Môn học PPNCKH là một môn học về phương pháp thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, là công việc tìm tòi, khám phá những điều mà khoa học chưa biết: có thể là một tính chất của vật
Trang 1MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 3Môn học PPNCKH là một môn học về phương pháp thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, là công việc tìm tòi, khám phá những điều mà khoa học chưa biết: có thể là một tính chất của vật chất, các mối quan
hệ giữa tự nhiên, con người, xã hội
Lý luận về nghiên cứu hình thành do các thế hệ những nhà nghiên cứu truyền lại kinh nghiệm nghiên cứu cho nhau, tổng kết những kỹ năng nghiên cứu Đó là
“Phương pháp luận” là “Lý luận về phương pháp”
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là lý thuyết về phương pháp nghiên cứu khoa học, lý thuyết về con đường nhận thức, khám phá và cải tạo hiện thực.
Trang 4MỘT SỐ KHÁI NiỆM
1 Khái niệm về khoa học
Khoa học là hệ thống những tri thức về mọi quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, của xã hội, của tư duy
Khoa học còn bao gồm hệ thống tri thức những biện pháp tác động có kế hoạch đến thế giới xung quanh, đến sự nhận thức và làm biến đổi thế giới đó phục vụ cho lợi ích con người
Trang 5a Khoa học là một hệ thống những tri thức Tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học
b Khoa học là một quá trình nhận thức: tìm tòi, phát hiện và vận dụng
c Khoa học là một hình thái ý thức xã hội
d Khoa học là một hoạt động mang tính chất nghề nghiệp xã hội đặc thù
Trang 62 Phân biệt khoa học, kỹ thuật, công nghệ
Trang 7b Kỹ thuật
Kỹ thuật là kiến thức kinh nghiệm hoặc thực tiễn được sử dụng cho việc chế tạo sản phẩm hoặc để áp dụng vào quá trình sản xuất, quản lý hoặc thương mại, công nghiệp hoặc trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
Trang 8c Công nghệ
Công nghệ là một hệ thống thiết bị kỹ thuật và thông tin
về qui trình và giải pháp sản xuất được sử dụng để chế
biến tài nguyên thành sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
Công nghệ gồm 4 phần:
+ Phần kỹ thuật (technoware)
+ Phần thông tin (inforware)
+ Phần con người (humanware)
+ Phần tổ chức (orgaware)
Trang 9So sánh các đặc điểm của khoa học và công nghệ
1 Lao động linh hoạt và tính sáng tạo
cao Lao động bị định khuôn theo quy định
2 Hoạt động khoa học luôn đổi mới,
không lặp lại Hoạt động công nghệ được lặp lại theo chu kỳ
3 Nghiên cứu khoa học mang tính xác
suất Điều hành công nghệ mang tính xác định
4 Có thể mang mục đích tự thân Có thể không mang tính tự thân
5 Phát minh khoa học tồn tại mãi mãi
với thời gian Sáng chế công nghệ tồn tại nhất thời và bị tiêu vong theo lịch sử tiến bộ
Trang 103 Phân loại khoa học
1) Cách phân loại theo mục đích của khoa học, có 3 loại:
- Khoa học xã hội hay khoa học về con người
3) Cách phân loại “Triết học bách khoa toàn thư”, có:
Trang 114) UNESCO phân loại, có 5 nhóm:
- Nhóm các khoa học tự nhiên và khoa học chính xác
- Nhóm các khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Nhóm các khoa học về sức khoẻ (y học)
- Nhóm các khoa học nông nghiệp
- Nhóm các khoa học xã hội và nhân văn
Trang 125) Phân loại theo chương trình đào tạo
- Khoa học cơ bản
- Khoa học cơ sở của chuyên ngành
- Khoa học chuyên ngành (chuyên môn) 6) Phân loại theo các giai đoạn nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ bản
- Nghiên cứu ứng dụng
- Nghiên cứu triển khai
Trang 134 Một số thành tựu khoa học đặc biệt
Phát minh Là sự khám phá ra những qui luật, những tính chất, những hiện tượng của thế giới vật chất tồn tại khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó làm thay đổi nhận thức con người
Phát hiện Là sự khám phá ra những vật thể, những qui luật xã hội đang tồn tại khách quan
Sáng chế Là một giải pháp kỹ thuật mới về nguyên
lý kỹ thuật, tính sáng tạo và áp dụng được
Trang 141.1 Nghiên cứu khoa học (NCKH)
1.1.1.Khoa học và nghiên cứu khoa học
1) Khái niệm NCKH
NCKH là quá trình tìm tòi, khám phá, làm sáng tỏ những mâu thuẫn tồn tại khách quan trong thực tiễn tự nhiên, xã hội,… nhằøm tìm ra các giải pháp hiệu quả cho sự phát triển.
