¶ Thực hiện được các thao tác định dạng kí tự cơ bản.. Để biết thao tác thực hiện như thế nào thì hôm nay chúng ta sẽ vào bài mới: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 1.- Định dạng văn bản: GV: cho HS qua
Trang 1Tin học 6 Ngày
soạn:16/02/2008
Tiết 46 Ngày dạy:21/02/2008
Bài 16:
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
&& I/MỤC TIÊU:
¶ Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản
¶ Hiểu các nội dung định dạng kí tự
¶ Thực hiện được các thao tác định dạng kí tự cơ bản
II/CHUẨN BỊ:
1.- GV:
SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
2.- HS:
SGK, tập, viết
III/NỘI DUNG DẠY HỌC:
1.- Ổn định lớp:
2.- Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
a.- Câu hỏi 1:
Em hãy cho biết thao tác xĩa văn bản và chọn
phần văn bản
b.- Câu hỏi 2:
Em hãy cho biết thao tác chèn văn bản và sao
chép văn bản
a.- HS1:
ü Thao tác xĩa văn bản:
Dùng phím Backspace để xĩa kí tự
ngay trước con trỏ soạn thảo
Dùng phím Delete để xĩa kí tự ngay sau
con trỏ soạn thảo
ü Thao tác chọn phần văn bản:
Bước 1: đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí bắt đầu
Bước 2: kéo thả chuột đến vị trí cuối của phần văn bản cần chọn
b.- HS2:
ü Thao tác chèn văn bản:
Bước 1: di chuyển con trỏ soạn thảo vào
vị trí muốn chèn
Bước 2: gõ nội dung cần chèn
ü Thao tác sao chép văn bản:
Chọn phần văn bản muốn sao chép và
nháy nút Copy
Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao
Trang 2chép và nháy nút Paste
3.- Nội dung dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: Đặt vấn đề:
Các em cho biết khi các em ghi bài, các em thường
trình bày bài trong vở như thế nào: đầu bài, các mục
lớn, các mục nhỏ hơn, nội dung, …?
HS: đầu bài thường viết hoa, giữa trang và chữ to,
các đề mục thường viết lùi ra lề khác màu hoặc gạch
chân, nội dung có thể gạch đầu dòng, …
GV: các cái đó được gọi là định dạng văn bản trong
quá trình soạn thảo văn bản Để biết thao tác thực
hiện như thế nào thì hôm nay chúng ta sẽ vào bài
mới: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
1.- Định dạng văn bản:
GV: cho HS quan sát 1 văn bản chưa được định dạng
và 1 văn bản đã được định dạng, yêu cầu HS nhận
xét 2 văn bản trên về: cách trình bày, cỡ chữ, màu
chữ, …
HS: nhận xét.
GV: nhận xét chung.
(Hoặc liên hệ thực tế: cách trình bày văn bản trong
tập của một số HS trên lớp).
GV: Từ ví dụ trên, em nào hãy cho biết lợi ích của
việc định dạng văn bản?
HS: Giúp người đọc dễ đọc, dễ ghi nhớ, trang văn
bản có bố cục đẹp hơn, …
GV: vậy thế nào là định dạng văn bản?
HS: định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí
của các kí tự
GV: vậy em nào có thể dự đoán ta có thể thay đổi
kiểu dáng, vị trí của nhiều hơn 1 kí tự có được
không?
HS: được.
GV: ngoài ra ta cũng có thể định dạng cho các con số
và các kí hiệu, …
GV: Giới thiệu 2 loại định dạng văn bản:
Định dạng kí tự
Định dạng đoạn văn bản
HS: lắng nghe.
2.- Định dạng kí tự:
Bài 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
1.- Định dạng văn bản:
ü Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang
ü Định dạng văn bản gồm 2 loại: định dạng kí
tự và định dạng đoạn văn bản
2.- Định dạng kí tự:
Trang 3GV: Cho HS quan sát lại 2 văn bản lúc đầu, từ đó
yêu cầu học rút ra các tính chất phổ biến khi định
dạng kí tự
GV: gọi HS khác nhận xét.
GV: nhận xét chung và giới thiệu các tính chất phổ
biến trong địng dạng kí tự:
Phông chữ
Cỡ chữ
Kiểu chữ
Màu chữ
HS: lắng nghe.
