Bài đọc : RỪNG DỪA, ĐỘNG CÁT TAM QUAN * Nhà tôi nằm lọt thỏm trong một rừng dừa.. Những rặng dừa bước vào cuộc đời của tôi, đã dính kết với tuổi thơ tôi bằng những tình cảm quê nhà thiê
Trang 1KTĐK – GIỮA HỌC KÌ II – 2008-2009
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 KIỂM TRA ĐỌC ( đọc thành tiếng )
Họ tên học sinh : ……….
Lớp :……….Ngày………
II ĐỌC THÀNH TIẾNG ( Thời gian 1 phút ) - Học sinh đọc một trong 2 đoạn sau trong bài:‘’ RỪNG DỪA, ĐỘNG CÁT TAM QUAN’’ Đoạn 1 : ‘’ Từ đầu……….tận ruột gan.’’ Kí hiệu * Đoạn 2 : ‘’ Rồi đến……… đến hết.’’ Kí hiệu * * - Giáo viên nêu một câu hỏi về nội dung bài đọc cho học sinh trả lời. Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm 1 Đọc đúng tiếng, từ ………./ 1 đ 2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ………./ 1 đ 3 Giọng đọc bước đầu có biểu cảm ………./ 1 đ 4 Tốc độ đọc đạt yêu cầu ………./ 1 đ 5 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu ………./ 1 đ Cộng : ………./ 5 đ Hướng dẫn kiểm tra 1 Đọc đúng tiếng , từ : 1 điểm - Đọc sai từ 1-2 tiếng : 0,75 điểm - Đọc sai từ 3-4 tiếng : 0,5 điểm - Đọc sai từ 5-6 tiếng : 0,25 điểm - Đọc sai trên 6 tiếng : 0 điểm
2 Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ : 1 điểm - Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 2-3 chỗ : 0,5 điểm - Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 4 dấu câu trở lên : 0 điểm 3 Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm - Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm 4 Tốc độ đọc : 1 điểm - Đọc từ 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm - Đọc quá 2 phút : 0 điểm 5 Trả lời câu hỏi : 1 điểm - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt không rõ ràng : 0,5 điểm - Trả lời sai, không trả lời được : 0 điểm Trường Tiểu học HUỲNH VĂN CHÍNH Giáo viên kiểm tra 1/……….
2/……….
Điểm ………
5đ
Trang 2
Bài đọc :
RỪNG DỪA, ĐỘNG CÁT TAM QUAN
* Nhà tôi nằm lọt thỏm trong một rừng dừa Những rặng dừa bước vào cuộc đời của tôi, đã dính kết với tuổi thơ tôi bằng những tình cảm quê nhà thiêng liêng.
Làm sao có thể quên những món ăn quê và cả một bầu trời dừa ngát xanh, râm mát dù đang là mùa hè nắng nóng chang chang Chúng tôi xúm xít bên nhau ăn ngon lành bánh tráng nước cốt dừa nướng lên vừa béo vừa giòn thơm, những tô củ lang ngào đường trộn cơm dừa bào sợi dẻo ngọt Những đợt hái dừa hiếm khi trẻ con vắng mặt Trong trí óc non nớt của chúng tôi đó là những ngày hội của tuổi thơ Chúng tôi chờ người lớn bổ dừa để xin những cái phổi ( mộng dừa ) Phổi dừa to xôm xốp ăn sần sật ngon vô kể Vẫn còn đó cái cảm giác ngọt lịm, khi ngửa cổ tu bằng hết trái dừa xiêm vườn nhà Ngọt từ đầu lưỡi trở đi, ngọt thấm đến tận ruột gan *
** Rồi đến lúc chúng tôi làm quen với những động cát ven biển Leo đến rũ chân từ động này đến động khác đuổi theo một chú còng gió hay tuột từ đỉnh những động cát cao đến chóng mặt đến tận bãi trong tiếng cười như nắc nẻ của bạn bè Nghịch cát chán thì chúng tôi chơi trận giả Cả rừng phi lao lúc đó biến thành trận địa của hai cánh quân Chiều về, dưới chân động cát, tôi ngồi lại một mình cùng những nỗi buồn man mác đầu tiên và dõi nhìn khơi xa, nơi chỉ còn mỗi một màu nước xanh sẫm bao la
Lớn lên, theo người thân, tôi lưu lạc khắp nơi và tôi đã thấy nhiều cảnh đẹp Ở đâu, cũng thương, cũng nhớ, cũng nhiều kỉ niệm nhưng chẳng có nơi nào như Tam Quan quê tôi, nơi có những rặng dừa, động cát đã in trọn vẹn dấu ấn tuổi thơ sáng đẹp tuyệt vời **
