1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hệ thống hóa các văn bản pháp quy còn hiệu lực điều chỉnh kế toán các nghiệp vụ ngân hàng

24 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 201,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Khoa Tài chính - Ngân hàngBài thảo luận: HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY CÒN HIỆU LỰC ĐIỀU CHỈNH KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG Giảng viên: Nguyễn Thị Quỳnh Hương..

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Khoa Tài chính - Ngân hàng

Bài thảo luận:

HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY CÒN HIỆU LỰC ĐIỀU CHỈNH KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

Giảng viên: Nguyễn Thị Quỳnh Hương

Trang 2

MỤC LỤC:

Danh sách nhóm………3

LỜI MỞ ĐẦU 4

I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 5

II HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN ĐIỀU CHỈNH 7

1 Văn bản điều chỉnh kế toán Nghiệp vụ huy động vốn 7

a Huy động vốn bằng nhận tiền gửi: 7

b Huy động vốn bằng phát hành GTCG: 7

c Huy động vốn thông qua tiền gửi và tiền vay NHNN và của các TCTD khác: 8

2.Văn bản điều chỉnh quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng 9

3 Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng 13

4 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 16

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với vai trò là trung gian tài chính, trung gian thanh toán và thựchiện các chính sách tiền tệ, các NHTM đã thúc đẩy quá trình chuchuyển vốn và cung cấp những dịch vụ ngân hàng tện ích cho nềnkinh tế của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng Hoạt độngcủa NHTM vô cùng đa dạng, phong phú và phức tạp và có liên quanđến rất nhiều chủ thể trong nền kinh tế Do đó thật sự cần thiết vàquan trọng cần phải được điều chỉnh bằng các văn bản luật đểNHTM hoạt động rõ ràng minh bạch và có hiệu quả

Hoạt động kế toán của NHTM là một trong những hoạt động vôcùng quan trọng cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý hoạtđộng tiền tệ NH ở tầm vi mô và vĩ mô, cho các tổ chức, cá nhân đượcđiều chỉnh bởi một hệ thống pháp luật chung mang đến sự thống nhất

và dễ dàng quản lý

Bài nghiên cứu sẽ đi vào nghiên cứu hệ thống hóa các văn bảnpháp luật điều chỉnh hoạt động kế toán ngân hàng hiện hành theo hệthống pháp luật Việt Nam bằng phương pháp tổng hợp, thống kê Dohạn chế trong thời lượng của bài nên nội dung nghiên cứu của bài chỉtìm hiểu những văn bản điều chỉnh hoạt động kế toán những nghiệp

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Kế toán ngân hàng Việt Nam ra đời năm 1951, là một loại hình

kế toán trong ngân hàng thực hiện việc ghi chép, phân loại, tổng hợp

và giải thích các nghiệp vụ tác động đến tình hình tài chính của cácngân hàng bằng thước đo tiền tệ nhằm cung cấp thông tin về tìnhhình và kết quả hoạt động của ngân hàng, làm cơ sở cho việc ra quyếtđịnh kinh tế liên quan đến mục tiêu quản lý kinh doanh và đánh giáhoạt động của ngân hàng

Kế toán ngân hàng có sự khác biệt về số hiệu trong hệ thống TK

so với hệ thống tài khoản của kế toán tài chính DN

Đối tượng của kế toán ngân hàng được chia làm ba bộ phận:

 Tài sản được phân theo hình thái biểu hiện và hiện trạng đượcthể hiện theo 3 cách phận loại khác nhau: tài sản có, sử dụngvốn và vốn

Trang 5

 Nguồn hình thành nên tài sản thể hiện nguồn gốc của sự ra đờitài sản trong ngân hàng thường gọi là nguồn vốn hoặc tài sảnnợ.

 Sự chu chuyển của tài sản thể hiện ở lĩnh vực ngân hàng trêntoàn thế giới, giữa hệ thống ngân hàng của một quốc gia, giữacác ngân hàng hệ thống hoặc trong một ngân hàng mặt khác nócòn vận động giữa các loại tài sản, nguồn vốn và trong cùngmột loại tài sản hoặc nguồn vốn

Nhiệm vụ của kế toán trong ngân hàng là:

+ Ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong ngân hàng theo đúng chuẩn mực kế toán và cácđiều luật ngân hàng qui định

+ Giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tài sản của ngân hàng vàcác tổ chức cá nhân trong xã hội

+ Cung cấp thông tin tài chính về ngân hàng cho các đối tượngcần thiết sử dụng

+ Tổ chức tốt công tác giao dịch với khách hàng

Kế toán ngân hàng có những đặc điểm cơ bản:

- Kế toán ngân hàng có tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ ngân hàng

(thanh toán, chuyển tiền…)

Trang 6

- Kế toán ngân hàng có số lượng chứng từ lớn và phức tạp.