GV: ngoài ra còn có các tính chất khác như: tạo bóng
mờ, gạch giữa chữ, … Để định dạng kí tự có nhiều
cách để thực hiện, sau đây ta sẽ làm quen với 2 cách
thông dụng nhất
Sử dụng các nút lệnh
Sử dụng hộp thoại Font
GV: trước tiên ta làm quen với thao tác sử dụng nút
lệnh
a.- Sử dụng nút lệnh:
GV: để thực hiện định dạng kí tự, ta cần chọn phần
văn bản cần định dạng và sử dụng các nút lệnh trên
thanh công cụ định dạng
GV: yêu cầu HS nhắc lại thao tác chọn phần văn bản.
HS: nêu thao tác chọn phần văn bản.
GV: giới thiệu thao tác định dạng kí tự bằng cách sử
dụng nút lệnh
HS: lắng nghe và quan sát.
GV: đưa một số ví dụ, yêu cầu HS định dạng kí tự
bằng cách sử dụng các nút lệnh
HS: thực hiện.
GV: cho HS làm bài tập 4 trang 88 SGK Tin học 6.
HS: sửa bài tập.
GV: Gỉa sử ta cần định dạng kí tự bằng các nút lệnh
nhưng trên màn hình Word không tìm thấy thanh
công cụ chứa các nút lệnh cần định dạng ta cần thực
hiện thao tác hiển thị thanh công cụ và các nút lệnh
vần thiết
GV: giới thiệu thao tác.
Vào View/Toolbars/Formatting.
ü Các tính chất phổ biến gồm:
Phông chữ
Cỡ chữ
Kiểu chữ
Màu chữ
a.- Sử dụng nút lệnh:
Nháy nút ở bên phải hộp thoại Font
(phông) và chọn phông thích hợp
Cỡ chữ: Nháy nút ở bên phải hộp thoại
Size (cỡ chữ) và chọn cỡ chữ thích hợp
Kiểu chữ:
Nháy nút Bold (chữ đậm)
Nháy nút Italic (chữ nghiêng)
Nháy nút Underline (chữ gạch chân)
Màu chữ: Nháy nút ở bên phải hộp
thoại Font Color (màu chữ) và chọn màu thích hợp
Trang 4HS: lắng nghe và quan sát.
GV: ngoài ra ta cũng có thể định dạng kí tự bằng
cách sử dụng hộp thoại Font, để biết thao tác thực
hiện như thế nào chúng ta sẽ sang phần b
b.- Sử dụng hộp thoại Font:
GV: Để định dạng kí tự bằng cách sử dụng hộp thoại
Font, trước tiên ta chọn phần văn bản muốn định
dạng, sau đó mở bảng chọn Format, chọn lệnh Font
… và sử dụng hộp thoại Font.
GV: giới thiệu các thao tác định dạng trên hộp thoại
Font.
Font: chọn phông chữ
Font Style: chọn kiểu chữ
Size: chọn cỡ chữ
Font Color: chọn màu chữ
HS: lắng nghe và quan sát.
GV: đưa một số ví dụ yêu cầu HS định dạng kí tự
bằng cách sử dụng hộp thoại Font.
HS: thực hiện.
GV: nếu không chọn phần văn bản trước thì sau khi
thực hiện thao tác định dạng ta sẽ có kết quả như thế
nào?
HS: các kí tự trong văn bản vẫn không thay đổi.
GV: nhưng các thao tác định dạng đó sẽ được áp
dụng cho các kí tự sẽ được gõ vào sau đó
GV: thực hiện thao tác.
HS: quan sát.
GV: giới thiệu thêm: ngoài 2 cách định dạng trên ta
còn có thể định dạng văn bản bằng cách sử dụng các
nút lệnh trên bàn phím
b.- Sử dụng hộp thoại Font:
ü Chọn Format/Font
ü Hộp thoại Font xuất hiện:
Font: chọn phông chữ
Trang 5thao tác định dạng trên sẽ được áp dụng cho các kí tự
sẽ được gõ vào sau đó
4.- Củng cố:
Sửa bài tập
Yêu cầu HS thực hiện định dạng kí tự bằng cách sử dụng các nút lệnh và hộp thoại Font.
Phát phiếu học tập, chia nhóm hoạt động: chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 phiếu yêu cầu HS điền các thông tin còn thiếu trong phiếu học tập, thời gian thực hiện 7 phút Nhóm nào điền thông tin chính xác nhất và nhanh nhất là thắng
PHIẾU HỌC TẬP
&& Nhóm: Gồm các thành viên: 1 ……… 6………
2……… 7………
3……… 8………
4……… 9………
5……… 10………
NÚT LỆNH TÊN SỬ DỤNG ĐỂ
New Cut Copy Pase Bold Italic Underline Size Font Font Color
Trang 65.- Hướng dẫn về nhà:
Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK
Xem trước nội dung bài 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN