CÔNG TẮC Switch 1.1 Định nghĩa Công tắc là một loại khí cụ đóng ngắt dòng điện bằng tay, có hai hoặc nhiều trạng thái ổn định, dùng để chuyển đổi, đóng ngắt mạch điện công suất nhỏ..
Trang 1ĐIỆN XÍ NGHIỆP
CHƯƠNG 1
KHÍ CỤ ĐIỆN
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
1 Khái niệm: Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng cắt, điều khiển, điều chỉnh và
bảo vệ cho mạch điện, lưới điện, máy điện
2 Phân loại
a Theo chức năng
- Đóng cắt: cầu dao, áp tô mát, công tắc…
- Điều khiển: công tắc tơ, rơle thời gian, bộ khống chế…
- Bảo vệ: áp tô mát, cầu chì, rơle nhiệt…
- Cấu tạo: có tiếp điểm, không tiếp điểm
b Theo dòng điện: một chiều (DC) và xoay chiều (AC)
c Theo nguyên lý làm việc: điện từ, cảm ứng, nhiệt, tốc độ…
d Theo cách vận hành: bằng tay hoặc tự động
3 Yêu cầu đối với khí cụ điện
- Đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật ở định mức
- Ổn đinh nhiệt, ổn định động, vật liệu chịu nóng tốt và có độ bền cơ khí cao
- Vật liệu cách điện tốt, bảo đảm làm việc chính xác an toàn, kích thước phù hợp
II KHÍ CỤ ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY
1 CÔNG TẮC (Switch)
1.1 Định nghĩa
Công tắc là một loại khí cụ đóng ngắt dòng điện bằng tay, có hai hoặc nhiều trạng thái
ổn định, dùng để chuyển đổi, đóng ngắt mạch điện công suất nhỏ
Công tắc có thể chịu đước điện áp một chiều lên đến 440V và điện áp xoay chiều lên đến 500V Công tắc được bố trí trong hộp kín đảm bảo các yêu cầu về cách điện, chống ẩm, chống dầu
Công tắc điện có bố trí cơ cấu lò xo nên việc đóng cắt xảy ra nhanh và dứt khoát, hạn chế được hồ quang
Hình 1.1 Công tắc 2 và 3 vị trí
Trang 2Công tắc hành trình dùng để đóng ngắt các mạch điện điều khiển trong truyền động điện
tự động hoá, tùy thuộc vị trí cữ gạt ở các cơ cấu chuyển động cơ khí nhằm tự động điều khiển hành trình làm việc, hay tự động ngắt điện ở cuối hành trình để đảm bảo an toàn
Ví dụ: Trong hệ thống lái tàu thủy, yêu cầu bánh lái chỉ được phép quay một góc 35otrái hoặc phải, khi bánh lái đạt đến giới hạn này, công tắc hành trình sẽ tác động ngắt tín hiệu điều khiển và bánh lái không thể quay hơn được nữa
1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của công tắc
Điện áp định mức U đm: là điện áp lâu dài của mạch điện mà công tắc khống chế, điện
áp định mức có thể là 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V, 500V xoay chiều
Dòng điện định mức I đm: là dòng điện dài hạn qua tiếp điểm của công tắc mà không làm hỏng tiếp điểm
Tuổi thọ cơ khí: Được tính bằng số lần đóng ngắt, thường vào khoảng 1 triệu lần
đóng ngắt không điện và 200 ngàn lần đóng ngắt có dòng điện định mức
Điện áp cách điện: Điện áp thử cách điện
1.4 Các loại công tắc
a Công tắc nguồn 1 chiều
Loại công tắc xoay
Hình 1.2 Công tắc nguồn một chiều loại vặn 4 vị trí
Dòng điện định mức liên tục 300A
Dòng điện định mức không liên tục 400A
Trang 3 Tiếp điểm được làm bằng bạc
Có 4 đầu nối dây
Có 2 vị trí là đóng (on) và ngắt (off)
b Công tắc nguồn xoay chiều
Hình 1.4 Công tắc nguồn xoay chiều 2 vị trí 4 cực
Loại công tắc này cho phép kết nối 2 hoặc nhiều nguồn AC khác nhau vào cùng 1 mạch điện
