2 .Về kĩ năng: - Dựng được ảnh của một điểm một đường thẳng, một tam giác qua phép dối xứng trục - Xây dựng được biểu thức toạ độ , trục đối xứng của một hình.. Nêu hoặc chiếu câu hỏi và
Trang 1CHƯƠNG I: PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG
§1 PHÉP BIẾN HÌNH (T1)
A MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: Nắm được định nghĩa về phép biến hình, một số thuật ngữ và ký hiệu
2 Về kỹ năng: Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho
3 Về tư duy, thái độ: có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia học bài, rèn luyện tư duy lô gíc
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Có phiếu học tập, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn bài cũ ( phép chiếu vuông góc)
- Hiểu yêu cầu đặt ra - Nêu ( hoặc chiếu) câu hỏi của
HĐ 1 ( sgk – 4) - Trong mặt phẳng cho đường thẳng d và điểm M Dựng hình
chiếu vuông góc M’ của điểm M lên đường thẳng d
M
d
M’
- Dựng được điểm M’ thỏa mãn
đầu bài - Yêu cầu học sinh lên bảng: Dựng điểm M’
- Nhận xét cách dựng điểm M’
của bạn và bổ xung nếu cần
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét cách dựng của bạn và bổ xung ( nếu có)
- Nhận xét, đánh giá và cho diểm
HĐTP 2: Nêu vấn đề vào bài mới
- Hiểu yêu cầu của câu hỏi và
Phát hiện được vấn đề - Vậy với mỗi điểm M có một
điểm M’ duy nhất là hình chiếu vuông góc của M trên d cho trước Quy tắc cho tương ứng
đó có tên gọi là gì? Chúng ta sẽ vào bài học hôm nay
- Phát biểu được định nghĩa - Yêu cầu học sinh phát biểu
lại: Định nghĩa phép biến hình
- Định nghĩa ( sgk – 4)
HĐTP 2: Ảnh qua phép biến hình
Trang 2- Nhớ được ký hiệu - Ký hiệu của phép biến hình - Ký hiệu: F
- Nhớ được cách viết cách đọc
và ảnh của phép biến hình
- Ảnh của một điểm - Viết: F (M) = M’ ( M’ là ảnh
của điểm M qua phép biến hình F)
- Phân biệt được ảnh của một
hình với ảnh của một điểm
HĐTP 2: Trả lời câu hỏi
- Hiểu và trả lời theo nhận thức
của mỗi học sinh
- Nêu câu hỏi để cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời
- Hãy nêu những nội dung chính của bài học này
- Xác định được tọa độ của yếu tố còn lại khi cho trước hai trong ba yếu tố là tọa độ vectơ v
(a,b), tọa độ điểm M(x0 ; y0) và tọa độ điểm M’(x;y) là ảnh của điểm M qua phép tịnh tiến theo vectơ
Trang 3- Biết quy lạ về quen, phát triển trí tưởng tượng không gian, suy luận logic.
- Tích cực trong phát hiện và chiếm lĩnh tri thức
- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: dụng cụ dạy học, bảng phụ, phiếu học tập, máy vi tính ( computer) và máy chiếu ( projector)
HS: dụng cụ học tập, bài cũ
C GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Về cơ bản sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp
- Đan xen hoạt động nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng – trình chiếu
- HĐTP1: kiểm tra bài cũ
- Hiểu yêu cầu đặt ra và trả lời
câu hỏi - Nêu ( hoặc chiếu ) câu hỏi và yêu cầu HS trả lời Trình chiếu hình ảnh cánh cửa trượt như hình 1.2
- Nhận xét câu trả lời của bạn
và bổ sung nếu cần - Yêu cầu học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn và bổ