NCKH là quá trình nhận thức
NCKH là hoạt động trí tuệ sáng tạo gĩp phần cải tạo hiện thực
Trang 15NCKH gồm hai nhiệm vụ ch y u là:ủ yếu là: ếu là:
- Khám phá những thuộc tính bản chất và qui luật phát sinh, phát triển của sự vật, hiện
tượng
- Vận dụng các qui luật đó vào việc tìm ra
các giải pháp tác động vào sự vật, hiện tượng nhằm phục vụ con người
Trang 161.1.2 Các chức năng của nghiên cứu khoa học
Mô tả
là sự trình bày những ngôn ngữ hình ảnh chung nhất về cấu trúc, đặc điểm của sự vật hiện tượng
+ Mô tả định tính: chỉ rõ tính chất sự vật
+ Mô tả định lượng: chỉ rõ quy mô của sự vật
Giải thích
là làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành, phát triển và qui luật vận động của sự v t hiện tượng, ật hiện tượng,
triển và qui luật vận động của sự v t hiện tượng, ật hiện tượng,
M c đích c a gi i thích là v ch ra các thuộc tính bản ục đích của giải thích là vạch ra các thuộc tính bản ủ yếu là: ải thích là vạch ra các thuộc tính bản ạch ra các thuộc tính bản
M c đích c a gi i thích là v ch ra các thuộc tính bản ục đích của giải thích là vạch ra các thuộc tính bản ủ yếu là: ải thích là vạch ra các thuộc tính bản ạch ra các thuộc tính bản
chất bên trong cũng như bên ngoài của đối tượng nghiên cứu
Trang 171.1.2 Chức năng của nghiên cứu khoa học
Tiên đoán
là nhìn thấy trước những s v t, hiện tượng tự ự vật, hiện tượng tự ật hiện tượng, nhiên, xã hội, chưa quan sát được, dựa trên kinh nghiệm, dựa vào sự khái quát hóa lý luận
Tiên đoán giúp nhận thức thực tế khách quan được mở rộng và tiếp cận nhanh đến sự vật, hiện tượng.
Sáng tạo
là tạo ra một sự vật mới chưa có trong thực tiễn.
Sáng tạo phản ánh mục tiêu cải tạo thế giới của NCKH
Trang 181.1.3 Các đặc điểm của NCKH
Tính mới
Quá trình NCKH luôn hướng tới những phát hiện, tìm tòi,
khám phá hoặc sáng tạo ra cái mới.
Trang 191.1.3 Các đặc điểm của NCKH
Trang 201.1.4 Các loại hình NCKH
hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự vât Kết quả là các khám phá, phát hiện, phát minh dẫn tới hình thành một hệ thống lý thuyết mới Có 2 loại:
+ Nghiên cứu cơ bản thuần tuý: là tạo ra chân
lý mới chưa xác định được mục đích ứng dụng
+ Nghiên cứu cơ bản nh h ng định hướng ướng : là nhằm
giải quyết một vấn đề th c ti n đặt ra.ự vật, hiện tượng tự ễn đặt ra
Trang 211.1.4 Các loại hình NCKH
- Nghiên cứu
quy luật từ nghiên cứu cơ bản vào thực tiễn nhằm tạo ra qui trình công nghệ mới, các nguyên lí mới,…
- Nghiên cứu
luật, các nguyên lí, thành tựu, giải pháp (từ nghiên cứu cơ bản và ứng dụng) để đưa vào thực
tế-xã hội, khoa học-công nghệ, văn hóa…
Trang 221.2 Đề tài NCKH tài NCKH
1.2.1 Khái niệm
Đề tài NCKH là một vấn đề khoa học chưa được giải quyết, cần phải được làm rõ trên cơ sở vận dụng phương pháp luận và phương pháp NCKH
Đề tài NCKH giáo dục là một câu hỏi xuất phát từ những mâu thuẫn trong hoạt động lí luận hay thực tiễn giáo dục
Ví dụ: Đề tài “Cơ sở lí luận và thực tiễn của
việc đổi mới PPDH đại học trong tình hình hiện nay ở Việt Nam”
Trang 231.2 Đề tài NCKH tài NCKH
1.2.2 Yêu cầu đối với đề tài NCKH giáo dục
- Tính chân lí, tức là phản ánh những mâu
thuẫn khách quan chưa được giải quyết
- Tính thực tiễn, tức là phải xuất phát từ yêu
cầu thực tiễn giáo dục và trở lại phục vu thực tiễn giáo dục
- Tính cấp thiết, tức là phải giải quyết những
mâu thuẫn chủ yếu, gay gắt trong hiện thực