Vị trí “Shore” có thể kết nối điện áp định mức 120V AC
Vị trí “Gen” có thể kết nối điện áp định mức 120V-240V AC
Dòng điện định mức 65A
c Công tắc nguồn một chiều (DC) và xoay chiều (AC)
Hình 1.5 Công tắc nguồn DC-AC
Điện áp xoay chiều định mức 250VAC
Điện áp 1 chiều định mức 32VDC
Dòng xoay chiều định mức 10A
Dòng 1 chiều định mức 15A
Loại công tắc này thường được sử dụng nối tiếp với các CB (Circuit Breaker)
Lý tưởng cho việc điều khiển các máy bơm nước bẩn ở đáy tàu
Có thể được lắp đặt rất nhanh chóng
Trang 4ĐIỆN XÍ NGHIỆP
c Công tắc hành trình
Hình 1.6 Công tắc hành trình kiểu ép và kiểu con lăn
Công dụng: Dùng để hạn chế hành trình làm việc của các cơ cấu truyền động Ví dụ hạn chế
Trên tàu thủy, tay khống chế thường được sử dụng để điều khiển động cơ các tời kéo, tời neo, các cần cẩu nhỏ…
2.2 Phân loại
Phân loại theo chức năng điều khiển
Tay khống chế điều khiển: Có kích thước nhỏ, nhiều vị trí điều khiển, được sử dụng
để chuyển mạch điều khiển các hệ thống điện và thủy lực…thông qua các cơ cấu trung gian
như công tắc tơ, van điện từ
Tay khống chế động lực (tay trang):Có kích thước lớn, có thể khống chế tải có dòng
vài trăm A, được sử dụng để điều khiển trực tiếp các tải có công suất trung bình Chẳng hạn
sử dụng tay trang để khởi động, thay đổi tốc độ, đảo chiều, dừng các động cơ điện có công
suất đến 50kW
Phân loại theo kết cấu
Tay khống chế hình trống: Đóng ngắt tiếp điểm do vị trí tương đối các vành trượt
tĩnh và động
Tay khống chế hình cam: Đóng ngắt vị trí do biên độ cam khác nhau
2.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Hình 1.7 vẽ minh họa cấu tạo một tay khống chế hình trống Tay khống chế này có 7 vị trí, một vị trí 0 và 6 vị trí điều khiển 3’, 2’, 1’, 0, 1, 2, 3 Trong sơ đồ tiếp điểm, tay khống chế này có 2 cặp tiếp điểm là 7-8, 9-10 Tiếp điểm 7-8 sẽ đóng khi tay khống chế đặt ở các vị trí 3’,
2’, 1’, 3 Tiếp điểm 9-10 sẽ đóng khi tay khống chế đặt ở các vị trí 3’, 0, 1, 2, 3
Trang 5ĐIỆN XÍ NGHIỆP
Hình 1.7 Tay khống chế hình trống
Hình 1.8 Tay khống chế hình cam
Trang 6 Dòng điện định mức Iđm: Là dòng điện cho phép qua tiếp điểm của tay khống chế
mà không làm hỏng tiếp điểm, thường chọn dòng định mức của tay khống chế bằng 1.3 lần dòng định mức của tải (nếu tải là động cơ điện xoay chiều)
Tuổi thọ cơ khí: Được tính bằng số lần đóng ngắt, thường vào khoảng vài trăm ngàn lần đóng ngắt không điện và 100 ngàn lần đóng ngắt có dòng điện định mức
Điện áp cách điện: Điện áp thử cách điện
Dòng thời gian giữa 2 chu kỳ là 2 giây
Dây nối điện :
- Đối với phích cắm: tối thiểu 0.75mm2, tối đa 1mm2
- Lỗ cắm tối thiểu 1mm2, tối đa 2.5mm2
Trang 7ĐIỆN XÍ NGHIỆP
3.3 Các loại phích cắm và ổ cắm thường được dùng
a Phích cắm-ổ cắm kín nước
Hình 1.10 Phích cắm - ổ cắm kín nước
Loại phích căm-ổ cắm này được làm từ hợp kim crôm và kẽm
Thường được sử dụng trên boong tàu vì nó có thể kín nước
Điện áp định mức 12÷32V DC
Dòng điện định mức 15A
Có 2 bộ tiếp điểm để đấu nối
Miếng cao su đính kèm dùng để đậy và cách ly ổ cắm với nước khi không sử dụng phích cắm
b Phích cắm-ổ cắm dạng hình Y
Hình 1.11 Phích cắm -ổ cắm dạng hình Y