THEO BÁO NHI ĐỒNG TPHCM
Trang 3
HỌ TÊN :………
HỌC SINH LỚP :………
TRƯỜNG : HUỲNH VĂN CHÍNH
SỐ BÁO DANH
KTĐK- GIỮA HỌC KÌ II – 2008-2009 MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5 KIỂM TRA ĐỌC THẦM
………
……… / 5đ I ĐỌC THẦM ( 30 phút )
A TRẢ LỜI CÂU HỎI :
Em đọc thầm bài ‘’ RỪNG DỪA, ĐỘNG CÁT TAM QUAN ‘’ rồi
trả lời các câu hỏi sau:
1/… / 1đ 1/ Nhà của nhân vật ‘’ Tôi ‘’ nằm ở đâu ?
( Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng nhất )
a/ Trong rừng dừa.
b/ Ven biển
c/ Lọt thỏm trong một rừng dừa ven biển
( Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng nhất )
a/ Tết Nguyên đán.
b/ Mùa hè
c/ Vào những đợt hái dừa
3/… 0,5đ 3/ Nhân vật ‘’ tôi ‘’ thường tìm đến chỗ nào khi chiều về ?
( Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng nhất )
a/ Về nhà.
b/ Trên những động cát
c/ Dưới chân những động cát nhìn ra biển
SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
Trang 4THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT
………
B BÀI TẬP : 4/… / 1đ 4/ Các vế trong câu : ‘’ Lớn lên, theo người thân, tôi lưu lạc khắp
nơi và tôi đã thấy nhiều cảnh đẹp ‘’ được nối với nhau bằng cách nào ? ( Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng nhất ) a/ Nối bằng quan hệ từ. b/ Nối bằng cặp từ hô ứng c/ Nối trực tiếp ( không dùng từ nối ) 5/… / 1đ 5/ Điền vào chỗ trống cặp từ hô ứng thích hợp :
a/ Nước lên cao đến………, dân làng đắp đê cao đến………
b/Ngọn rau……….lên xanh, những con sâu quái ác………
cắn trụi thùi lụi 6/……./ 1đ 6/ Em hãy viết một thành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao Việt Nam là câu ghép ! ………
………
………
Trang 5
HỌ TÊN :………
HỌC SINH LỚP :………
TRƯỜNG : HUỲNH VĂN CHÍNH SỐ BÁO DANH KTĐK- GIỮA HỌC KÌ II – 2008-2009 MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5 KIỂM TRA VIẾT ………
ĐIỂM SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
I CHÍNH TẢ : ( 20 phút ) – 5 điểm 1/ Viết chính tả ( nghe - viết ) Bài ‘’ Tiếng rao đêm ‘’, Tiếng Việt 5, tập 2, trang 31 ( Viết từ :’’ Người ta lần tìm tung tích nạn nhân……đến hết.’’ ) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
Trang 6
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT ………
II TẬP LÀM VĂN : ( 40 phút ) – 5 điểm Đề bài : Em hãy tả một đồ vật trong lớp mà em yêu thích. BÀI LÀM ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8HỌ TÊN :………
HỌC SINH LỚP :………
TRƯỜNG: HUỲNH VĂN CHÍNH
SỐ BÁO DANH
KTĐK- GIỮA HỌC KÌ II – 2008-2009
MÔN TOÁN - LỚP 5
………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM……… / 4 điểm Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
1 Hình tam giác có độ dài đáy là 12 dm và chiều cao là 10 dm thì diện
tích là :
A 120 dm 2 B 12 dm 2 C 60 dm 2 D 6 dm 2
2 Một hình tròn có bán kính 10 cm Diện tích hình tròn đó là :
A 3,14 cm 2 B 31,4 cm 2 C 314 cm 2 D 3140 cm 2
3 Một hình lập phương có cạnh 8 cm Thể tích hình lập phương đó là :
A 64 cm 3 B 46 cm 3 C 521 cm 3 D 512 cm 3
4 Biểu đồ hình quạt bên cho biết kết quả điều
tra về ý thích ăn 4 loại quả của 120 học sinh.