sung nếu có
-Nhận xét và chính xác hóa kiến thức cũ
- Đánh giá HS và cho điểmHĐTP 2: nêu vấn đề học bài mới
- Phát hiện vấn đề nhận thức - Qui tắc cho tương ứng trong
bài kiểm tra là một phép biến hình, phép đó có tên gọi là gì
và có các tính chất như thế nào ta sẽ tiếp tục bài hôm nay
2 Hoạt động 2: Chiếm lĩnh kiến thức về định nghĩa phép tịnh tiến.
Hoạt động của HS Hoạt động của HS Ghi bảng – trình chiếu
HĐTP 1: hình thành định nghĩa
điểm qua một phép tịnh tiến
- Yêu cầu HS phát biểu lại định nghĩa phép tịnh tiến
- Gợi ý để HS nêu lại được qui tắc tương ứng và cách xác định ảnh của một điểm qua một phép tịnh tiến
Tv(M) = M’ ⇔ MM' =
v
HĐTP 2: Kĩ năng dựng ảnh của một điểm qua một phép tịnh tiến
- Dựng ảnh của ba điểm A, B,
C bất kì qua phép tịnh tiến
vector v cho trước
- Yêu cầu HS chọn trước một vectơ và lấy ba điểm A, B, C bất kì Dựng ảnh của mỗi điểm đó qua phép tịnh tiến theo vectơ đã chọn
b) Dựng ảnh của ba điểm A,
B, C bất kì qua phép tịnh tiến theo vectơ v cho trước
- Xin hỗ trợ của bạn hoặc giáo - Theo dõi và hướng dẫn HS
Trang 4viên nếu cần cách dựng ảnh nếu cần.
HĐTP 3: Củng cố về phép tịnh tiến
- Vận dụng định nghĩa để làm
∆ trong sách giáo khoa trang 5
- Cho học sinh làm trong sách giáo khoa trang 5
c) ∆ : SGK, trang 5
3 Hoạt động 3: Chiếm lĩnh kiến thức vế tính chất phép tịnh tiến
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng – trình chiếu
HĐTP 1: phát hiện và chiếm lĩnh tính chất 1
về AA', BB', CC'?Quan sát và nhận xét về AB
và A ' B', BC và B 'C',
CA và C ' A'?
- Dựa vào việc dựng ảnh của một điểm qua một phép tịnh tiến ở phần trên, cho nhận xét
chất 1 Yêu cầu HS đọc SGK, trang 6, phần Tính chất 1 a) Tính chất 1: SGK, trang 6.
Trình bày về điều nhận biết
được Yêu cầu HS phát biểu điều nhận biết được
Hướng dẫn học sinh chứng minh tính chất 1
Ghi nhớ: phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì
Dựng ảnh của đoạn thẳng AB,
tam giác ABC qua một phép
tịnh tiến
Cho HS dựng ảnh của đoạn thẳng AB, tam giác ABC qua một phép tịnh tiến
Cho HS tìm tâm đường tròn ngoại tiếp ABC và tìm ảnh của nó qua phép tịnh tiến
Quan sát và nhận biết cách
dựng ảnh của một đoạn thẳng,
một tam giác qua một phép
tịnh tiến theo một vectơ cho
Trang 5Trình bày về điều nhận biết
4 Hoạt động 4: Chiếm lĩnh kiến thức về biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng – trình chiếu
HĐTP 1: Ôn lại kiến thức về biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ trong mặt phẳng
Nhắc lại kiến thức về biểu
thức tọa độ của các phép toán
vectơ trong mặt phẳng
Hướng dẫn HS hồi tưởng được về biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ trong mặt phẳng
a) Ôn lại kiến thức về biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ trong mặt phẳng
HĐTP 2: chiếm lĩnh tri thức mới về biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến
Nhận xét câu trả lời của bạn
và bổ sung ( nếu có )
Cho HS khác nhận xét và bổ sung nếu cần
Ghi nhận kiến thức mới Chính xác hóa và đi đến kiến
thức về biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến
b) Biểu thức tọa độ: ( SGK, trang 9)
HĐTP 3: củng cố tri thức vừa học
Làm ∆ trang SGK, trang 7 Cho HS làm ∆ trong SGK,
trang 7
c) ∆: ( SGK, trang 7)
Hoạt động 5: Củng cố toàn bài
Câu hỏi 1: em hãy cho biết những nội dung chính đã học trong bài này?
