Công suất phản kháng, công suất hư kháng,công suất ảo Q là 1 khái niệm trong ngành kĩ thuật điện dùng để chỉ phần công suất điện được chuyển ngược về nguồn cung cấp năng lượng trong mỗi
Trang 1Công suất phản kháng, công suất hư kháng,công suất ảo Q là 1 khái niệm trong
ngành kĩ thuật điện dùng để chỉ phần công suất điện được chuyển ngược về nguồn cung cấp năng lượng trong mỗi chu kỳ do sự tích lũy năng lượng trong các thành phần cảm kháng và dung kháng, được tạo ra bởi sự lệch pha giữa hiệu điện thế u(t) và dòng điện
i(t).
dụng u(t), i(t); φ là pha lệch giữa u(t), i(t)
Công suất hư kháng Q là phần ảo của công suất biểu kiến S, S = P + iQ.
Đơn vị đo Q là var (volt amperes reactive), 1 kvar = 1000 var.
Với dòng điện một chiều, tại trạng thái cân bằng:
tụ điện có mô hình là hai bản song song cách điện, tương đương một đoạn mạch
hở, có trở kháng hay điện trở vô cùng lớn
cuộn cảm có mô hình là cuộn dây có điện trở không đáng kể, tương đương với một dây dẫn điện
điện trở có trở kháng đúng bằng giá trị điện trở, một số thực
Khái niệm trở kháng tổng quát vẫn có ý nghĩa với mạch điện chứa tụ điện, cuộn cảm, điện trở, khi nghiên cứu trạng thái chuyển tiếp, lúc mới đóng mạch điện, hay mới ngắt nguồn điện
[ sửa ] Điện trở
Điện trở sẻ kháng lại dòng điện một Kháng trở ZR = R
[ sửa ] Tụ điện
Tụ điện có tính chất của một kháng trở vô cùng lớn
Z C = R C + jX C = RC + 1/[jωC] = RC + 1/[j(0)C] = RC + ∞
[ sửa ] Cuộn dây
Cuộn dây có tính chất của một điện trở với điện kháng bằng ZL = RL
Z L = R L + X L
Vì Điện Trở không phụ thuộc vào tần số cho nên XL = 0
Trang 2[ sửa ] Dòng điện một chiều
Với dòng điện một chiều, tại trạng thái cân bằng:
t ụ đi ệ n có mô hình là hai bản song song cách điện, tương đương
một đoạn mạch hở, có trở kháng hay điện trở vô cùng lớn
cu ộ n c ả m có mô hình là cuộn dây có điện trở không đáng kể, tương đương với một dây dẫn điện
đi ệ n tr ở có trở kháng đúng bằng giá trị điện trở, một s ố th ự c
Khái niệm trở kháng tổng quát vẫn có ý nghĩa với mạch điện chứa tụ điện, cuộn cảm, điện trở, khi nghiên cứu trạng thái chuyển tiếp, lúc mới đóng mạch điện, hay mới ngắt nguồn điện
[ sửa ] Điện trở
Điện trở sẻ kháng lại dòng điện một Kháng trở ZR = R
[ sửa ] Tụ điện
Tụ điện có tính chất của một kháng trở vô cùng lớn
Z C = R C + jX C = RC + 1/[jωC] = RC + 1/[j(0)C] = RC + ∞
[ sửa ] Cuộn dây
Cuộn dây có tính chất của một điện trở với điện kháng bằng ZL = RL
Z L = R L + X L
Vì Điện Trở không phụ thuộc vào tần số cho nên XL = 0
[ sửa ] Dòng điện xoay chiều
Khi đặt hiệu điện thế là một hàmđiều hòa theo thời gian, hoặc tổng của các hàm điều hòa:
t ụ đi ệ n làm dòng bị trễ pha π/2 so với hiệu điện thế
cu ộ n c ả m làm dòng bị nhanh pha π/2 so với hiệu điện thế
đi ệ n tr ở không thay đổi pha của dòng điện
[ sửa ] Điện Trở
Trang 3[ sửa ] Cuộn Dây
1) Trở Kháng của cuộn dây được định nghỉa là tổng của Điện Kháng Với Điện Ứng của Cuộn dây
Z L = R L + X L
X L = jωL
j =
2) Điện thế của cuộn dây là tổng của điện thế trên điện kháng với điện thế trên điện ứng của cuộn dây
V L = V RL + V XL
3) Cuộn dây có một tần số cảm ứng, tần số khi Điện kháng bằng Điện ứng, tại tần số bằng R/L và thời gian đạt đến tần số này là L/R
[ sửa ] Tụ Điện
1) Trở Kháng của Tụ điện được định nghỉa là tổng của Điện Kháng Với Điện Ứng của
Tụ Điện
Z C = R C + X C
j =
2) Điện thế của tụ điện sẻ là tổng của điện thế trên điện kháng với điện thế trên điện ứng của tụ điện
V C = V RC + V XC