Tỉ số phần trăm học sinh thích ăn táo là :
A 15% B 17,5%
C 30% D 28,5%
5 Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 25 cm, chiều rộng
10 cm, chiều cao 6 cm Diện tích xung quanh viên gạch đó là :
A 70 cm 2 B 420 cm 2 C 210 cm 2 D 1500 cm 2
6 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 8008 cm 3 =……….dm 3 là :
A 8,08 B 8,008 C 8,8 D 0,88
7 Cho 52 m 3 =………… dm 3 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là :
A 200 B 300 C 400 D 500
8 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 31,8 m 3 = …………cm 3 là :
A 318 B 318 000 C 3 180 000 D 31 800 000
SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
Me 30 % Xoài 20 %
Mận 21,5 %
Táo
Trang 9THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT
………
II PHẦN VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN………./ 6 điểm 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm : ( 1 điểm ) a/ 4 ngày 12 giờ =………giờ b/ 30 giây =………phút 2 Đặt tính rồi tính : ( 2 điểm ) a/ 4 giờ 15 phút + 3 giờ 45 phút b/ 6 giờ 45 phút - 3 giờ 28 phút ……… ……….
……… ……….
……… ……….
……… ……….
c/ 8 phút 12 giây x 3 d/ 42 phút 30 giây : 3 ……… ……….
……… ……….
……… ……….
……… ……….
3 Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 84 m, đáy bé kém đáy lớn
18,4 m, chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy Hỏi diện tích của thửa ruộng bằng bao nhiêu mét vuông ? ( 2 điểm ) Giải ……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
4 Hình H gồm hai nửa hình tròn bằng nhau tâm M và tâm N, có đường kính 3 cm Tính chu vi hình H ? ( 1 điểm ) Giải ………
………
………
………
………
………
………
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
A
B N
hình H
M
Trang 10KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2008 – 2009
I ĐỌC THẦM : ( 5 điểm )
CÂU 1 : ( 1 điểm )
- Đánh dấu chéo vào ô trống
trước câu trả lời đúng được 1
điểm
- Đánh dấu chéo vào 2 hoặc
3 ô trống thì 0 điểm
CÂU 2 : ( 0,5 điểm )
- Đánh dấu chéo vào ô trống
trước câu trả lời đúng được 1
điểm
- Đánh dấu chéo vào 2 hoặc
3 ô trống thì 0 điểm
CÂU 3 : ( 0,5 điểm )
- Đánh dấu chéo vào ô trống
trước câu trả lời đúng được 1
điểm
- Đánh dấu chéo vào 2 hoặc
3 ô trống thì 0 điểm
CÂU 4 : ( 1 điểm )
- Đánh dấu chéo vào ô trống
trước câu trả lời đúng được 1
điểm
- Đánh dấu chéo vào 2 hoặc
3 ô trống thì 0 điểm
CÂU 5 : ( 1 điểm )
- HS điền cặp từ hô ứng đúng
ở mỗi câu được 0,5 điểm
- HS điền sai câu nào thì mất
điểm câu đó
CÂU 6 : ( 1 điểm )
- HS viết đúng một thành
ngữ, tục ngữ hoặc ca dao Việt
Nam là câu ghép được 1
điểm
A TRẢ LỜI CÂU HỎI :
- Ý c đúng
- Ý c đúng
- Ý c đúng
B BÀI TẬP :
- Ý a đúng
a/ Nước dâng cao đến đâu, dân làng đắp đê cao đến đó.
b/ Ngọn rau vừa mới lên xanh, những con sâu quái ác đã cắn trụi thùi lụi.