Câu hỏi 2: Nêu cách dựng ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một tam giác qua một phép tịnh tiến
Lưu ý HS: Về kiến thức, kỹ năng, tư duy và thái độ như trong phần mục tiêu bài học đã nêu.
Chia HS làm 4 nhóm, các nhóm số 1,2,3,4 cùng làm bài tập số 2, SGK, trang 7
BTVN: Học kĩ lại lí thuyết, làm bài tập số 3 và đọc phần IV Áp dụng phép tịnh tiến để giải
toán, SGK, trang 7.
Trang 6Bài 3 : PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC (T3)
A MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :
HS biết được :
- Định nghĩa của phép đối xứng trục
- Phép đối xứng trục có các tính chất của phép dời hình
- Biểu thức toạ độ của phép đối xứng qua mỗi trục toạ độ
- Trục đối xứng của một hình , hình có trục đối xứng
2 Về kĩ năng:
- Dựng được ảnh của một điểm một đường thẳng, một tam giác qua phép dối xứng trục
- Xây dựng được biểu thức toạ độ , trục đối xứng của một hình
3 Về tư duy – thái độ :
Tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác, rèn luyện tư duy logic
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Chuẩn bị của GV :Phiếu học tập , bảng phụ , computer
2 Chuẩn bị của HS : Kiến thức đã học
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Về cơ bản sử dụng phương pháp dạy học gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
HĐ1:Kiểm tra bài cũ:
HĐTP:Kiểm tra bài cũ Hiểu yêu cầu đặt ra và trả
lời câu hỏi
Nêu (hoặc chiếu) câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
Nêu định nghĩa phép tịnh tiến trong mặt phẳng
Cho đường thẳng d, đặt tương ứng mỗi điểm M không thuộc d thành điểm M/ sao cho đoạn thẳng MM/ vuông góc với d có là phép biến hình không?Vì sao?Nhận xét câu trả lời của
bạn và bổ sung nếu cần Yêu cầu HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và bổ
sung nếu có Nhận xét về kiến thức cũ Đánh giá HS và cho điểm
Phát hiện vấn đề nhận thức HĐTP: Nêu vấn đề học bài
mớiQui tắc cho tương ứngtrong kiểm tra bài cũ là một phép biến hình,phép đó có tên gọi là gì và có những tính chất , biểu thức toạ độ như
Trang 7HĐ của HS HĐ của GV Ghi bảng –Trình chiếu
HĐTP: Hình thành định nghĩa
I) Định nghĩa
Cho HS đọc SGK tr8,9 phần I Định nghĩa a)Định nghĩa (SGKtr8) Phát biểu đinh nghĩa phép
đối xứng trục
Nêu qui tắc tương ứng và
cách xác định ảnh của một
hình qua phép đối xứng
trục
Yêu cầu HS phát biểu lại Định nghĩa phép đối xứng trục
Gợi ý để HS nêu được qui tắc tương ứng và cách xác định ảnh của một hình qua phép đối xứng trục
Hình 1.11 tr9
Dựng ảnh của 2 điểm A,B
bất kỳ qua phép đối xứng
trục
Yêu cầu HS chọn trước một đường thẳng d và 2 điểm A,B bất kỳ.Dựng ảnh của mỗi điểm qua phép đối xứng trục theo d
HĐTP:Củng cố về phép đối xứng trục
Vận dụng định nghĩa làm ?
