1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hệ thống hóa các văn bản pháp quy còn hiệu lực điều chỉnh đến các nghiệp vụ kế toán ngân hàng

19 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do các nghiệp vụ kế toán rất phức tạp, nên để thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp th

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN

Đề tài:

Hệ thống hóa các văn bản pháp quy còn hiệu lực điều chỉnh đến các nghiệp vụ kế toán ngân hàng

Nhóm thực hiện : Nhóm 18

Lớp : Thứ 5 Ca 1

Hà Nội - Năm 2014

Trang 3

Đề bài 7: Hệ thống hóa các văn bản pháp quy còn hiệu lực điều chỉnh đến kế toán các

nghiệp vụ Ngân hàng

Lời mở đầu

Kế toán ngân hàng là một loại hình kế toán trong ngân hàng thực hiện việc ghi chép, phân loại, tổng hợp và giải thích các nghiệp vụ tác động đến tình hình tài chính của các ngân hàng bằng thước đo tiền tệ nhằm cung cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của ngân hàng, làm cơ sở cho việc ra quyết định kinh tế liên quan đến mục tiêu quản

lý kinh doanh và đánh giá hoạt động của ngân hàng Do các nghiệp vụ kế toán rất phức tạp, nên để thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân , thì cần phải có các văn bản điều luật quy phạm có liên quan nhằm quy định hướng dẫn các cá nhân tổ chức đối tượng có liên quan thực hiện đúng và đầy đủ các nghiệp vụ kế toán

Vì thế trong khuôn khổ bài thảo luận này, nhóm trình bày xin đưa ra những khái quát hệ thống các văn bản pháp quy còn hịêu lực điều chỉnh đến kế tóan nghiệp vụ huy động vốn

và nghiệp vụ tín dụng

Bố cục bài thảo luận gồm 3 phần:

Phần I: Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn và nghịêp vụ tín dụng

Phần II.: Hệ thống các văn bản pháp quy còn hịêu lực điều chỉnh đến nghiệp vụ tín dụng

và nghiệp vụ huy động vốn

Phần III.Thực trạng họat động kế tóan ở Việt Nam hịên nay và một số khuyến nghị

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Slide môn học Kế toán ngân hàng, Học viện Ngân hàng

-Các văn bản luật thông tư liên quan đến

- Bài viết : “Đổi mới hệ thống kế toán, kiểm toán Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập” trên tại chí tài chính ngày 01/08/2014

- Tạp chí kinh tế online VnEconomy

Trang 5

MỤC LỤC

Phần I: Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ tín dụng 7

1 Nghiệp vụ huy động vốn 7

2 Nghịêp vụ tín dụng 7 Phần II.: Hệ thống các văn bản pháp quy còn hịêu lực điều chỉnh đến nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ huy động vốn 8

1 Nghiệp vụ huy động vốn 8 a)Thông tư số 16/2014/TT-NHNN hướng dẫn Sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép 8 b) Thông tư số 07/2014/TT-NHNN quy định Lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại TCTD 9 c) Thông tư số 06/2014/TT-NHNN quy định Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la

Mỹ của tổ chức, cá nhân tại TCTD 10 d) Thông tư 04/2011/TT-NHNN quy định Áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức,

cá nhân rút tiền trước hạn tại TCTD 11 e) Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 12

2 Nghiệp vụ tín dụng 12 a) Thông tư 02/2013/TT-NHNN, thông tư 09/2013/TT-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD 12 b) Quyết định số 1627/2000/QĐ-NHNN, 127/2005/QĐ-NHNN và 785/2005/QĐ-NHNN

về quy chế cho vay của TCTD với KH 13 c) Quyết định 59/2006 QD-NHNN quy định về quy chế mua bán nợ giữa các TCTD 14

Trang 6

d) Công văn số: 8499/NHNN-TCKT hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ mua bán nợ xấu của VAMC và TCTD 16 Phần III: Thực trạng họat động kế tóan ở Việt Nam hịên nay và một số khuyến nghị 17

1 Thực trạng thục hiện các thông tư của các NHTM 17 2) Khuyến nghị của nhóm 18

Trang 7

Phần I: Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ tín dụng

1 Nghiệp vụ huy động vốn

Vốn huy động là công cụ chính đối với các hoạt động kinh doanh của các NHTM Nó

là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mặc dù bị giới hạn về mức huy động vốn, xong nếu các NHTM sử dụng tốt nguồn vốn này thì không những nguồn lợi của ngân hàng được tăng lên mà còn tạo cho ngân hàng uy tín ngày càng cao Nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giầy tờ có giá

2 Nghịêp vụ tín dụng

Kế toán nghiệp vụ tín dụng là công việc ghi chép phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các khỏan tín dụng trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi và theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của NHTM, trên cơ sở đó để giám sát chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng cho khách hàng Đồng thời làm tham mưu cho nghiệp

vụ tín dụng Các phương thức cấp tín dụng : Cho vay thông thường, cho vay chiết khấu, tín dụng thuê mua ( cho thuê tài chính, bảo lãnh