- Kế toán ngân hàng có tính tập trung và thống nhất cao

CÁC VĂN BẢN ĐIỀU CHỈNH CHUNG:

- Văn bản điều chỉnh những quy định chung về kế toán: Luật kế

toán 2003 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy

kế toán, người làm kế toán, và hoạt động nghề nghiệp kế toán Cácchuẩn mực kế toán và hệ thống kế toán các TCTD được ban hành

và sử dụng chung cho hoạt động kế toán ngân hàng Hoạt động kếtoán ngân hàng cũng tuân thủ Các chuẩn mực kế toán Việt Nam

do Bộ tài chính ban hành

- Văn bản điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán:Từ khi thành lập

Ngân hàng (ngày 06/05/1951) đến nay, hệ thống tài khoản củangân hàng đã thay đổi nhiều, phù hợp với từng thời kỳ Đến nay,

hệ thống tài khoản đang có hiệu lực được ban hành theo Quyếtđịnh 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư 10/2014/TT-NHNN Theo

đó, hệ thống tài khoản được chia thành 9 loại: từ loại 1 đến loại 8

là tài khoản nội bảng, lọai 9 là tập hợp các tài khoản ngoại bảng

- Văn bản điều chỉnh chứng từ kế toán ngân hàng: Chứng từ kế toán

ngân hàng có thể là chứng từ bằng giấy hoặc chứng từ điện tử.Hiện nay quyết định số 44/2002/QĐ-TT của thủ tướng Chính phủngày 21/03/2002 về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ

kế toán để hạch toán cho phép NHNN, NHTM và các TCTD khácđược sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thanh toán

Trang 7

- Thực tế, tại BCTC năm 2013 của NHTMCP Ngoại Thương Việt

Nam là một sản phẩm của hoạt động kế toán của ngân hàng đã nêu

rõ những quy định tuân thủ là Các chuẩn mực kế toán và hệ thống

kế toán các TCTD, hệ thống tài khoản đang có hiệu lực được banhành theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư 10/2014/TT-NHNN, và quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN về quy định chế

độ báo cáo tài chính của các TCTD và các chuẩn mực kế toán ViệtNam do Bộ tài chính ban hành

1 Văn bản điều chỉnh kế toán Nghiệp vụ huy động vốn.

- Huy động vốn là việc NHTM tập trung những giá trị tiền tệ từ các

tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế thể hiện vai trò trung gian tàichính của NHTM Đây là hoạt động thường xuyên gắn với hoạtđộng kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh chủ yếu củaNHTM Mặt khác đây cũng là nghĩa vụ nợ phải trả của NHTM do

đó phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn để đảm bảo trả cả vốn gốc

và lãi cho khách hàng

- Phương pháp huy động vốn

a Huy động vốn bằng nhận tiền gửi:

Trang 8

Luật các tổ chức tín dụng 2010, các NHTM có quyền nhận tiền gửihuy động.

Hệ thống tài khoản tiền gửi đang có hiệu lực và các hạch toán chi tiếtđược ban hành theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư10/2014/TT-NHNN

b Huy động vốn bằng phát hành GTCG:

Theo Luật các TCTD 2010 thì NHTM được phép huy động vốnbằng GTCG như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, trái phiếu đểhuy động vốn trong nước và nước ngoài

Hiện nay việc phát hành GTCG được thực hiện theo thông tư số34/2013/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2013 quy định về việc pháthành các GTCG được phép phát hành trong nước của TCTD, chinhánh ngân hàng nước ngoài thay thế cho Quyết định 07/2008/QĐ-