HĐ3:Giúp HS vận dụng biểu thức toạ độ của phép đối xứng trục qua trục toạ độ :
Tìm biểu thức liên hệ giữa
các điểm M/ ,N/,M,N
Yêu cầu HS Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho trục đối xứngd trùng với trục Ox Với các điểm M/(x;y) , N/(x/ 1;y / 1) lần lượt là ảnh củaM(x;y) , N(x1;y1) qua Đd thì khi đó có biểu thức gì?
Đd = Đ(Ox) Khi đó:
x x
/
/ và
/1
1
/1
y y
x x
Do đó
1 2 / /
1 ) ( )
1 2
1 2
= MNTrả lời : trục Ox Vậy biểu thức trên là biểu
thức toạ độcủa phép đối xứng qua trục gì?
HĐTP:Củng cố về biểu thức toạ độ của phép đối xứng qua trục Ox
Vận dụng về biểu thức toạ
độ của phép đối xứng trục
qua trục Ox
HS làm ?3 SGKtr9 ?3 SGKtr9
Vận dụng biểu thức toạ độ Tương tự cho biểu thức toạ Hình vẽ SGKtr10
Trang 8qua trục Ox cho Oy độ của phép đối xứng qua
trục OyVận dụng làm?4 SGK tr10 Cho HS làn ?4 SGK tr10 ?4 SGK tr10
HĐ4:Kiến thức về tính chất của phép đối xứng trục :
GV phát biểu tính chất 1 Tính chất 1:SGK tr10 Vận dụng tính chất làm ?5 Cho HS làm ?5 SGK tr10 ?5 SGK tr10
GV phát biểu tính chất 2 Tính chất 2 :SGK tr10HĐ5: Kiến thức về trục dối xứng của một hình:
HĐTP : Hình thành dịnh
Đọc định nghĩa SGK tr10 Yêu cầu HS đọc định nghĩa
SGK tr10 và xem VD2 SGK tr11 để nhận biết có trục đối xứng
HĐTP:Củng cố trục dối xứng của một hình Vận dụng định nghĩa làm ?
6 SGK tr11
Cho HS làm ?6SGK tr11 a) Các chữ H, A , O
b) Hình vuông, hình chữ nhật,hình thoi,……
HĐ6:Củng cố:
1) Em hãy cho biết nội dung chính trong bài này
2) Nêu cách dựng anh của một điểm , một đường thẳng , một tam giác qua phép đối xứng trục
3) Bài tập 3 SGK tr11
Dặn dò :
Làm bài tập còn lại
Tim những hình có trục đối xứng trong thực tế
§4 PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM (TIẾT : 4)
A MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Học sinh biết được
- Định nghĩa của phép đối xứng tâm;
- Biểu thức toạ độ của phép đối xứng qua gốc tọa độ;
Trang 91 Chuẩn bị của GV: Các phiếu học tập, bảng phụ, computer và projector
2 Chuẩn bị của HS: Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Về cơ bản sử dụng PPDH gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ dẫn đến vấn đề mới
HĐTP 1:Kiểm tra bài cũ
- Nắm được yêu cầu đặt ra và
trả lời câu hỏi
- Và nếu điểm M trùng với điểm
- Nhận xét và chính xác hoá lại kiến thức cũ
- Đánh giá HS và cho điểmHĐTP 2: Nêu vấn đề mới
- Qui tắc cho tương ứng trong bài kiểm tra là phép biến hình
có tên gọi là phép đối xứng tâm
để hiểu rõ hơn chúng ta bắt đầu vào bài mới
Hoạt động 2: Học sinh chiếm lĩnh kiến thức về định nghĩa phép đối xứng tâm
-Học sinh quan sát hình đưa ra
kết quả
-Từ hình vẽ giáo viên cho học sinh nhận xét tìm ra hệ thức liên hệ của hai véctơ IM'và
Trang 10- HS thực hiện việc dựng ảnh
của đường thẳng, tam giác,
đường tròn qua phép đối xứng
tâm