Trang 8

Phần II.: Hệ thống các văn bản pháp quy còn hịêu lực điều chỉnh đến nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ huy động vốn

1) Nghiệp vụ huy động vốn

a) Thông tư số 16/2014/TT-NHNN hướng dẫn Sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép

* Nôi dung thông tư có ảnh hưởng đến nghịêp vụ kế tóan

Thông tư quy định, người cư trú và người không cư trú là tổ chức, cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi như: Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào; chi bán ngoại tệ cho các TCTD được phép; chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; chi chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài được điều chuyển đồng Việt Nam chuyển khoản giữa các tài khoản đồng Việt Nam của chính tổ chức, cá nhân đó mở tại ngân hàng được phép khác nhau hoặc mở trong cùng hệ thống của một ngân hàng được phép

* Nhận xét

Như vậy, thông tư 16 yêu cầu các kế tóan NHTM phải hạch toán chi tiết hơn đối với giao dịch bằng ngoại tệ của người cư trứ và không cư trú, giao dịch tiền đồng của người không cư trú và sự điều chuyển giữa các tài khoản của một chủ tài khoản Việc quy định

cụ thể từng nội dung nghiệp vụ này, giúp các NHTM tính toán được trạng thái ngoại tệ một cách dễ dàng, đồng thời hạn chế các giao dịch ngoại tệ không qua hệ thống ngân hàng Qua đó, NHNN có thể kiểm soát tốt hơn cung cầu ngoại tệ của thị trường, giảm bớt những tác động tiêu cực của biến động tỷ giá đến nền kinh tế

Trang 9

b) Thông tư số 07/2014/TT-NHNN quy định Lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại TCTD

* Nội dung thông tư

Tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ban hành ngày 17/03/2014 quy định lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại TCTD, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) yêu cầu các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc NHNN quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình TCTD

Đối với TCTD áp dụng lãi suất bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường

Riêng với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân tại TCTD phát sinh trước ngày 18/03/2014 (ngày Thông tư này có hiệu lực) thì được thực hiện cho đến hết thời hạn; trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không lĩnh tiền gửi thì TCTD áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định nêu trên

* Nhận xét

Như vậy , so với thông tư 15/2013/TT- NHNN thì trần LSHĐ tiếp tục giảm

Cụ thể, kể từ ngày 18/3/2014, mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng Đồng Việt Nam tiếp tục được điều chỉnh giảm như sau:

- Tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn dưới 1 tháng: từ 1,2% xuống còn 1%/năm

- Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng: từ 7% xuống còn 6%/năm và từ 7,5% xuống còn 6,5% đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô

- Riêng tiền gởi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, các NHTM được phép tự thỏa thuận với người gửi tiền

-> Việc LSHĐ giảm sẽ tác động trực tiếp đến nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ tín dụng của NHTM Khi lãi suất giảm , số tiền lãi hàng tháng mà kế toán hạch toán vào tài khoản “ Lãi phải trả cho tiền gửi” -491 giảm Vào cuối kỳ khi kế toán kết chuyển sang tài khoản Lãi phải trả cho tiền gửi theo bút toán :

Trang 10

Nợ TK 801

Có TK Lãi phải trả cho tiền gửi -491

Làm cho số dư nợ của tài khoàn 801 giảm so với trước khi hạ LSHĐ

c) Thông tư số 06/2014/TT-NHNN quy định Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la

Mỹ của tổ chức, cá nhân tại TCTD

* Nội dung thông tư

- Thông tư số 06/2014/TT-NHN có hiệu lực từ ngày 18/3/2014 thay thế cho thông tư

số 14/2013/TT-NHNN Điểm khác biệt của TT06 so với TT14 nằm ở Điều 1, theo TT 14, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ được ấn định là 0,25%/ năm đối với tiền gửi của tổ chức là người cư trú, tổ chức là người không cư trú (trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), và là 1,25%/năm đối với tiền gửi của cá nhân là người cư trú, cá nhân

là người không cư trú Tuy nhiên theo Điều 1 TT 06 qui định lãi suất tiền gửi bằng đô la

Mỹ không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc NHNN qui định trong từng thời kỳ

Và theo quyết định 497/ QĐ –NHNN có hiệu lực từ ngày 18/03/2014 thì mức lãi suất tối

đa áp dụng áp dụng đối với tiền gửi của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) là 0,25%/năm, đối với tiền gửi của cá nhân là 1%/năm

- Đồng thời, theo điều 4 TT 06, Đối với lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ có kỳ hạn của

tổ chức, cá nhân tại TCTD phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, được thực hiện cho đến hết thời hạn; trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì TCTD áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Thông tư này

