Thuật ngữ viết tắt trước đây dùng chỉ phần lớn các nhiễm trùng này là: TORCH ? Toxoplasmosis, “Other”, Rubella, Cytomegalovirus, Herpes ? Nên nghĩ đến từng bệnh cụ thể hơn là nghĩ đến một nhóm bệnh lý chung chung. ? BỆNH THƯỜNG NẶNG NẾU XẢY RA CHO THAI NHI VÀ TRẺ SƠ SINH
Trang 1CÁC NHIỄM TRÙNG BẨM SINH
DO VIRUS
Steven A Ringer MD, PhD Brigham and Women’s Hospital
Harvard Medical School Boston, Massachusetts, USA
Trang 2Các nhiễm trùng bẩm sinh do virus
Thuật ngữ viết tắt trước đây dùng chỉ phần
lớn các nhiễm trùng này là: TORCH
Toxoplasmosis, “Other”, Rubella,
Cytomegalovirus, Herpes
Nên nghĩ đến từng bệnh cụ thể hơn là nghĩ đến một nhóm bệnh lý chung chung
BỆNH THƯỜNG NẶNG NẾU XẢY RA CHO
THAI NHI VÀ TRẺ SƠ SINH
Trang 4Nhiễm Cytomegalovirus bẩm sinh
Thường gặp - 1% các ca sinh, nhiễm trùng tiên phát
ở 1-3% phụ nữ
Nguyên nhân hàng đầu của nghe kém và chậm phát triển
Chỉ 10% trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn là có triệu
chứng 10% những trẻ nhiễm trùng tuy không triệu chứng sẽ có di chứng nặng nề về sau.
Nguy cơ mắc bệnh nặng cao nhất ở giai đoạn sớm của thai kỳ
Trang 5Biểu hiện lâm sàng
Bệnh cảnh tối cấp với tổn thương đa cơ quan
– Ban xuất huyết, chấm xuất huyết
– Gan lách to, vàng da
– Tạo máu ngoài tủy
Có triệu chứng, không nguy hiểm tính mạng
– Giới hạn tăng trưởng, tật đầu nhỏ
– Canxi hóa trong sọ (quanh não thất)
– Chỉ số IQ thấp, RL chức năng hệ thần kinh
– Điếc (thần kinh-cảm giác)
Trang 6Các biểu hiện khác
Không triệu chứng- 10-15% có nguy cơ nghe
kém, chậm phát triển tâm thần, tật đầu nhỏ,
Trang 7Chẩn đoán
Nghi ngờ khi trẻ có triệu chứng, hoặc trong lúc mang thai mẹ mắc bệnh giống như bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn
Xác định bằng cách tìm CMV trong dịch tiết
– Cấy virus từ nước tiểu
– Xác định kháng nguyên CMV được phân lập từ máu ngoại vi
– PCR để xác định CMV DNA- chưa được phổ biến rộng rãi cũng như chưa được chứng minh ở sơ sinh
Trang 8điều trị 6 tuần, tiêm mạch.
Dường như có tác dụng làm ổn định hoặc cải thiện tình trạng điếc thần kinh-cảm giác
Chỉ sử dụng cho trẻ nhũ nhi khi có những
biểu hiện thần kinh trung ương quan trọng
Trang 9Bú mẹ và CMV
Thường có trong sữa mẹ
Cũng có thể cung cấp kháng thể của mẹ
Có thể không có lợi cho trẻ sanh non
Chưa có khuyến cáo rõ ràng
Làm đông lạnh ở -20oC sẽ làm giảm đáng kể hiệu giá virus
Trang 10Herpes simplex virus (HSV)
DNA virus, huyết thanh dương tính rất thường gặp (ở Hoa Kỳ: 80% dân số có HSV-1 và
40% có HSV-2)
Hầu hết nhiễm trùng sơ sinh là do serotype HSV-2
Nhiễm trùng do tiếp xúc trực tiếp
Bệnh có thể chỉ khu trú ở da, mắt, hoặc lan tỏa
Trang 11 30-40% dân số bị nhiễm
Loét sinh dục chỉ gặp trong khoảng 66%
những người nhiễm bệnh, đôi khi sang thương không điển hình
Nhiều trường hợp nhiễm trùng không triệu
chứng: hầu hết mẹ của các trẻ bệnh lại
không có bệnh sử nhiễm HSV
Nguy cơ cao nhất nếu sơ nhiễm xảy ra trong thai kỳ lần này – tỉ lệ lây nhiễm 50%