- Xin hỗ trợ của bạn hoặc của
giáo viên nếu cần
- Giáo viên vẽ sẵn tâm đối xứng I, J, K và đường thẳng a, tam giác ABC, đường tròn
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng dựng ảnh của 3 hình
- Theo dõi hướng dẫn học sinh cách dựng ảnh nếu cần
b) - Dựng ảnh của hai điểm M, N trên đường thẳng a qua phép đối xứng tâm I
- Dựng ảnh của ba đỉnh tam giác ABC qua phép đối xứng tâm J
- Dựng ảnh của đường tròn qua phép đối xứng tâm K
HĐTP 3: Củng cố về phép đối xứng tâm
Hoạt động 3: Chiếm lĩnh kiến thức về tính chất của phép đối xứng tâm
-HĐTP 1: Phát hiện và chiếm lĩnh tính chất 1
và yêu cầu học sinh nhận xét về '
- HĐTP 2 : Phát hiện và chiếm lĩnh tính chất 2
- Quan sát hình vẽ và nhận xét
về ảnh của đường thẳng, đoạn
thẳng, tam giác, đường tròn qua
phép đối xứng tâm
- Trình chiếu (qua computer và projector) cho học sinh quan sát lại các hình đã dựng ở phần trên
và yêu cầu học sinh nhận xét về ảnh của đường thẳng, đoạn thẳng, tam giác, đường tròn qua phép đối xứng tâm
-HS đọc SGK Tr 14 phần tính
chất 2 -Yêu cầu học sinh đọc SGK Tr 14, phần tính chất 2 b) Tính chất 2: (SGK Tr 14)
Hoạt động 4 : Chiếm lĩnh kiến thức về biểu thức tọa độ của phép đối xứng qua gốc toạ độ
Trang 11Hoạt động 5: Tìm hiểu định nghĩa tâm đối xứng của một hình
-HĐTP 1: Tìm hiểu định nghĩa tâm đối xứng của một hình
- Quan sát hình chữ nhật và
hình bình hành (tâm đối xứng
là giao điểm hai đường chéo)
- Thực hiện yêu cầu của giáo
viên
- Rút ra kết luận ảnh của mỗi
hình qua tâm đối xứng của nó
IV Tâm đối xứng của một hình:a)Định nghĩa ( SGK Tr 14)
-HĐTP 2: Củng cố định nghĩa tâm đối xứng của một hình
Hoạt động 6: Củng cố toàn bài:
1/ Qua bài học này HS cần nắm được :
* Định nghĩa phép đối xứng tâm
* Cách dựng ảnh của một điểm, một hình qua phép đối xứng tâm
* Những hình nào có tâm đối xứng
* Biểu thức toạ độ của phép đối xứng qua gốc tọa độ 2/ Chia lớp ra làm 3 nhóm giải bài tập 1, 2, 3 trong SGK Tr 15
- Quan sát hình vẽ đưa ra nhận
xét
- Dựng thêm điểm và ảnh của
nó qua phép đối xứng tâm O rồi
nhận xét về tọa độ của chúng
- Cho học sinh quan sát hình 1.22 SGK Tr 13 rồi đưa ra nhận xét về liên hệ giữa toạ dộ của hai điểm M và M'
- Yêu cầu học sinh chọn thêm điểm khác ở góc phần tư thứ II, III, IV dựng ảnh của chúng qua phép đối xứng tâm O rồi đưa ra nhận xét
y N
M(x;y)
O x
M'(x' ;y' )
N'
- Đọc công thức biểu thức tọa
độ của phép đối xứng qua gốc
tọa độ ( SGK Tr 13)
- Yêu cầu học sinh đọc công thức biểu thức tọa độ của phép đối xứng qua gốc tọa độ( SGK
Bài thực hành 3, 4(Tr 13, 14)
Trang 12A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết được định nghĩa và các tính chất của phép quay
2 Về kỹ năng :
- Biết xác định chiều quay và góc quay
- Dựng được ảnh của một điểm , một đoạn thẳng , một tam giác qua phép quay