- Vì vậy, khi tính và dự thu lãi, kế toán phải xem xét đến mức lãi tối đa mà NHNN cho phép tại thời điểm khách hàng gửi tiền đô la Mỹ và qui định mức lãi suất của NHTM để hạch toán chính xác

- Ví dụ ngày 01/08/2013, bà A đến gửi tiền tại NHTM B với khoản tiền gửi là 10 000 USD, kì hạn 1 năm, lãi suất cho khoản tiền gửi áp dụng tại thời điểm đó là 1,1 % / năm phù hợp với qui định của NHNN( tối đa bằng 1,25%) 18/03/2014 Thông tư 06 và quyết định 497 có hiệu lực qui định mức lãi suất tiền gửi đô la Mỹ tối đa đối với cá nhân là 1% nhưng khoản tiền gửi của bà A phát sinh trước ngày có hiệu lực của thông tư mới và đến

Trang 11

01/8/2014 mới đến hạn rút nên theo điều 4, TT 06, kế toán vẫn dự thu lãi với mức lãi suất là 1,1% Nếu đến 01/08/2014 bà A chưa đến rút tiền gửi thì NHTM B áp dụng mức lãi suất mới do ngân hàng qui định ( tối đa bằng 1%)

* Nhận xét

- Như vậy, việc giảm LSHĐ đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ đối với cá nhân ( giả sử tổng USD huy động được không đổi ) sẽ làm giảm chi phí huy động USD của TCTD, tuy nhiên, cũng làm giảm sức hấp dấn với khách hàng có nhu cầu gửi tiền và có thể dẫn đến doanh số USD huy động được giảm

d) Thông tư 04/2011/TT-NHNN quy định Áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức,

cá nhân rút tiền trước hạn tại TCTD

- Thông tư 04/2011/ TT-NHNN được ban hành ngày 10/03/2011, theo đó, điểm chính trong thông tư này là TCTD áp dụng lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của TCTD theo từng đồng tiền trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn; mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn này là thấp nhất tại thời điểm tổ chức,

cá nhân rút tiền gửi trước hạn Và theo khoản 4 Điều 1 QĐ số 47/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tiền gửi tiết kiệm kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN, trường hợp người gửi tiền

có nhu cầu rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn đáp ứng đủ quy định tại Khoản 1 Điều 16 (Người gửi tiền được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và phải thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.), thì người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm, Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nhưng không đáp ứng đủ quy định tại Khoản 1 Điều 16, thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm có thể cho phép người gửi tiền rút tiền trước thời hạn Trong trường hợp này, người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 16; tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm được quyền quy định mức phí đối với khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước thời hạn

Theo thông tư này, giả sử khách hàng A có khoản tiền gửi tại NHTM B từ ngày 31/08/2013, kì hạn 1 năm đến 31/08/2014 31/07, KH A muốn rút tiền trước hạn

Trang 12

+ Trường hợp KH A có thỏa thuận với NHTM B khi gửi tiền và thông báo trước yêu cầu rút tiền theo qui định của ngân hàng B thì sẽ được hưởng lãi theo qui định của NHB Kế toán sẽ tiến hành hạch toán lãi phải trả theo mức lãi tối đa bằng mức lãi suất không kỳ hạn thấp nhất

+ Trường hợp KH A không có thỏa thuận trước với NH B, NHTM B có thể cho

KH này rút trước hạn nhưng phải chịu phí theo qui định của NHTM B, kế toán vẫn hạch toán lãi suất phải trả vẫn như trường hợp trên đồng thời hạch toán thêm một khoản phí đối với khoản tiền gửi này vào tài khoản thu nhập khác

e) Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Thông tư 23/2014/TT-NHNN được xây dựng trên cơ sở kế thừa các quy định tại

Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN, thay đổi về bố cục và chỉnh sửa, bổ sung một số quy định để phù hợp với các căn cứ pháp lý hiện hành cũng như thực tiễn hoạt động mở,

sử dụng tài khoản thanh toán Cụ thể, thông tư cho phép cá nhân người từ đủ 15 tuổi đến

18 tuổi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để phù hợp với quy định tại Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt Thông tư bổ sung các quy định cho phép ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán thông qua phương tiện điện tử

Ngòai ra, nhằm góp phần thực hiện chủ trương giảm thủ tục hành chính của Chính phủ và tạo thuận tiện cho khách hàng trong việc mở tài khoản thanh toán, thông tư cho phép sử dụng giấy tờ là bản sao không có chứng thực (kèm bản chính để đối chiếu) trong

hồ sơ mở tài khoản thanh toán

2) Nghiệp vụ tín dụng

a Thông tư 02/2013/TT-NHNN, thông tư 09/2013/TT-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD

Ngày đăng: 15/09/2016, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w