Thiết bị này thường được dùng để chia nguồn điện làm đôi cho 2 thiết bị sử dụng
điện khác nhau
Các đầu nối có khóa bảo vệ
Loại này cách ly đối với nước nên thích hợp sử dụng ở những nơi ẩm ước
c Phích căm-ổ cắm tích hợp
Dòng điện định mức của phích cắm là 30A
Dòng điện định mức của ổ cắm là 20A
Trang 8 Nút nhấn được dùng phổ biến trong việc khởi động, dừng và đảo chiều quay động
cơ điện bằng cách đóng và ngắt các mạch cuộn dây hút của các công tắc tơ, khởi động từ mắc ở mạch động lực của động cơ
Nút nhấn thường được đặt trên bảng điều khiển, ở tủ điện, trên hộp nút ấn
Nút nhấn thường được nghiên cứu chế tạo để làm việc trong môi trường không ẩm ướt, không có hơi hoá chất và bụi bẩn
Nút nhấn có thể bền tới 1.000.000 lần đóng không tải và 200.000 lần đóng có tải
4.2 Phân loại và cấu tạo
- Theo hình dạng bên ngoài ta chia nút nhấn thành 4 loại:
Nút nhấn kiểu hở được đặt trên bề mặt một giá đặt trong bảng điện, hộp nút ấn hay ở tủ điện
Hình 1.14 Nút ấn kiểu hở
Nút nhấn kiểu bảo vệ được đặt trong vỏ nhựa hay vỏ sắt có hình hộp Nút nhấn kiểu bảo vệ chống nước được đặt trong một vỏ kín khít để tránh khỏi nước lọt vào
Trang 9ĐIỆN XÍ NGHIỆP
Nút nhấn kiểu bảo vệ chống bụi, nước được đặt trong một vỏ cacbua đúc kín khít để chống ẩm và bụi lọt vào
Hình 1.15 Nút nhấn kiểu bảo vệ chống nước trên tàu
Nút nhấn kiểu chống nổ được dùng trong các hầm lò, hoặc nơi có khí nổ lẫn không khí Cấu tạo của nó đặc biệt kín khít không lọt được tia lửa ra ngoài và đặc biệt vững chắc để không bị phá vỡ khi nổ
- Theo cấu tạo bên trong ta có nút nhấn có đèn báo, không có đèn báo
tác xoay nút nhấn) thì các tiếp điểm vẫn ở trạng thái mới cho đến khi có tác động ngừng cài
4.4 Các thống số kỹ thuật cơ bản
Điện áp định mức Uđm: Điện áp làm việc lâu dài của mạch điện mà nút ấn khống chế, điện áp định mức có thể là 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V, 500V xoay chiều
Tuổi thọ cơ khí: Được tính bằng số lần đóng ngắt, thường vào khoảng 1 triệu lần đóng ngắt không điện và 200 ngàn lần đóng ngắt có dòng định mức
Điện áp cách điện: Điện áp thử cách điện
5 CẦU DAO ( THROW KNIFE SWITCH )
5.1 Định nghĩa
Cầu dao là một loại khí cụ đóng ngắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất được sử dụng trong các mạch điện có điện áp nguồn cung cấp đến 220V điện một chiều và 380V điện xoay chiều
Cầu dao thường được dùng để đóng ngắt mạch điện công suất nhỏ và khi làm việc không cần thao tác đóng ngắt nhiều lần Nếu điện áp cao hơn hoặc mạch điện có công suất trung bình và lớn thì cầu dao thường chỉ làm nhiệm vụ đóng ngắt không tải Vì trong trường hợp này khi ngắt mạch hồ quang sinh ra sẽ rất lớn, tiếp xúc sẽ bị phá huỷ trong một thời gian rất ngắn và khơi mào cho việc phát sinh hồ quang giữa các pha; từ đó vật liệu cách điện sẽ bị hỏng, nguy hiểm cho thiết bị và người thao tác
Cầu dao cần đảm bảo ngắt điện tin cậy các thiết bị dùng điện ra khỏi nguồn điện áp
Do đó khoảng cách giữa tiếp xúc điện đến và đi, tức chiều dài lưỡi dao cần phải lớn hơn 50mm Đôi khi ở cầu dao người ta cũng bố trí cả cầu chì để bảo vệ ngắn mạch
5.2 Phân loại và cấu tạo
Theo kết cấu, người ta chia cầu dao làm loại 1 cực, 2 cực, 3 cực hoặc 4 cực