3 Về tư duy và thái độ :
- Tích cực trong phát hiện và chiếm lĩnh tri thức
- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiển
B Chuẩn bị
- Giáo viên : Bảng phụ , computer , projecter , compa , thuớc đo độ , thứớc kẻ
- Học sinh : Bài cũ ; compa , thước kẻ , thước đo độ
C Phương pháp dạy học
- Gợi mỡ , vấn đáp
- Hoạt động nhóm
D Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Ôn tập kiến thức cũ :
-Hiểu yêu cầu đặt ra và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn ,
bổ sung khi cần thiết
-Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời
- Gọi HS bổ sung ( nếu có )-Nhận xét đánh giá cho điểm
- Nêu định nghĩa và tính chất của phép đối xứng tâm-Nhận xét các tính chất của phép tịnh tiến , phép đối xứng trục , phép đối xứng tâm
Đặt vấn đề cho bài mới
- Hiểu yêu cầu đặt ra và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn ,
bổ sung khi cần thiết
- Ra đề yêu cầu học sinh thực hiện
- Gọi HS nhắc lại góc lượng giác
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS bổ sung ( nếu có )
- Nhận xét
Việc tìm A’, B’ ,C’ ở các trường hợp trên được gọi là tìm ảnh của một phép quay
Trình chiếu :1) Cho điểm A và điểm O Dựng cung AA’ bán kính OA sao cho góc lượng giác
(OA;OA’) = 9002) Cho điểm B và một điểm
O Dựng cung BB’ bán kính
OB sao cho cung lượng giác BB’= - 450
3) Cho điểm C và một điểm
O Dựng điểm C’ sao cho số
đo g1c lượng giác (OC;OC’) =
π
π +3
Hoạt động 2 : Chiếm lĩnh kiến thức về phép quay
Trang 13Gọi HS phát biểu định nghĩa
theo hiểu của các em qua việc
Củ địai diện lên bảng trả lời
Nhận xét câu trả lời của bạn ,
- Cho HS đọc SGK /16 phần định nghĩa
Gọi HS nhắc lại định nghĩa phép quay
Nêu thêm các ví dụ về phép quay trong thực tế , đời sốngHoạt động nhóm trả lời các phần ∆1 ; ∆2 ; ∆3
Nhận xét , kết luậnGọi HS nhắc lại chiều dương của phép quay
Chia nhóm Thực hiện các phép quay Q(O, 2kπ )
) ;Q(O, ( 2k+ 1 π ))
Và các em đưa ra nhận xét
I.Định nghĩa :1) Định nghĩa : (SGK /16)Dùng bảng phụ nêu VD1(SGK) /16
Dùng bảng phụ : H1.29 ; H1.31 , H1.33
2) Nhận xét :
- SGK/16-SGK/17
Hoạt động 3 : Chiếm lĩnh nội dung kiến thức về tính chất của phép quay
Vậy phép quay có các tính chất trên không ?
Cho HS nhận xét 2 điểm cố định A , B trên vô lăng khi vô lăng quay một góc nào đó thì khoảng cách giữa 2 điểm A , B như thế nào ?
Gọi HS thực hiện phép quay:
) 2 , (O−π
Q
biến điểm A thành A’ ,
B thành B’, nhận xét khoảng cách giữa A’B’ với ABDựng H1.36 , 1.37 minh họa tính chất 2
Yêu cầu HS dùng compa và thước chia độ thực hiện hoạt động ∆4
II Tính chất :1) Tính chất 1(SGK/18)
2) Tính chất 2 : (SGK/18) H1.36 và 1.37
Trang 14HS thực hiện hoạt động ∆4 Nhận xét (SGK/18)
Hoạt động 4 :Củng cố toàn bài
Câu hỏi 1: Định nghĩa phép quay ?
Câu hỏi 2 : Phép quay có những tính chất nào ?