3) Tụ điện có một tần số cảm ứng, tần số khi Điện kháng bằng Điện ứng, tại tần số bằng 1/CR và thời gian đạt đến tần số này là CR
Trang 4Trở kháng tổng cộng của mạch điện được tính giống với mạch điện một chiều, nhưng trên các số phức Một cách tổng quát, nó thường là số phức:
Z = R + j X
Với X là phần ảo của trở kháng, được gọi là điện kháng, có giá trị phụ thuộc vào tần số
của hiệu điện thế; R là phần thực của trở kháng, được gọi là trở kháng thuần.
Giới thiệu
Công suất được định nghĩa như là phần năng lượng được chuyển qua một bề mặt trong một đơn vịthời gian Đối với mạch điện một chiều, công suất, năng lượng mà mạch điện thực hiện chuyển đổi qua đường dây điện trong một đơn vị thời gian, được tính bằng:
P = U I
Với:
P là công su ấ t
U là hi ệ u đi ệ n th ế
I là c ườ ng đ ộ dòng đi ệ n
Trong mạch điện xoay chiều, các thành phần tích lũy năng lượng như cuộn cảm và tụ điện có thể tạo ra sự lệch pha của dòng điện so với hiệu điện thế Có thể được biểu diễn
về mặt toán học hiệu điện thế và dòng điện bằng số phức để thể hiện pha của các đại lượng này cho điện xoay chiều Lúc này công suất cũng có thể biểu diễn qua số phức, kết quả của phép nhân hai số phức là hiệu điện thế và dòng điện
Giá trị tuyệt đối của công suất phức là công suất biểu kiến Phần thực của công suất
phức được gọi là công suất thực Nó là công suất tính trung bình theo toàn chu kỳ của
dòng điện xoay chiều, tạo ra sự chuyển giao thực năng lượng theo một hướng Phần ảo
của công suất phức được gọi là công suất phản kháng; do nó là công suất chuyển ngược
về nguồn cung cấp năng lượng trong mỗi chu kỳ do sự tích lũy năng lượng trong các thành phần cảm kháng và dung kháng
[ sửa ] Dòng năng lượng
Trang 5Trong biểu đồ, P là công suất thực, Q là công suất phản kháng, độ dài của S là công suất biểu kiến
Nhận thức được quan hệ giữa ba thành phần này là vấn đề cốt lõi của nhận thức chung về công nghệ điện xoay chiều Quan hệ toán học giữa các thành phần này là một tổng vectơ
và thông thường được biểu diễn dưới dạng số phức
S = P + iQ
Ở đây i là đơn vị số ảo, căn bậc hai của -1
Giả sử coi như ta có mạch điện xoay chiều bao gồm một nguồn và phụ tải tổng quát hóa, trong đó cả dòng điện và hiệu đện thế là có dạng hình sin Nếu phụ tải là điện trở thuần túy hay hai sự phân cực theo hai chiều là cân bằng, thì chiều của dòng năng lượng không
bị thay đổi và chỉ có công suất thực đi qua Nếu phụ tải là cảm kháng hay dung kháng
thuần túy thì hiệu điện thế và dòng điện lệch pha nhau đúng 90 độ (đối với dung kháng thì dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế còn đối với cảm kháng thì dòng điện chậm pha
hơn so với hiệu điện thế) và do vậy sẽ không có một năng lượng thực nào qua được Nguồn năng lượng khi đó sẽ chỉ chuyển tới, chuyển lui và được biết như là công suất phản kháng Nếu cảm kháng (dơn giản nhất là cuộn cảm) và dung kháng (đơn giản nhất
là tụ điện) được mắc song song thì dòng điện sinh ra bởi cảm kháng và dung kháng là lệch pha nhau 180 độ và vì thế chúng một phần nào đó triệt tiêu lẫn nhau hơn là bổ sung cho nhau Trong thực tế, phần lớn các phụ tải đều có cảm kháng hay dung kháng hoặc cả hai phần này vì thế cả công suất thực và công suất phản kháng đều phải được truyền tới phụ tải
[ sửa ] Hệ số công suất
Tỷ số giữa công suất thực và công suất biểu kiến trong mạch gọi là hệ số công suất Khi dòng xoay chiều có dạng hình sin lý tưởng, hệ số công suất là côsin của góc lệch pha giữa dòng điện và hiệu điện thế của dòng xoay chiều Do vậy trên thực tế người ta hay ghi hệ
