1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoa-van-tuan 8

9 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Nói Kể Chuyện
Tác giả Phạm Thị Hịa
Trường học Trường THCS ĐạM’Rơng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố ĐạM’Rơng
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY * HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu một số đề GV : kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.. - Hiểu và nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truy

Trang 1

TUẦN 8

TIẾT 29

Ngày soạn:19.09.2010

Ngày dạy :23.09 2010

Tiếng việt:

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Lập dàn bài nói dưới hình thức đơn giản, ngắn gọn

- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1. Kiến thức:

- Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị

2 Kĩ năng :

- Lập dàn bài kể chuyện.

- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thú tự hợp lý, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc

- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

2 Kiểm tra bài cũ : ? Văn tự sự thường kể về người và vật Vậy khi kể cần kể như thế nào?

3 Bài mới : Giới thiệu bài : Bài học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói kể chuyện dưới hình thức

đơn giản, ngắn gọn để chúng ta rèn luyện kỹ năng nói Vậy chúng ta phải nói như thế nào để người nghe hiểu được câu chuyện? Chúng ta sẽ đi vào bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu một số đề

GV : kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

GV: Cung cấp các đề:

HS: Chia nhóm học sinh thảo luận

+ Mỗi nhóm chọn một bài hay nhất

+ Mỗi nhóm cử một em nói hay nhất

+ Tập luyện nói ở tổ

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Chuẩn bị

- Đề ra :

1 Tự giới thiệu về bản thân

2 Giới thiệu người bạn mà em quý mến

3 Kể về gia đình mình

4 Kể về một ngày hoạt động của mình

2 Dàn bài tham khảo.

Trang 2

* HOẠT ĐỘNG 2: Luyện nĩi trên lớp

- Đại diện từng nhĩm lên bảng trình bày

- HS thảo luận – GV nhận xét

- Học sinh đọc bài nĩi tham khảo

* HOẠT ĐỘNG 3: Bài nĩi tham khảo

GV: Đọc một bài tham khảo cho HS nghe

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

* Mở bài.

- Lời chào và lý do tự giới thiệu

* Thân bài.

- Tên, tuổi, vài nét về hình dáng

- Gia đình gồm những ai?

- Cơng việc hàng ngày

- Vài nét về tính tình, sở thích, ước mơ

* Kết bài.

- Lời cảm ơn người nghe

b Kể về gia đình của mình.

* Mở bài.

- Lí do kể, giới thiệu về gia đình.

* Thân bài.

- Kể về các thành viên trong gia đình.Ơng, bà,

bố, mẹ, anh, chị, em…

- Kể chân dung ngoại hình của từng người

- Tính cách, tình cảm, hoạt động, cơng việc hang ngày…

* Kết bài.

- Tình cảm của mình với gia đình.

II LUYỆN NĨI TRÊN LỚP :

- Nĩi to, rõ để mọi người đều nghe

- Tự tin, tự nhiên, đàng hồng, mắt nhìn vào mọi người

III BÀI NĨI THAM KHẢO

* SGK / 78

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

- Luyện nĩi thêm ở nhà

* Bài soạn:

- Soạn bài : Cây bút thần

E R ÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

Trang 3

TUẦN 8

TIẾT 30, 31

Ngày soạn:19.09.2010

Ngày dạy : 23.09 2010

Văn bản:

CÂY BÚT THẦN

(Truyện cổ tích Trung Quốc)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Hiểu và nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Cây bút thần.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1. Kiến thức:

- Quan niệm của nhân dân ta về công lý, xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và ước mơ về những khả năng kỳ diệu của con người

- Cốt truyện hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kỳ

- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập giữa các nhân vật

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kỳ về kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi

- Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kỳ ảo trong truyện

- Kể lại câu chuyện

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

2 Kiểm tra bài cũ : ? Kể tóm tắt truyện “ Em bé thông minh “ ? ý nghĩa của truyện

? Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện “ Em bé thông minh”

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Dân tộc nào cũng có kho tàng truyện cổ tích “ Cây bút thần “ là truyện cổ tích Trung Quốc,

một nước láng giềng có quan hệ giao lưu và có nhiều nét tương đồng về văn hoá với nước ta Sức hấp dẫn của truyện không chỉ ở nội dung ý nghĩa mà còn ở nhiều chi tiết thần kỳ độc đáo

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung về thể loại truyện cổ tích.