Câu hỏi 3 : Nêu cách dựng ảnh của tam giác , đường thẳng , đường tròn qua phép quay ?Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện bài tập 1, 2(SGK/19)
BTVN :Học kỹ lý thuyết , xem trước bài “Khái niệm về phép dời hình và hai hình bằng nhau”
Trang 15§6 KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH VÀ HAI HÌNH BẰNG NHAU
TIẾT : 6
A MỤC TIÊU.
1 Về kiến thức : - Học sinh nắm được định nghĩa và các tính chất của phép dời hình
- Nắm được định nghĩa của hai hình bằng nhau
2 Về kỹ năng : - Vẽ được ảnh của một hình đơn giản qua phép dời hình
- Bước đầu vận dụng phép dời hình trong một số bài tập đơn giản
3 Về tư duy thái độ : Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của GV : Các phiếu học tập, bảng phụ, computer, projector.
2 Chuẩn bị của HS : Ôn bài cũ và chuẩn bị dụng cụ học tập để vẽ hình
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Về cơ bản sử dụng PPDH gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ1 : Ôn tập lại kiến thức cũ
- HS3: trả lời và xác định
A• •B’
O•
B• •A’
- Nêu định nghĩa phép đối xứng
t âm,xác định ảnh của 2 điểm A,B qua phép đối xứng t âm O?
- HS: Khoảng cách AB và A’B’
ở các trường hợp trên bằng
nhau
- GV: Nhận xét phần trả lời và yêu cầu 1 hs khác nhận xét về khoảng cách AB và A’B’ ở các trường hợp trên
- GV: Các phép biến hình trên luôn bảo toàn khoảng cách giữa
2 điểm ta gọi là phép dời hình, cácem cùngvới thầy đi vàobài 6
§6 KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH VÀ HAI HÌNH BẰNG NHAU
về khoảng cách AB và A’B’
- GV: nhận xét và gợi ý để hs nêu định nghĩa
1 Khái niệm về phép dời hình:
Định nghĩa (SGK chuẩn, trang
19)
- GV: Chiếu hoặc vẽ những
hình ở VD1,VD2 để giảng về phép dời hình
VD1, VD2 (SGK chuẩn, trang 19,20)
A B - Củng cố:Yêu cầu các nhóm
thực hiện HĐ1(SGK)(gv chiếu ¢1: Gọi F là phép dời hình Ta có:Q(O;900) biến A,B.O lần
Trang 16Từ (1),(2)=>F(A) =D,F(B)=CF(O) = O
Vậy ảnh của các điểm A,B,O
* Qua các VD và HĐ trên phép biến hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp 2 phép dời hình có là phép dời hình không?
như thế nào với nhau
- GV: nhận xét và giảng đó là tính chất của phép dời hình, các
-GV: Dựa vào hình vẽ trên em
nào chứng minh được t/c 1, để 1’ cho hs suy nghĩ sau đó
- Gợi ý: * 3 điểm A,B,C thẳng hàng tức B nằm giữa Avà C cho
ta điều gì?
* Dựa vào ĐN phép dời hình cho ta đoạn nào bằng đoạn nào?
¢0: Chú ý : (SGK chuẩn, trang
21)
- HS: nghiên cứu SGK, sau đó
gv gọi hs TB-Yếu trả lời 2 câu
hỏi bên
* Phép Q(O,600) biến tam giác
OAB thành tam giác OBC
* Phép tịnh tiến vectơ OE biến
- GV: đọc và chiếu hoặc vẽ hình VD3 lên bảng, để 1’ cho hs suy nghĩ sau đó hỏi
* Phép Q(O,600) biến tam giác OAB thành gì?