Ví dụ :
Rau nào, sâu nấy
Trang 11II CHÍNH TẢ : ( 5 điểm )
1 Chính tả nghe - viết
- Không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 5 điểm.
- 1 lỗi sai trong bài ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định trừ 0,5 điểm ).
Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ
0,5 điểm toàn bài.
III TẬP LÀM VĂN : ( 5 điểm )
A YÊU CẦU :
1 Thể loại : HS viết một bài văn theo thể loại tả đồ vật.
2 Nội dung :
- HS biết chọn tả một đồ vật trong lớp mà em thích.
- HS tả được các chi tiết nổi bật, những nét riêng của đồ vật đó,lồng cảm xúc thành một mạch đầy đủ, lôi cuốn người đọc.
3 Hình thức :
- Bố cục rõ ràng với 3 phần cân đối, chuyển đoạn mạch lạc.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.
- Chữ viết rõ ràng, dễ đọc và đúng chính tả.
- Bài làm cẩn thận, sạch sẽ, không bôi xóa tùy tiện
B BIỂU ĐIỂM :
Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, giáo viên có thể cho các mức điểm theo gợi ý sau :
Điểm 4,5 – 5 : Thực hiện tốt các yêu cầu ( thể loại, nội dung, hình thức ) Bài làm có ấn
tượng, chọn được các nét riêng, đặc sắc của đồ vật để ta Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, lời văn có cảm xúc Các lỗi chung ( ngữ pháp, từ ngữ, chính tả ) không đáng kể.
Điểm 3,5 – 4 : Thực hiện đúng các yêu cầu Diễn đạt dễ hiểu Các lỗi chung không quá
3 – 4 lỗi.
Điểm 2,5 – 3 : Các yêu cầu được thực hiện ở mức trung bình, nội dung còn đơn điệu, chỉ
nêu được các nét chung chung về đồ vật hoặc món quà mà các em định tả.
Điểm 1,5 – 2 : Các yêu cầu chưa được thực hiện đầy đủ Bố cục thiếu hoặc không cân
đối Diễn đạt rời rạc, liệt kê
Điểm 0,5 – 1 : Lạc đề, xác định sai thể loại và không đúng trọng tâm, bài viết dở dang.
Trang 12HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 5 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2008 – 2009
( Thời gian làm bài : 40 phút )
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm )
HS khoanh tròn vào chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
II.PHẦN VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN ( 6 điểm ) Câu 1 : ( 1 điểm )
- HS điền số đúng ở mỗi câu a & b được 0,5 điểm
( 2 x 0,5 điểm = 1 điểm )
a/ 4 ngày 12 giờ = 108 giờ b/ 30 giây = ½ phút
Câu 2 : ( 2 điểm )
- HS tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
( 4 x 0,5 điểm = 2 điểm )
- HS tính được 7 giờ 60 phút được 0,25 điểm Đổi ra 8 giờ được thêm 0,25 điểm b/ 6 giờ 45 phút - 3 giờ 28 phút
- HS tính được 3 giờ 17 phút được 0,5 điểm
- HS tính được 24 phút 36 giây được 0,5 điểm
- HS đặt tính đúng và tìm được thương đúng được 0,25 điểm, viết đúng số dư được 0,25 điểm
Trang 13Câu 3 : ( 2 điểm )
Bài giải
Đáy bé của thửa ruộng hình thang đó là : ( 0,5 điểm )
84 – 18,4 = 65,6 ( m )
Chiều cao của thửa ruộng hình thang đó là : ( 0,5 điểm ) ( 84 + 65,6 ) : 2 = 74,8 ( m )
Diện tích của thửa ruộng hình thang đó là : ( 1điểm )
HS viết thiếu đáp số hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài
Câu 4 : ( 1 điểm )
HS biết lập luận : Chu vi hình H bao gồm chu vi hình tròn có đường kính là 3 cm và 2 lần bán kính ( 0,5 điểm )
Chu vi hình H là :
( 3 x 3,14 ) + 3 = 12,42 ( cm ) ( 0,5 điểm )
Đáp số : 12,42 cm