Trang 10ĐIỆN XÍ NGHIỆP
Hình 1.16 Các loại cầu dao thông thường
Người ta cũng chia cầu dao ra loại có tay nắm ở giữa hay tay nắm ở bên Ngoài ra còn có cầu dao một ngã và cầu dao hai ngã
Theo điện áp định mức: 250V và 500V
Theo dòng điện định mức: 15, 25, 30 (40), 60, 75, 100, 150, 350, 600, 1000A
Theo vật liệu cách điện, có các loại đế sứ đế nhựa bakêlit, đế đá
Theo điều kiện bảo vệ, có loại không có hộp, có loại có hộp che chắn ( nắp nhựa, nắp gang, nắp sắt vv…)
Theo yêu cầu sử dụng, người ta chế tạo cầu dao có cầu chì bảo vệ và loại không có cầu chì bảo vệ
III KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
1.2 Các loại cầu chì
Cầu chì được sản xuất dưới nhiều hình dạng và kích thước khác nhau Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại cầu chì, nhưng về cơ bản thì có hai loại chính:
a Cầu chì ống
Cầu chì ống thường có 4 loại cơ bản:
Loại 1: hai đầu được bọc sắt, thân làm bằng thuỷ tinh và dây chảy được làm bằng chì dùng để nối hai đầu cầu chì lại với nhau
Loại 2: Tương tự như loại 1 nhưng thân được làm bằng các sợi thuỷ tinh
Loại 3: Tương tự như loại 1 nhưng dây chảy được làm bằng vật liệu là ribbon
Loại 4: Dây chảy là thanh hợp kim mỏng được làm từ kẽm và đồng thau
Loại cầu chì ống hiện nay được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng khác nhau Hiện nay người ta đã chế tạo được cầu chì có thể chịu được điện áp định mức gần 10.000 volt và dòng điện định mức trong khoảng 0.002÷10.000ampe
Ngoài ra, cầu chì ống còn được dùng để bảo vệ quá nhiệt với nhiệt độ trong khoảng: 65÷410oF
Trang 11ĐIỆN XÍ NGHIỆP
Hình 1.17 Các loại cầu chì hình ống
b Cầu chì loại vặn (Plug-type fuses)
Cầu chì loại vặn có dây chảy được làm bằng vật liệu ribbon
Hình 1.18 Cầu chì loại vặn
Hình 1.19 Cầu chì có hộp bằng bảo vệ làm từ lexan
Loại có dòng định mức 250A, điện áp định mức 32VDC:
Hình 1.20 Cầu chì có bộ phận bảo vệ bằng nhựa
Cầu chì hình chữ T
Hình 1.21 Cầu chì hình chữ T
Dây chảy tốt
Dây chảy
bị đứt
Trang 12ĐIỆN XÍ NGHIỆP
Cầu chì loại MEGA
Dòng điện định mức của loại cầu chì này là 100÷250A Điện áp định mức 32VDC
Hình 1.22 Cầu chì loại MEGA
Khi được lắp đặt trong hệ thống loại cầu chì này cũng có vỏ bảo vệ bên ngoài;
Hình 1.23 Cầu chì loại MEGA có vỏ bằng nhựa
Hình 1.24 Cầu chì loại MEGA có vỏ bằng loại nhựa dẻo chịu nhiệt cao
Cầu chì Maxi
Hình 1.24 Cầu chì Maxi Điện áp định mức 32VDC Dòng điện định mức 30÷80A Loại cầu chì này có giá thành tương đối thấp Dây chảy của cầu chì có điện trở rất thấp và được cách ly với bên ngoài Loại cầu chì này thích hợp cho các dòng điện nhánh
1.3 Nguyên lý làm việc của cầu chì
Đặc tính cơ bản của cầu chì là sự phụ thuộc của thời gian chảy đứt với dòng điện chạy qua (đặc tính ampe-giây) Để có tác dụng bảo vệ, đường ampe-giây của cầu chì (đường 1,
Trang 13ĐIỆN XÍ NGHIỆP
hình 1.25) tại mọi thời điểm đều phải thấp hơn đường đặc tính của đối tượng được bảo vệ (đường 2, hình 1.25)
Đường đặc tính thực tế của cầu chì được biểu thị bằng đường cong 3
Trong miền quá tải lớn (vùng B), cầu chì bảo vệ được đối tượng
Trong miền quá tải nhỏ (vùng A), cầu chì không bảo vệ được đối tượng