GV : Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm thể

loại truyện cổ tích

I GI ỚI THIỆU CHUNG :

* Thể loại: Truyện cổ tích.

- Định nghĩa / sgk , 53

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc,tóm tắt, tìm hiểu từ khó.

* Từ khó:SGK

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn HS đọc và tiếp

xúc văn bản

GV: Hướng dẫn cách đọc - đọc 1 đoạn - 3 HS

đọc đoạn còn lại

HS :Tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích

? Xác định bố cục văn bản: ? Nêu nội dung từng

phần?

HS : Thảo luận nhóm (2p), Xác định:

GV: Nhận xét, chốt.

GV : Đặt vấn đề:

? Nêu các nhân vật trong truyện? nhân vật chính?

? Em hiểu gì về hoàn cảnh của Mã Lương ?

? Mã Lương có tài năng gì? Những điều gì đã

giúp Mã Lương vẽ giỏi như vậy ?

HS: Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

GV: Nhận xét

? Mã lương được ai cho bút ?

? Vì sao Mã lương lại được thần cho bút?

? Vì sao thần cho Mã Lương cây bút? - Điều kỳ

diệu nào đã xảy ra dưới ngọn bút thần của Mã

Lương ? Qua đó thể hiện điều gì ?

* Hết tiết 30, chuyển tiết 31.

GV : Nhắc qua nội dung tiết trước.

HS : Đọc đoạn 2 :

? Mã lương dùng bút thần để làm gì?

? Với những người nghèo khổ Mã lương đã vẽ

cho họ những gì?

? Vì sao Mã Lương không vẽ cho họ những của

cải sẵn có ?

? Qua đó nhân dân muốn ta nghĩ gì về mục đích

của tài năng ?

GV: Câu ca dao: Có làm thì mới có ăn, tay làm

hàm nhai, tay quai miệng trễ ”

GV : Hướng dẫn cụ thể.

HS : Trả lời.

* Học sinh đọc đoạn 3

? Tên địa chủ bắt Mã Lương vẽ những gì? Qua đó

em thấy tên địa chủ là người như thế nào ?

? Nhưng trong thực tế Mã Lương đã vẽ gì ?

? Em nghĩ gì về tài năng của con người qua sự

việc đó

GV : Hướng dẫn.

HS : Dựa vào sgk, Trả lời.

a B ố cục.

3.Bố cục:

+ Mở truyện : Người ta kể lại rằng:

+ Thân truyện:

- Mã lương dốc lòng học vẽ và được thần cho bút

- Mã lương đem tài năng phục vụ nhân dân

- Mã lương dùng bút thần trừng trị bọn

ác ôn

+ Kết truyện: Mã lương lại về sống giữa

lòng dân

b Đại ý.

Truyện kể một cậu bé rất thích học vẽ

và luôn ước mơ có 1 cây bút để vẽ, ông tiên đã cho cậu một cây bút thần, cậu đã dùng bút thần đi vẽ giúp những người nghèo khổ và trừng trị những người tham lam, độc ác

c Phân tích.

c1.Nhân vật Mã L ương :

- Hoàn cảnh : Mồ côi, nhà nghèo

- Tài năng : Có tài vẽ, ham học vẽ, say

mê, cần cù, chăm chỉ

- Mã Lương được thần cho cây bút => Tài năng do công sức rèn luyện mà

có Mã Lương có tài được thưởng bút thần sẽ tài hơn

* Hết tiết 30, chuyển tiết 31.

c2 Mã Lương sử dụng cây bút thần :

* Vẽ cho người nghèo

+ Vẽ: cày, cuốc, thùng, => những dụng

cụ lao động cần thiết hữu ích

-> Niềm tin ở lao động, tài năng phải phục vụ người nghèo, phục vụ nhân dân, phục vụ lao động

* Mã Lương vẽ để trừng trị tên điạ chủ

+ Tên địa chủ : Độc ác, tham lam + Mã Lương : kiên quyết, khảng khái, trừng trị tên địa chủ

=> tài năng không phục vụ cho cái ác mà

để trừng trị cái ác

* Mã Lương vẽ để trừng trị tên vua độc

ác, tham lam

Trang 5

HS; Đọc đoạn 4 : HS thảo luận trả lời các câu

hỏi:

? Nhà Vua bắt mã Lương vẽ những gì?