Trang 9

NHNN; Thông tư 16/2009/TT-NHNN; Điều 5 Thông tư số 26/2011/TT-NHNN và Văn bản số 5647/NHNN-CSTT ngày 29/5/2007.Thông tư này có sự cụ thể, rõ ràng và thống nhất chung cho việc pháthành GTCG của NHTM thay vì những quy định cũ chưa được thốngnhất ở nhiều văn bản Nội dung của thông tư đề cập đến: Giấy tờ cógiá phải bao gồm các nội dung sau: Tên tổ chức phát hành; Tên gọigiấy tờ có giá; Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạnthanh toán; Lãi suất, phuwong thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểmthanh toán gốc và lãi; Ghi rõ giấy tờ có giá ghi danh, vô danh; Kýhiệu, số seri phát hành; Chữ ký của người đại diện theo pháp luật củaTCTD phát hành hoặc người được ủy quyền theo quy định của phápluật và các chữ ký khác do TCTD quy định Phiếu trả lãi kèm theogiấy tờ có giá phải có các chi tiết liên quan đến giấy tờ có giá (sốseri, mệnh giá), lãi suất, số tiền được lĩnh, kỳ hạn lĩnh lãi.Thông tưquy định rõ, giấy tờ có giá được phát hành và thanh toán bằng đồngViệt Nam Mệnh giá của giấy tờ có giá tối thiểu là 100.000 đồng; cácmệnh giá lớn hơn phải là bội số của mệnh giá tối thiểu.Lãi suất giấy

tờ có giá do TCTD phát hành quyết định phù hợp với lãi suất thịtrường và quy định về lãi suất của NHNN trong từng thời kỳ, đảmbảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động cho TCTD Trong thờihạn phát hành, TCTD chủ động điều chỉnh lãi suất giấy tờ có giá chophù hợp với quy định về điều chỉnh lãi suất của NHNN trong từngthời kỳ

Trang 10

c Huy động vốn thông qua tiền gửi và tiền vay NHNN và của các TCTD khác:

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật NHNN 2010 vàThông tư số 01/2013/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều tạiThông tư số 21/2012/TT-NHNN thì các NHTM được phép vay vốncủa NHNN và vay vốn của các TCTD, tổ chức tài chính và đượcphép nhận tiền gửi của các TCTD khác và chi nhánh ngân hàng nướcngoài

Các tài khoản hạch toán sử dụng căn cứ theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư10/2014/TT-NHNN Chế độ BCTC đối vớicác TCTD được quy định tại QĐ 16/2007/QĐ-NHHH được Thốngđốc NHNN ban hành ngày 18/4/2007 Ngoài ra, chuẩn mức số 22cũng quy định về việc trình bày BCTC của cácngân hàng và tổ chứctài chính tương tự Và Nghị định số 52/2012/NĐ-CP cũng quy định

về chế độ tài chính đối với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nướcngoài

Quy định chung:

- Quyết định của Thống đốc NHNN số 652/2001/NĐ-NHNN ngày17/5/2001 về việc ban hành quy định phương pháp tính và hạch toánthu, trả lãi của NHNN và các TCTD

Trang 11

- Quyết định 581/2003/QĐ-NHNN về quy chế dự trữ bắt buộc chocác TCTD nhận tiền gửi, và các quyết định của NHNN về việc thayđổi tỷ lệ dự trũ bắt buộc trong từng thời kỳ cụ thể.

2.Văn bản điều chỉnh quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng.

a Cho vay thông thường: là việc ngân hàng cấp tín dụng cho người

vay dựa trên hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng saukhi khách hàng thỏa mãn các yêu cầu của ngân hàng Ngân hàng giảingân, giám sát và thu nợ gốc và nợ lãi từ khoản vay đó

Hoạt động kế toán nghiệp vụ các khoản cho vay thông thường được điều chỉnh bởi:

- QĐ 1627 của Thống đốc NHNN ban hành ngày 31/12/2001 vềquy chế cho vay TCTD đối với khách hàng

- QĐ 127/2005/QĐ- NHNN ban hành ngày 3/2/2005 của Thốngđốc NHNN về việc sửa đổi , bổ sung một số điều của Quy chếcho vay của TCTD đối với khách hàng theo QĐ 1627/2001/QĐNHNN

- QĐ 783/2005/QĐ NHNN ban hành 31/05/2005 của Thống đốcNHNN về việc sửa đổi , bổ sung khoản 6 Điều 1 của QĐ127/2005/QĐ NHNN

Trang 12

- Quyết định 493/2005/qđ-nhnn về việc ban hành quy định về phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.