Hình 1.25 Đặc tính ampe-giây của cầu chì
Trong thực tế, khi quá tải không lớn (1.5-2Iđm) thì sự phát nóng của cầu chì diễn ra chậm và phần lớn nhiệt lượng đều tỏa ra môi trường xung quanh Do đó cầu chì không bảo vệ được quá tải nhỏ
Trị số dòng điện mà dây chảy của cầu chì bị chảy đứt khi đạt tới nhiệt độ giới hạn được gọi là dòng điện giới hạn (Igh)
Để dây chảy của cầu chì không chảy đứt ở dòng điện làm việc định mức Iđm, cần phải đảm bảo điều kiện Igh > Iđm
Để bảo vệ tốt và nhạy, dòng điện giới hạn phải không lớn hơn dòng định mức nhiều
Đối với đồng : Igh / Iđm = 1.6÷2
Đối với chì : Igh / Iđm = 1.25÷1,45
Đối với hợp kim chì thiết : Igh / Iđm = 1.15
Dòng điện định mức của cầu chì được lựa chọn sao cho khi chạy liên tục qua dây chảy, chỗ phát nóng lớn nhất của dây chảy không làm cho kim loại bị oxy hóa quá mức và biến đổi đặc tính bảo vệ; đồng thời nhiệt phát ra ở bộ phận bên ngoài của cầu chì cũng không vượt
quá trị số ổn định
Khi chọn mua cầu chì thì cần phải chú ý vào 3 yếu tố chính :
Điện áp định mức
Dòng điện định mức
Thời gian trì hoãn của cầu chì
Ngoài ra người sử dụng cần phải tham khảo phạm vi ứng dụng của và các thông tin hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp…
Dòng định mức của cầu chì: là dòng điện lớn nhất đi qua cầu chì mà không làm
đứt cầu chì Dòng định mức luôn luôn đựơc ghi trên vòng sắt ở hai đầu của cầu chì
Điện áp định mức của cầu chì: thể hiện khả năng dập tắt hồ quang tức thì khi cầu
chì bị nóng chảy và nó cũng chính là điện áp lớn nhất dùng để ngăn hiện tượng phóng điện Nói cách khác, khi cầu chì bị đứt thì tất cả các điện áp mà nhỏ hơn điện áp định mức đều không thể gây ra hiện tượng phóng điện tại khoảng trống trong cầu chì Vì vậy khi chọn cầu chì, ta phải chọn cầu chì có điện áp định mức bằng hoặc cao hơn điện áp bảo vệ trong mạch điện
Trang 14ĐIỆN XÍ NGHIỆP
2 CB ( CIRCUIT BREAKER)
2.1 Định nghĩa
CB ( circuit breakers) là thiết bị dùng để đóng ngắt và bảo vệ mạch điện Chức năng
của CB cũng gần giống như cầu chì CB sẽ tự động ngắt mạch khi có sự cố ngắn mạch gây nên quá dòng hay quá nhiệt, nên có người ta còn gọi là cầu dao tự động hay là aptomat
Sự khác biệt giữa CB và cầu chì là CB có thể sử dụng lại được CB bảo vệ mạch điện bằng cách ngắt mạch, nếu muốn sử dụng lại ta chỉ cần khởi động lại (reset) Ngoài ra CB còn
có thể được sử dụng như là thiết bị điều khiển Để thay thế cho việc đóng mở CB bằng tay, chúng ta có thể thiết kế mạch điện để đóng mở CB tự động
2.2 Cấu tạo của CB
CB thông thường có 5 bộ phận chính: Sườn, tiếp điểm cơ khí, bộ phận triệt hồ quang, các đầu nối dây và bộ phận đóng ngắt
Hình 1.26 Các bộ phận chính trên CB
Hình 1.27 Cấu tạo chi tiết của CB
Sườn: dùng để bảo vệ các bộ phận bên trong và cách ly đối với con người Ngoài ra
khung của CB còn được dùng để gắn kết các bộ phận khác với nhau Sườn của CB sẽ quyết định kích thước vật lý, dòng điện và điện áp lớn nhất có thể qua CB
Các tiếp điểm cơ khí: dùng để đóng và mở CB
Bộ phận triệt hồ quang: Dùng để hạn chế, chia nhỏ và dập tắt hồ quang ở giữa tiép
điểm mỗi khi CB ngắt dòng điện Bộ phận dập hồ quang thực chất chỉ là các tiếp điểm được mắt nối tiếp với nhau