HS: Vẽ thỏi vàng, rồi núi vàng

? Mã Lương cĩ thực hiện lệnh Vua khơng?

? Tại sao Mã Lương dám vẽ ngược như thế ?

HS: (em ghét tên vua độc ác, tham lam)

? Vì sao Mã Lương lại đồng ý vẽ biển ?

? Khi lệnh vua ngừng vẽ nhưng Mã Lương cứ vẽ

Em nghĩ gì về thái độ của Mã Lương ?

? Theo em, nhân dân muốn thể hiện quan niệm

nào qua sự việc này ?

GV : Hướng dẫn.

HS : Dựa vào sgk, Trả lời cá nhân.

=> Mã Lương đã thực hiện ý định diệt trừ bọn vua

quan một cách quyết liệt Qua đĩ nhân dân muốn

thể hiển quan niệm : Tài năng được dùng để diệt

trừ cái ác

* HO Ạ T Đ Ộ NG 3 : Hướng dẫn tổng kết.

? Hình ảnh cây bút thần cĩ ý nghĩa gì?

? Mã lương đại diện cho ai, tên địa chủ và tên vua

đại diện cho ai?

Học sinh ; Đọc mục ghi nhớ

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

+ Vua: Cậy quyền lực và ham muốn của cải

+ Mã Lương vẽ trái ngược ý nhà vua

=> ghét tên vua độc ác, tham lam Tài năng khơng thể phục vụ người cĩ quyền thế độc ác Ước mơ của nhân dân về 1 cuộc sống cơng bằng, hạnh phúc

c3 Hình ảnh cây bút thần :

- Cĩ khả năng kỳ diệu

- Thực hiện cơng lý của nhân dân

- Ước mơ về những khả năng kỳ diệu của con người

3 Tổng kết

* Nghệ thuật :

- Chi tiết nghệ thuật kỳ ảo, khắc họa nhân vật tài nằng trong cổ tích, kỳ diệu chỗ vẽ thành thật

- Sáng tạo chi tiết nghệ thuật tăng tiến phản ánh hiện thực cuộc sống với những mâu thuẫn xã hội khơng thể dung hịa

- Kết thúc cĩ hậu thể hiện niềm tin của nhân dân

* Ý nghĩa văn bản:

- Truyện khẳng định tài năng, nghệ thuật chân chính phải thuộc về nhân dân , phục

vụ nhân dân, chống lại kẻ ác

- Thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về cơng lý xã hội và những khả năng

kỳ diệu của con người

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

- Đọc kỹ lại và tĩm tắt văn bản

- Nắm nghệ thuật, Ý nghĩa văn bản

* Bài soạn:

- Soạn bài “ Danh từ ”

E R ÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

Trang 6

TUẦN 8

TIẾT 32

Ngày soạn:19.09.2010

Ngày dạy : 23.09 2010

Tiếng việt:

DANH TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Nắm được các đặc điểm của danh từ

- Nắm được các tiểu loại danh từ : danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1. Kiến thức:

- Khái niệm danh từ

+ Nghĩa khái quát cảu danh từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của danh từ

- Các loại danh từ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết danh từ trong văn bản

- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

- Sử dụng danh từ để dặt câu

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

2 Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy tìm những lỗi sai của hai câu sau đây và cho biết lý do vì sao sai?

a Đấy là một bức tranh thủy mặc rất thành công của ông ấy.

b Chúng tôi đã cố gắng rất nhiều thế mà vẫn bị mang tiếng là bàng quang

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Ở cấp I, các em đã tìm hiểu về danh từ, lên cấp II, các em tiếp tục tìm

hiểu các đặc điểm của danh từ và phân lọai danh từ thành từng nhóm Các em sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu danh từ và đặc

điểm của danh từ

HS : Đọc ví dụ : Dựa vào những kiến thức đã học

em

? Hãy xác định danh từ trong cụm danh từ trên

? Xung quanh danh từ trong cụm danh từ trên có

I TÌM HI ỂU CHUNG :

1.Danh t ừ v à cụm danh từ

* Ví dụ

- Cụm danh từ : Ba con trâu ấy

+ danh từ : “ Con trâu ’’

+ Từ chỉ số lượng đứng trước : “ Ba’’

Trang 7

từ nào đứng trước ? Từ nào đứng sau ?