số công suất như là " cos φ" vì lý do này
Hệ số công suất bằng 1 khi hiệu điện thế và cường độ dòng điện cùng pha, và bằng 0 khi dòng điện nhanh hoặc chậm pha so với hiệu điện thế 90 độ Hệ số công suất phải nêu rõ
là nhanh hay chậm pha
Đối với hai hệ thống truyền tải điện với cùng công suất thực, hệ thống nào có hệ số công suất thấp hơn sẽ có dòng điện xoay chiều lớn hơn vì lý do năng lượng quay trả lại nguồn lớn hơn Dòng điện lớn hơn trong các hệ thống thực tiễn có thể tạo ra nhiều thất thoát hơn
và làm giảm hiệu quả truyền tải điện năng Tương tự, đoạn mạch có hệ số công suất thấp hơn cũng sẽ có công suất biểu kiến cao hơn và nhiều thất thoát năng lượng hơn với cùng một công suất thực được truyền tải
Đoạn mạch có dung kháng sinh ra công suất phản kháng với dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế một góc 90 độ, trong khi đó thì đoạn mạch có cảm kháng sinh ra công suất
Trang 6phản kháng với dòng điện chậm pha hơn hiệu điện thế một góc 90 độ Kết quả của điều này là các thành phần cảm kháng và dung kháng có xu hướng triệt tiêu lẫn nhau Theo quy ước, dung kháng được coi là sinh ra công suất phản kháng còn cảm kháng thì tiêu thụ công suất này (điều này có lẽ có nguyên nhân là trên thực tế phần lớn các phụ tải thực trong cuộc sống là có cảm kháng và do đó công suất phản kháng phải được cấp tới chúng
từ những tụ bù hệ số công suất)
Trong truyền tải điện năng và phân phối chúng, có cố gắng đáng kể để kiểm soát công suất phản kháng Điều này thông thường được thực hiện bởi việc tự động đóng/mở các cuộn cảm hay các tụ điện Các nhà phân phối điện có thể sử dụng các đồng hồ đo điện để
đo công suất phản kháng, nhằm hỗ trợ khách hàng tìm biện pháp nâng hệ số công suất lên hay xử phạt các khách hàng để hệ số công suất quá thấp (chủ yếu là các khách hàng lớn)
Công suất biểu kiến được sử dụng để mô tả việc cung ứng điện năng từ nguồn Nó là
tổng vectơ của công suất thực (năng lượng thực tế được truyền từ nguồn tới phụ tải) và công suất phản kháng (là năng lượng lưu thông giữa nguồn và các thành phần lưu trữ năng lượng là cảm kháng và dung kháng của phụ tải Nó thông thường là điều được chú ý nhiều nhất trong truyền tải và phân phối điện năng
|S|2 = P2 + Q2
Đơn vị công suất oát (W) nói chung được gắn với công suất thực tế tiêu hao Công suất phản kháng được đo bằng vôn-ampe phản kháng (VAr) và công suất biểu kiến hay công suất phức hợp được đo bằng vôn-ampe (VA) hay các bội (ước) số của nó, chẳng hạn như
kVA
Pha sóng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm ki ế m
Bài này nói về pha trong chuy ể n đ ộ ng só ng Xem các nghĩa khác
ở pha (đ ị nh h ướ ng)
Trong chuyển động sóng, hay trong các chuyển động nói chung có biên độ biển đổi theo
thời gian một cách tuần hoàn, có thể áp dụng biến đổi Fourier, để phân tích chuyển động này thành tổng các biến đổi theo hàm điều hòa (hàm sin hay cos) Các hàm này thể hiện các sóng đơn sắc (hay tuần hoàn đơn tần), và có thể coi là hình chiếu của chuyển động tròn đều trên một phương bất kỳ Pha của sóng (pha sóng) hay của chuyển động tuần
hoàn nói chung, chính là góc trong chuyển động tròn đều này
Ví dụ, xét hàm số sin thể hiện một sóng đơn sắc, tại một vị trí cố định, sau đây:
f(t) = sin(2 π F t + φ)
Trang 7Ở đây t là thời gian, F là tần số, đại lượng 2 π F t + φ chính là pha của hàm sóng này, φ
là pha ban đầu (tại t = 0).
