạch mới 3’ → 5’ được

tổng hợp gián đoạn

Câu 27: Hải và An là hai chị em ruột, nhưng khác nhau về một số đặc điểm Hải có tóc xoăn,

mắt nâu giống bố; An có tóc thẳng, mắt đen giống mẹ Giải thích nào sau đây không hợp lý?

A Trình tự nuclêôtit trong ADN của Hải và An là khác nhau

B Kiểu gen của Hải và An khác nhau

C Tỉ lệ A+G/ T+X trong ADN của Hải và An là khác nhau

D Hải và An nhận được loại giao tử khác nhau từ bố, mẹ

Câu 28: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy

định hoa hồng; hai cặp gen nầy phân ly độc lập Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây

thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F gồm 100% cây thân cao, hoa hồng Cho F tự thụ phấn, thu

Trang 5

được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng

B Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%

C F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng

D F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng

Câu 29: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng

(P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có

kiểu hình phân ly theo tỷ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen :

20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng

đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có

bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

II Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số

20%

III Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số

cá thể cái lông quăn, đen chiếm 50%

IV Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số

cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%

Câu 30: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy

định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể

này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:

AA 2/5 9/16 16/25 25/36

Aa 2/5 6/16 8/25 10/36

aa 1/5 1/16 1/25 1/36 Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di - nhập gen và các yếu tố

ngẫu nhiên Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

A Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

B Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

C Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

Trang 6

D Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

Câu 31: Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở

hình bên:

I Lưới thức ăn này có tối đa 5 bậc dinh dưỡng

II Quan hệ giữa chuột và cầy là quan hệ đối kháng

III Nếu dê bị loại bỏ hoàn toàn thì số lượng đại bàng có

thể tăng

IV Có tối đa 5 loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 32: Đồ thị ở hình bên mô tả sự biến động số

lượng cá thể chó sói và số lượng cá thể của nai

sừng tấm ở giai đoạn từ năm 1955 đến năm 1996

Phân tích hình này, có các phát biểu sau:

I Sự biến động số lượng quần thể nai sừng tấm

diễn ra mạnh trong giai đoạn 1990 - 1996

II Sự tăng và giảm số lượng cá thể chó sói và nai sừng tấm không phụ thuộc vào nhau

III Năm 1996, kích thước quần thể nai sừng tấm đạt cực đại và kích thước quần thể chó sói đạt

cực tiểu

IV Sự tăng trưởng của quần thể nai sừng tấm luôn tỷ lệ nghịch với sự tăng trưởng của quần

thể chó sói

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Câu 33: Có bốn dòng ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lý khác nhau Trong đó dòng số

3 là dòng gốc, từ đó phát sinh các dòng còn lại Phân tích trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 3,

người ta thu được kết quả sau (kí hiệu * là tâm động của NST):

Dòng 1: DCBEIH*GFK Dòng 2: BCDEFG*HIK

Dòng 3: BCDH*GFEIK Dòng 4: BCDEIH*GFK

Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

I Đột biến của các dòng 1, 2, 4 là dạng đột biến chuyển đoạn

II Từ dòng gốc là dòng 3 đã xuất hiện các dòng đột biến còn lại theo trình tự dòng là 3 → 2 →

Trang 7

4→1

III Từ dòng 3 → dòng 2 đo đảo đoạn EFG*H → H*GFE

IV Từ dòng 2 → dòng 4 do đảo đoạn BCD → DCB

Câu 34: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài

này được ký hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kỳ giữa trong mỗi tế bào sinh

dưỡng như sau:

Thể đột biến I II III IV V VI

Số lượng NST 48 84 72 36 60 108

Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau

Trong các thể đột biến trên, có bao nhiêu thể là đột biến đa bội chẵn?

Câu 35: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;

alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt

đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Phép lai P: AB/ab XDXd x AB/ab XDY thu

được F1 có kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 52,875% Theo lí thuyết, có báo nhiêu

phát biểu sau đây đúng?

I Tần số hoán vị gen là 18%

II Đời con tối đa có 40 kiểu gen và 12 kiểu hình

III Kiểu hình mang 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 5,125%

IV Số cá thể cái dị hợp tử về một trong 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 14,75%

Câu 36: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a

quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng

Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biến

Theo lý thuyết, trong các trường hợp về tỷ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp

phù hợp với tỷ lệ kiểu hình của F1?

I 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

II 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

III 100% cây thân thấp, hoa đỏ

Trang 8

IV 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

V 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

VI 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

Câu 37: Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên NST thường quy

định Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân ly

theo tỷ lệ 1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng

- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình

phân ly theo tỷ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng

Cho biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở loài này, kiểu hình mắt đỏ được quy định bởi nhiều loại kiểu gen nhất

II Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa

6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu

III F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân ly theo tỷ lệ 1 : 2 : 1

IV Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép

lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 1 : 2 : 1

Câu 38: Một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, các

alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây (P) đều có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với

nhau, thu được F1 có tổng tỷ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen quy định kiểu hình trội về

1 tính trạng chiếm 50% Cho các phát biểu sau:

I F1 có 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng

II F1 có 3 loại kiểu gen

III F1 có tổng tỷ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen nhỏ hơn tỷ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp

gen

IV F1 có số cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn mỗi loại kiểu hình còn

lại

Câu 39: Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen là A1, A2

và A3 Ở thế hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có các kiểu gen A1A2, A1A3 và

Trang 9

A2A3 với tần số bằng nhau Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa

Cho các phát biểu sau:

I Tổng tần số các loại kiểu gen dị hợp luôn gấp đôi tổng tần số các loại kiểu gen đồng hợp

II Thế hệ P có tỷ lệ các loại kiểu gen là 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1

III Nếu alen A1 là trội hoàn toàn so với alen A2 và A3 thì kiểu hình do alen A1 quy định luôn

chiếm tỷ lệ lớn nhất

IV Nếu tất cả các cá thể có kiểu gen đồng hợp không có khả năng sinh sản thì thành phần kiểu

gen của quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P

Theo lý thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 40: Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền bệnh B và M Bệnh B do một trong hai

alen của một gen quy định Bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không

tương đồng trên NST giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết có

bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Gen gây bệnh B nằm trên NST thường

II Có thể xác định chính xác kiểu gen của 5 người trong phả hệ trên

III Biết bên gia đình của người chồng III.1 chỉ có em trai bị cả hai bệnh B và M, những người

còn lại trong gia đình đều bình thường Xác suất sinh con trai bình thường của cặp III.1 và III.2

là 1/8

IV III.2 và III.3 chắc chắn có kiểu gen giống nhau

Ngày đăng: 20/04/2020, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w