? Tìm thêm các danh từ trong câu đã dẫn

HS : Đọc và xác định các danh từ

HS : Xem lại các danh từ:

GV: Nhận xét, chốt.

? danh từ biểu thị những gì ? (người, vật)

? Đặt câu với các danh từ em mới tìm được ?

? Vậy danh từ là gì? danh từ cĩ thể kết hợp với

những từ nào ở trước và từ nào sau nĩ ?

? Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là gì ?

HS : Đọc mục ghi nhớ

* HOẠT ĐỘNG 2: Danh từ chỉ sự vật và danh

từ chỉ đơn vị

HS : Đọc ví dụ

? Hãy tìm các danh từ chỉ sự vật ?

? Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay

đổi ?

GV : Hướng dẫn.

HS : Trả lời cá nhân.

? Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường

khơng thay đổi ? Vì sao ?

? Vì sao cĩ thể nĩi “ Nhà cĩ ba thúng gạo rất đầy

nhưng khơng thể nĩi “Nhà cĩ sáu tạ thĩc rất nặng

”?

? Danh từ Tiếng Việt được chia làm mấy loại lớn,

Đĩ là những lọai nào ?

? Danh từ chỉ đơn vị gồm những nhĩm nào ?

- HS : Trả lời

GV : Chốt

HS :Đọc mục ghi nhớ

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS luyện tập

GV : Yêu cầu hsinh đọc đề bài tập 1

HS thảo luận : Tìm danh từ chỉ đơn vị và danh từ

chỉ vật

HS : Lên bảng làm.

GV : Sửa bài.

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

+ Từ “ ấy ’’ đứng sau danh từ => Chỉ từ

- Danh từ : Vua, làng, thúng, gạo, nếp, con, trâu

đực

=> Nghĩa khái quát : Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm

2.Đặc điểm của danh từ:

- Danh từ kết hợp với số từ, chỉ từ

- Danh từ làm chủ ngữ trong câu

- Khi làm vị ngữ phài cĩ từ ‘là ’ phía trước

2 Các loại danh từ ; ( Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật )

* Danh từ chỉ sự vật : Nêu tên từng loại hoặc

từng cá thể, người, vật, hiện tượng, cá thể

Vd : Trâu, quan, gạo, thĩc

* Danh từ chỉ đơn vị : Nêu tên đơn vị dùng để

tính đếm, đo lường sự vật ; bao gồm danh từ chỉ đơn vị chính xác và danh từ chỉ đơn vị ước chừng

Vd : Các từ : con, viên, thúng, tạ => dùng để tính đếm người , vật => Danh từ chỉ đơn vị + Từ “con”, “viên” => Chỉ đơn vị tự nhiên + Từ “ thúng ’’ , “ tạ’ => Chỉ quy ước + Từ ‘ thúng ’’: => Chỉ đơn vị ước chừng + Từ “ tạ” : Chỉ đơn vị chính xác

3 Ghi nhớ ( SGK )

II LUYỆN TẬP :

Bt 1 : Một số danh từ chỉ sự vật.

Bàn, ghế, nhà, cửa, chĩ, mèo

Vd : Chú mèo nhà em rất xinh

Bt2 Liệt kê các loại từ.

a Chuyên đứng trước danh từ chỉ người : Ơng, bà, chú, bác, ngài, vị, viên

b Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật:

Cái, bức, tấm, chiếc, quyển, pho, bộ, tờ…

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

- Học ghi nhớ

- Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của danh từ

* Bài soạn:

- Soạn bài “ Ngơi kể trong văn tự sự ”

E R ÚT KINH NGHIỆM :

………

………

Trang 8

………

Ngày đăng: 27/09/2013, 00:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w