Một hàm sóng này được gọi là trễ pha/chậm pha hay sớm pha/nhanh pha (tổng quát là
lệch pha) với hàm sóng kia nếu pha ban đầu của hàm sóng này nhỏ hơn hay lớn hơn (hay
tổng quát là khác) hàm sóng kia
Ví dụ, hàm sóng sau trễ pha π/2, cũng được gọi là trễ pha 1/4 chu kì, so với hàm bên trên, tại cùng vị trí:
f(t) = sin(2 π F t - π/2 +φ) = sin(2 π F (t - T/4) +φ)
Do chu kì của một sóng được cho bởi T = 1/F Như vậy, trong biểu diến hàm sóng, khi thay đổi cách tính thời gian từ t đến t*, cụ thể là sự dịch chuyển gốc thời gian (chọn mốc
mà t* = 0), để đảm bảo biểu diễn cùng một hàm sóng, cần thay đổi pha ban đầu một cách tương ứng Ngược lại, có thể thay đổi pha tại mốc t*=0 bằng cách dịch chuyển mốc tính
thời gian
Sự lệch pha của các sóng là quan trọng khi xét đến sự giao thoa giữa các sóng Hai sóng
đồng pha/cùng pha, có chênh lệch pha ban đầu bằng 0, sẽ cộng hưởng ; hai sóng ngược
pha, có chênh lệch pha ban đầu là π, sẽ triệt tiêu nhau.
CHƯƠNG 4.
MẠCH ĐIỆN BA PHA
1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠCH ĐIỆN BA PHA
Việc truyền tải điện năng bằng mạch điện ba pha tiết kiệm được dây dẫn hơn việc truyền tải bằng dòng điện một pha đồng thời hệ thống điện ba pha có công suất lớn hơn
Động cơ điện ba pha có cấu tạo đơn giản và đặc tính tốt hơn động cơ một pha.
Để tạo ra nguồn điện ba pha ta dùng máy phát điện đồng bộ ba pha.
a.Cấu tạo của máy phát điện đồng bộ ba pha đơn giản :
Phần tĩnh gồm 6 rãnh, trong các rãnh đặt ba dây quấn AX, BY, CZ có cùng số vòng dây và lệch nhau một góc 2π/3 trong không gian Dây quấn AX gọi là pha A, dây quấn BY gọi là pha B, dây quấn CZ là pha C.
Phần quay là nam châm vĩnh cửu có 2 cực N - S
b Nguyên lí làm việc của máy phát điện đồng bộ ba pha:
Khi quay rôto quay ngược chiều kim đồng hồ, từ trường lần lượt quét các dây quấn stato và cảm ứng vào trong dây quấn stato các sức điện động hình sin cùng biên độ, cùng tần số và lệch pha nhau một góc 2π/3.
Sức điện động pha A: eA = Emax sinωt
Sức điện động pha B: eB = Emax sin(ωt - 2π/3)
Sức điện động pha C: eC = Emax sin (ωt - 4π/3)= Emax sin (ωt + 2π/3)
Nguồn điện gồm ba sức điện động hình sin cùng biên độ, cùng tần số, lệch pha nhau 2π/3 gọi là nguồn ba pha đối xứng
Đối với nguồn đối xứng ta có: eA+ eB+eC = 0 hoặc ĖA + ĖB + ĖC = 0
Nếu tổng trở phức của các pha tải bằng nhau ZA = ZB =ZC thì ta có tải đối xứng.