- Quyết định 18/2007/qđ-nhnn về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử

lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụngban hành theo quyết định số 493/2005/qđ-nhnn ngày 22 tháng 4năm 2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước

Những quyết định 783 và 127 ra đời muộn hơn và có bổ sung một

số điểm khác so với quyết định 1627, cụ thể:

Điều 21 Kiểm tra, giám sát vốn vay:

Điều 22 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Trường hợp khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặclãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả nợ trongmột khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay:

Theo QĐ 1627: TCTD xem xét quyết định thời hạn gia hạn nợ lãi.( TCTD phải có có văn bản đề nghị gia hạn nợ lãi) Thời hạn gia hạn

nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng 12 tháng, đối với cho vaytrung hạn và dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng Trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn nợquá các thời hạn này do nguyên nhân khách quan và tạo điều kiệncho khách hàng có khả năng trả nợ, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị

Trang 13

hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng xem xét quyết định

và báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi thực hiện

Theo QĐ 127:TCTD xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù

hợp với nguồn trả nợ của khách hàng Toàn bộ số dư nợ vay gốc củakhách hàng này được phân loại vào các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm5

Theo QĐ 783:TCTD xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù

hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.Toàn bộ số dư nợ vay gốc củakhách hàng có khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được phân loại vàocác nhóm nợ thích hợp theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàngNhà nước Việt Nam Mà Thông tư 02 và 09/2013/ TT NHNN điềuchỉnh những hoạt động này

b Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá: là việc ngân hàng mua kỳ hạn

hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy

tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán (điều

4 luật các TCTD 2010)

Các văn bản luật điều chỉnh

- Quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng cả cácTCTD đối với khách hàng hiện đang được điều chỉnh bởi thông tư04/2013/TT_NHNN có hiệu lưc ngày 1/05/2013 thay thế cho quyếtđịnh số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004 Quyết định 17/2006-NHNN ngày 20/4/2006 sửa đổi bổ sung điều 10+12 về quy chế chiếtkhấu, tái chiết khấu GTCG của TCTD đối với khách hàng

Trang 14

- Thông tư số 21/2012/tt-nhnn ngày 18 tháng 6 năm 2012 của thốngđốc ngân hàng nhà nước quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua,bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2012, đượcsửa đổi, bổ sung bởi: thông tư số 01/2013/tt-nhnn ngày 07 tháng 01năm 2013 của thống đốc ngân hàng nhà nước sửa đổi, bổ sung một sốđiều tại thông tư số 21/2012/tt-nhnn ngày 18/6/2012 của thống đốcngân hàng nhà nước quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán

có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013, Văn bản hợpnhất 03/vbhn-nhnn ngày 25/09/2013

Một số điểm mới so với các văn bản cũ

Một số nguyên tắc mới về chiết khấu công cụ chuyển nhượngvà GTCGkhác

- Phương pháp mua có kỳ hạn mà thời hạn thanh toán vẫ còn: kháchhàng phải cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng và GTCG khác ngaykhi hết thời hạn CK

- Thỏa thuận trong hợp đồng chiết khầu về thanh toán trước thời hạn cóthu phí hay không thu phí chí cho hoạt động thanh toán này

- Thực hiện nguyên tắc phân định trách nghiệm giữa khâu thẩm định vàquyết định hoạt động chiết khấu

Trang 15

Phương thức CK: thông tư 04 đưa ra 2 phương thức CK : mua có kỳ

hạn và mua có bảo lưu quyền truy đòi Đối với phương thức mua có bảolưu quyền truy đòi khách hàng sẽ là nguờ thanh toán cuối cùng cho cácCCCN-GTCG khác

Thời hạn CK và lãi suất quá hạn: thời hạn CK tối đa cho các loại giấy

tờ có giá trị khác do TCTD, chi nhánh NH khác phát hành phải dưới 01năm TCTD-chi nhánh NH nước ngoài dẽ thỏa thuật vs KH về lãi suất

CK quá hạn tuy nhiên không được vượt quá 150% lãi suất CK đã ápdụng trong thời hạn CK

Thủ tục CK : thủ tục cụ thể cho 1 số loại giấy tờ có giá trị như chứng

chỉ ghi tên,/không ghi tê, bút toán ghi sổ theo quy định hiện hành sẽ bịloại bỏ thông tư không còn quy định phương thức mua có kỳ hạn phảithực hiện bằng văn bản như quy định cũ nữa

c Tín dụng thuê mua (cho thuê tài chính): thực chất là tín dụng trung

dài hạn trong đó theo đơn đặt hàng của khách hàng, ngân hàng sẽ mua tàisản về cho thuê và cuối hợp đồng khách hàng có thể mua lại tài sản theogiá thỏa thuận trong hợp đồng thuê mua

Văn bản điều chỉnh: Thông tư 03/tt-nh2 hướng dẫn hạch toán nghiệp

vụ cho thuê tài chính

d Nghiệp vụ bảo lãnh: là cam kết bằng văn bản của ngân hàng

thương mại về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w