1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn bản pháp quy phục vụ cho kiểm định CLGD

28 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Định Chất Lượng Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông
Tác giả Ts. Trần Thanh Bình
Trường học Trường CBQLGD TP. Hồ Chí Minh
Thể loại Văn bản pháp quy
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luật Giáo dục 2005 gồm 9 chương, 120 điều, quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức c

Trang 1

CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

TS TRẦN THANH BÌNH PGĐ Trung tâm Kiểm định CLGD – ĐT Trường CBQLGD TP Hồ Chí Minh ĐT: 0985778207; e mail: tranvu4358@yahoo.com

Trang 3

LUẬT GIÁO DỤC

1 Giới thiệu

- Luật Giáo dục 2005 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kì họp thứ 7 (từ ngày 05/5 đến ngày 14/6/2005) thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006, thay thế cho Luật Giáo dục năm

1998

- Luật GD 2005 là sự thể chế hoá đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng tại các văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX và các Nghị quyết Hội nghị khoá IX.

Trang 4

- Luật Giáo dục 2005 gồm 9 chương, 120 điều, quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục

- Luật GD là cơ sở pháp lí quan trọng cho việc đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và quản

lí giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, góp phần thực hiện công bằng

xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng xã hội học tập.

Trang 5

2 Luật GD và công tác KĐCLGD

- Điều 17: Kiểm định chất lượng giáo dục

 “Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác

 Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kì trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát

 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục”

Trang 6

tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; về cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

Trang 7

b) Tổ chức quản lí việc kiểm định chương trình giáo dục và kiểm định cơ sở giáo dục;

c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.

Trang 8

2 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Bộ trưởng Bộ TB-XH, theo thẩm quyền, ban hành các văn bản quản lí nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định chu kì kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; chỉ đạo kiểm định chất lượng giáo dục.

Trang 9

LĐ Điều 39 Các tổ chức quản lí và tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

1 Các tổ chức quản lí và tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục gồm:

a) Cơ quan quản lí kiểm định chất lượng giáo dục do nhà nước thành lập;

b) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập của Nhà nước hoặc do các tổ chức xã hội nghề nghiệp thành lập

2 Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện kiểm định chương trình giáo dục, kiểm định cơ sở giáo dục theo các nguyên tắc sau:

a) Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;

b) Trung thực, công khai, minh bạch

Trang 10

Điều 40 Kết quả kiểm định chương trình và cơ sở giáo dục

1 Kết quả kiểm định chương trình giáo dục, kiểm định cơ sở giáo dục là căn cứ để công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng Kết quả kiểm định được công bố công khai để xã hội biết và giám sát

2 Cơ sở giáo dục có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định, kết luận, hành vi của tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ kiểm định chất lượng giáo dục khi có căn cứ cho là quyết định, kết luận đó không đúng, hành vi đó trái pháp luật

Trang 11

Điều 77 Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1 Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học;

b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

Trang 12

d) Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành ở cơ sở dạy nghề;

đ) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên giảng dạy trung cấp;

e) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học; có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sĩ; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận án tiến sĩ

Trang 13

Theo quan điểm Chất lượng giáo dục là sự đáp

phổ thông được quy định trong Luật Giáo dục

2005 sẽ là cơ sở pháp lí để cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng các mục tiêu chiến lược giáo dục của nhà trường trong từng thời kì, phù hợp với nguồn lực của trường, trình độ phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, địa phương; đồng thời cũng là thước đo để triển khai công tác KĐCLGD ở từng cơ sở.

Trang 14

ĐIỀU LỆ TRƯỜNG

1.Giới thiệu

-Điều lệ: Văn bản quy định mục đích, nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của một đoàn thể, một tổ chức (Từ điển tiếng Việt).

-Điều lệ trường quy định mục đích, nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của nhà trường.

-Hiện nay, tất cả các cấp học đều có điều lệ của mình

Trang 15

2 Điều lệ trường và KĐCLGD

2.1.Điều lệ trường tiểu học

Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học :

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Trang 16

2.2 Điều lệ trường trung học

Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu

sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 17

3 KĐCLGD và Điều lệ trường

Tất cả các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số cụ thể về KĐCLGD đều dựa vào những quy định cụ thể của Điều lệ trường.

Ví dụ: Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

1.Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

2c Điểm trường theo quy định tại khoản 4, Điều 14 của Điều lệ trường tiểu học

Trang 18

3 Hội đồng trường đối với trường công lập hoặc Hội đồng quản trị đối với trường tư thục có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường tiểu học

nhân viên

1c Được bồi dưỡng về quản lý giáo dục và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Điều lệ trường tiểu học

2c Được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều

32 của Điều lệ trường tiểu học

3a Có đủ số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều 16 của Điều lệ trường tiểu học …

Trang 19

3 Khuôn viên của tr-ường phải có hàng rào bảo

vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5m

Trang 20

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học

Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất

4.Trường có khuôn viên riêng biệt, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập phù hợp với điều kiện của địa phương Cụ thể:

a) Đảm bảo diện ti ́ch mặt bằng xây dựng trường bình quân tối thiểu là 10 m2/1 học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi và 6 m2/1 học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn;

b) Có cổng trường, biển trường, hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5

m, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ);

Trang 21

CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH

GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GDPT

1.Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04/02/2008 Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học.

a Mục đích ban hành: làm công cụ để trường tiểu học tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và để giải trình với các

cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục tiểu học; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường tiểu học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; để cha mẹ học sinh lựa chọn trường cho con em của họ.

Trang 22

b Chất lượng giáo dục trường tiểu học được đánh giá qua sáu tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường (gồm

Trang 23

2. Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

lượng giáo dục trường THCS

a Mục đích ban hành: làm công cụ để nhà trường tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan chức năng và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường; cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Trang 24

b Chất lượng giáo dục trường THCS được đánh giá qua bảy tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường

trung học cơ sở (gồm 2 tiêu chí, 6 chỉ số)

Tiêu chuẩn 2: Cơ cấu tổ chức và quản lí nhà trường (gồm 15 tiêu chí, 45 chỉ số)

Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên

và học sinh (gồm 7 tiêu chí, 21 chỉ số)

Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục (gồm 12 tiêu chí, 36 chỉ số)Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất (gồm 6 tiêu chí, 18 chỉ số)

Tiêu chuẩn 6: Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội (gồm 2 tiêu chí, 6 chỉ số)

Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh (gồm 4 tiêu chí, 12 chỉ số)

Trang 25

3 Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT.

a Mục đích ban hành: làm công cụ để nhà trường tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan chức năng và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường; cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Trang 26

b Chất lượng giáo dục trường THPT được đánh giá qua bảy tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường

trung học phổ thông (gồm 2 tiêu chí, 6 chỉ số)

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lí nhà trường (gồm

Trang 27

Lưu ý:

- so với tiêu chuẩn 3 của THCS, tiêu chuẩn 3 của THPT không có tiêu chí 4 - Giáo viên của nhà trường làm công tác tổng phụ trách Đội đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

- so với tiêu chuẩn 4 của THCS, tiêu chuẩn 4 của THPT không có tiêu chí 12 - Học sinh được giáo dục về kĩ năng sống thông qua học tập trong các chương trình chính khoá và rèn luyện trong các hoạt động xã hội.

Trang 28

4 Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về quy trình và chu kì kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học, THCS, THPT (7 chương, 13 điều).

5 Công văn số 9040/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày

Hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông

6 Công văn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày

Hướng dẫn đánh giá ngoài và đánh giá lại cơ sở giáo dục phổ thông

Ngày đăng: 27/09/2013, 03:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w