Mạch điện ba pha gồm nguồn, tải và đường dây đối xứng gọi là mạch điện ba pha đối xứng.
Nếu không thoã mãn một trong các điều kiện đã nêu gọi là mạch ba pha không đối xứng.
2 MẠCH ĐIỆN BA PHA PHỤ TẢI NỐI SAO
a Cách nối và các định nghĩa
- Muốn nối hình sao ta nối ba điểm cuối pha với nhau tạo thành điểm trung tính( điểm 0)
- Dây dẫn nối các điểm đầu gọi là dây pha
- Dây dẫn nối với điểm 0 gọi là dây trung tính hay dây trung hòa
- Nếu mạch chỉ có ba dây pha gọi là mạch ba pha ba dây, còn nếu có cả dây trung tính thì gọi là mạch ba pha bốn dây
- Dòng điện đi trong các cuôn dây pha gọi là dòng điện pha IP
- Dòng điện đi trên các dây pha gọi là dòng điện dây Id
- Dòng điện đi trên các dây trung tính gọi ký hiệu là I0
- Điện áp giữa hai đầu cuộn dây gọi là điện áp pha UP
- Điện áp giữa hai dây gọi là điện áp dây Ud
b Các quan hệ giữa đại lượng dây và pha trong cách nối hình sao đối xứng
* Quan hệ giữa dòng điện dây và pha Id = Ip
* Quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha:
Theo hình a ta có:
ÚAB = ÚA - ÚB
ÚBC = ÚB - ÚC
ÚCA = ÚC - ÚA
Từ đồ thị vectơ hình b ta thấy:
Trang 8- Về trị số , điện áp Ud lớn hơn điện áp Up √3
- Thật vậy, xét tam giac OAB
AB = 2.OA cos300 = 2.OA √3 /2 = √3 OA
AB là Ud , OA là Up
Vậy Ud = √3 Up
Về pha, điện áp dây UAB , UBC , UCA lệch pha nhau một góc 1200 và vượt trước điện áp
pha tương ứng một góc 300
3 MẠCH ĐIỆN BA PHA PHỤ TẢI NỐI HÌNH TAM GIÁC
a Cách nối
Muốn nối hình tam giác ta lấy đầu pha này nối với cuối pha kia.
A nối với Z, B nối với X, C nối với Y
b Các quan hệ giữa đại lượng dây và đại lượng pha trong cách nối
hình tam giác đối xứng
* Quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha : Ud = Up
* Quan hệ giữa dòng điện dây và pha :
Hình 4.2
Áp dụng định luật Kiếchốp 1 tại các nút
Nút A: İA = İAB - İCA
Nút B: İB = İBC - İAB
Nút C: İC = İCA - İ BC
Từ đồ thị hình 4.2b ta có :
Về trị số dòng điện: Id lớn gấp 3 lần dòng điện Ip
Xét tam giác OEF ta thấy :
EF = 2 OE cos300 = 2OE √3 /2 = √3 OE
Độ dài EF là dòng điện Id , độ dài OE là dòng điện Ip
Vậy ta có quan hệ : Id = √3Ip
Về pha : dòng điện dây IA, IB, IC lệch pha nhau một góc 1200 và chậm pha so với dòng điện pha tương ứng một góc 300
4 CÔNG SUẤT MẠCH ĐIỆN BA PHA ĐỐI XỨNG
a Công suất tác dụng
P3P= PA+ PB+ PC = UAIAcosϕA + UBIBcosϕB + UCICcosϕC
Khi mạch ba pha đối xứng: UA= UB= UC= UP ; IA= IB= IC= IP
và cosϕA= cosϕB= cosϕC= cosϕ
Ta có: P3P = 3UpIp cosϕ = 3 Rp I2p ; trong đó Rp là điện trở pha.