* Phép tịnh tiến vectơ OE biến
VD3 (SGK chuẩn, trang 21,22)
Trang 17HS trả lời theo sự nhận biết
của các em * Có phép tịnh tiến vectơ nào biến tam giác AEI thành tam
giác nào không ?(có nhiều trường hợp xảy ra tùy theo tình huống gv gợi ý tiếp )
- GV: giảng kỹ lại và gọi hs Khá lên trình bày
ĐIH : biến tam giác EBH thành tam giác FCH
Vậy phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép tịnh tiến vectơ AE và phép đối xứng trục IH biến…
- HS nghe giảng - GV: Dựa vào hình của HĐ4
giảng nếu có phép dời hình biến hình tam giác AEI thành hình tam giác FCH thì ta nói 2 hình
ấy bằng nhau Vậy thếnào là 2 hình bằng nhau ta đi vào phần 3
3 Khái niệm hai hình bằng nhau:
Định nghĩa (SGK chuẩn, trang
- Gọi hs trung bình trả lời
- Tiếp tục chiếu hoặc vẽ hình
1.48 yêu cầu hs cho biết hình thang ABCD biến thành hình thang A”B”C”D” qua phép dời hình nào ?
- VD4b hs nghiên cứu và trả lời hình A biến thành hình C qua phép dời hình nào ?
- Gợi ý tìm phép biến hình nào
biến hình thang AEIB thành hình thang CFID ?
¢5: Ta có: ĐI biến hình thang
AEIB thành hình thang CFID Vậy nên hai hình ấy bằng nhau
* Củng cố:
- Em hãy cho biết bài học vừa rồi có những nội dung chính là gì ?
- Theo em qua bài học này ta cần đạt được điều gì ?
- BTVN : Làm bài 1,2,3 trang 23, 24 (Gợi ý để hs giải )./
- Tìm ảnh của một điểm, ảnh của một hình qua phép vị tự
- Hai phép vị tự khác nhau khi nào?
- Biết được mối quan hệ của phép vị tự và phép biến hình khác
- Xác định được phép vị tự khi biết ảnh và tạo ảnh của một điểm
3 Thái độ:
- Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với vị tự
Trang 18- Có nhiều sáng tạo trong hình học.
- Hứng thú trong học tập, tích cực phát huy tính độc lập trong học tập
- Đọc bài trước ở nhà, ôn tập lại một số tính chất dời hình đã biết
III Phương pháp dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lồng trong bài giảng
3 Bài mới:
Một số học sinh nêu định nghĩa
theo suy nghĩ của bản thân
EF là đường trung binhg của
Thực hiện Δ1 SGK
EF có đặc điểm gì trong ΔABC?
So sánh AE
AB và
AF
AC?Hãy kết luận
Giáo viên nêu nhận xét trong SGK
F
E A
B C
'
OMuuuuu=kOMuuuu
1'
Trang 19Thực hiện Δ3 SGK.
Để chứng minh B’ nằm giữa A’ và C’ cần chứng minh điều gì?
Hãy chứng minh điều trên
Nêu tính chất 2 (SGK)
Tính chất 2:
C' B' A'
C
A B
vị tự
Thực hiện Δ4 SGK
Giả sử có một phép vị tự V(O,k)như vậy, hãy viết các biểu thức vectơ
Dựa vào tính chất của 3 đường trung tuyến để so sánh: GA 'uuuu
và GAuuu, GB'uuuu và GBuuu, GC'uuuu và
GCuuu.Hãy kết luận
G A'
B' A
Hai đường tròn đồng tâm tâm
vị tự chính là tâm của đường tròn
Tâm vị tự của hai đường tròn khác tâm, khác bán kính là giao của hai tiếp tuyến chung trong hoặc hai tiếp tuyến chung ngoài nếu hai đường tròn ngoài nhau
(Hai tâm vị tự là O và O’)
Trường hợp I khác I’ và R = R’
3 Tâm vị tự của hai đường tròn
Định lí:(SGK)
Cách tìm tâm vị tự của hai đường tròn.
M I M'
O' M'' I' M'
I O M
O1 I' I
M
M'
4 Củng cố:
1/ Hãy điền vào chổ trống sau:
Mọi phép vị tự đều biến tâm vị tự thành
−