Thay đại lương pha bằng đại lượng dây
- Đối với nối sao đối xứng: Ip = Id ,
Up = Ud / √3
- Đối với nối tam giác đối xứng: Ip = Id /√3 ,
Ud = Up
Công suất tác dụng ba pha viết theo đại lượng dây:
( áp dụng cho cả trường hợp nối sao và nối tam giác đối xứng)
b Công suất phản kháng
Q 3P = QA + QB +QC = UA IA sinϕA + UB IB sinϕB + UC IC sinϕC
Khi mạch ba pha đối xứng : Q3p= 3 UpIp sinϕ = 3 Xp I 2p; trong đó Xp là điện kháng pha
Hoặc viết theo đại lượng dây:
BẢNG TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Cách nối Quan hệ dòng áp Cộng suất
Hình sao ( Y) Ud = √3 Up
IP = Id P = 3Up Ip cosϕ = √3 UdIdcosϕ
Q = √3 UdId sinϕ
S = √3 UdId
Tam giác (∆) UP = Ud
Id = √3Ip
P = √3 UdIdcosϕ
Q = √3 UdId sinϕ
S = √3 UdId
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4
1.Quan hệ dòng và áp trong mạch 3 pha đối xứng nối hình sao và hình tam giác
2 Công suất trong mạch ba pha , cách đo công suất trong mạch ba pha
3 Phưong pháp giải mạch ba pha đối xứng
BÀI TẬP CHƯƠNG 4
Bài 1:
Động cơ ba pha, cuôn dây mỗi pha làm việc ở trang thái ổn định, có điện trở R = 8Ω cà cảm kháng X =6Ω, đấu thành hình sao đặt vào điện áp xoay chiều ba pha đối xứng có Ud = 220v Xác định dòng điện qua các cuôn dây, điện áp đặt vào mỗi dây và hệ số công suất mỗi pha.
Giải:
Trở kháng của mỗi pha là
_
Z = √R2 + X2 = √ 82 - 62 = 10Ω
Điện áp đặt vào mỗi cuôn dây là Up:
Up = Ud / √3 = 127 V
Dòng điện qua mỗi pha là :
IP = UP / Z =127 / 10 = 12,7 A
Hệ số công suất của mỗi pha là :
Cosϕ = R/Z = 8/10 =0,8
Trang 9Bài 2 :
Ba cuộn dây giống nhau có R= 8Ω , có cảm kháng X= 6Ω nối hình tam giác đặt vào điện áp ba pha đối xứng có Ud = 220V Tìm dòng điện các pha, dòng điện dây và hệ số công suất
Giải :
Trở kháng của mỗi pha là
_
Z = √R2 + X2 = √ 82 - 62 = 10Ω
Phụ tải đấu tam giác nên Up = Ud = 220V
Dòng điện qua mỗi pha là :
IP = UP / Z =220 / 10 = 22 A
Dòng điện dây là :
Id = √3IP = √3.22 = 38A
Hệ số công suất của mỗi pha là :
Cosϕ = R/Z = 8/10 =0,8
Nhận xét :
Nếu điện áp ba pha có nguồn là không đổi, tổng trở của các cuôn dây không đổi thì khi đổi từ đấu sao qua đấu tam giác thì dòng điện trên đường dây tăng lên 3 lần
Bài 3:
Tính công suất tác dụng , công suất phản kháng, biểu kiếnvà điện năng tiêu thdùng trong một ngày đêm của một động cơ ba pha
mà mỗi cuộn dây có R= 8Ω và cảm kháng X=6Ω, nối hình tam giác đặt vào điện áp ba pha đối xứng có Ud = 220V
Giải:
Trở kháng của mỗi pha là
_ _
Z = √R2 + X2 = √ 82 - 62 = 10Ω
Phụ tải đấu tam giác nên Up = Ud = 220V
Dòng điện qua mỗi pha là :
IP = UP / Z =220 / 10 = 22 A
Dòng điện dây là :
Id = √3IP = √3.22 = 38A
Hệ số công suất của mỗi pha là :
Cosϕ = R/Z = 8/10 =0,8
Sinϕ = 0,6
Công suất tác dụng ba pha :
P3P = √3UdIdCosϕ = √3.220.38.0,8 =11550W =11,55 KW
Công suất phản kháng ba pha :
P3P = √3UdIdsinϕ = √3.220.38.0,6 =8600W =8,6 KVAR
Công suất biểu kiến ba pha :
P3P = √3UdId = √3.220.38 =14.440W =14.44 KVA
Trong một ngày đêm( t =24h) điện năng tiêu thụ là :
W3P = P3P.t = 11,55 24 =277,2KWh