Lây truyền trong nhiễm trùng tái phát 3%
Trang 12 Thường lây trong khi sanh, hiếm khi lây
truyền trước sanh
Nguy cơ tăng theo lượng và thời gian nhiễm
Nguy cơ tăng nếu vỡ ối kéo dài trên 4 giờ
Lây truyền tăng nếu sử dụng điện cực gắn trên đầu thai nhi
Có thể lây truyền SAU SINH
Trang 13Biểu hiện lâm sàng
3 loại bệnh:
– Khu trú ở da, mắt, miệng
– Hệ TKTƯ biểu hiện da niêm
– Tổn thương đa cơ quan, lan tỏa
Tử suất và bệnh suất khác nhau
Trang 14HSV da, mắt, miệng
50% các trường hợp
Bóng nước xuất hiện vào ngày 6-9 trong 90% trường hợp, có thể tập trung thành đám
Bệnh có thể tái phát
Có thể đến 10% bị di chứng thần kinh về
sau, tổn thương mắt thường đi kèm với những
di chứng nặng nề
Bắt buộc phải khám mắt và theo dõi
Trang 15HSV TKTƯ
33% trẻ nhiễm trùng có viêm não mà không có biểu hiện lan tỏa, chỉ 40-60% trẻ có bóng nước
Triệu chứng thường biểu hiện lúc 10-14 ngày tuổi: ngủ gà, kích thích, thân nhiệt không ổn định, giảm trương lực
Tử vong cao, kể cả khi được điều trị
2/3 có di chứng thần kinh, tật đầu nhỏ, co
cứng cơ, và mù
Trang 16Bệnh cảnh lan tỏa của HSV
Nặng nhất, khoảng 22% of các trường hợp
Các triệu chứng thường xuất hiện trong tuần đầu: viêm phổi, viêm gan, viêm não, sốc,
đông máu nội mạch lan tỏa
Tử vong khoảng 60%
Tỉ lệ bệnh nặng là 40% ở những trẻ sống sót
Trang 17Chẩn đoán HSV
Nghi ngờ khi có biểu hiện TKTƯ, viêm gan,
đông máu nội mạch lan tỏa
Chẩn đoán nhờ phân lập virus hoặc phát hiện kháng thể nhuộm huỳnh quang
Xét nghiệm dịch não tủy ban đầu có thể bình thường, sau thấy có tăng bạch cầu và protein trong DNT
Xét nghiệm PCR phát hiện DNA của virus có độ nhạy cao
Trang 19Xử trí trẻ có nguy cơ
Sẽ có lợi nếu xác định được tình trạng nhiễm virus của mẹ
Nếu mẹ có sang thương: mổ bắt con sớm
trong vòng 4 giờ đầu kể từ lúc vỡ ối
Hiệu quả của mổ bắt con giảm thiểu khi ối vỡ kéo dài trên 12-24 giờ
Nếu sanh ngã âm đạo, cách ly bệnh nhân,
nuôi cấy virus và bắt đầu điều trị ngay
Rửa tay cẩn thận!!
Trang 20 RNA virus, họ togavirus
Xuất độ rất thấp nhờ các chương trình tiêm phòng rộng rãi
Nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh > 80% nếu mẹ
bị sơ nhiễm trùng trong quí đầu thai kỳ, nguy
cơ giảm đi trong quí giữa và tăng trở lại nếu mẹ bị nhiễm trùng sau 30 tuần
Trang 21Các biểu hiện lâm sàng
Đục thủy tinh thể, điếc thần kinh-cảm giác
Bệnh tim bẩm sinh
– Còn ống động mạch
– Hẹp động mạch phổi
Chậm tăng trưởng trong tử cung
Bệnh lý võng mạc, nhãn cầu nhỏ, viêm não màng não, bất thường điện não đồ
Gan lách to, ban xuất huyết, tổn thương xương
Trang 22Các biểu hiện muộn
Các bất thường về mắt
Điếc thần kinh-cảm giác
Chậm phát triển tâm vận
Bất thường ở tim
Chậm phát triển trí tuệ
Trang 23Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định dựa trên sự thay đổi kết quả xét nghiệm huyết thanh ở mẹ
Triệu chứng có thể nhẹ hay không đặc hiệu
– Mệt mỏi, sốt nhẹ, nhức đầu, sổ mũi, viêm kết
mạc
– Phát ban: hồng ban dạng dát hoặc dát sẩn, bắt đầu trên mặt
– Đau khớp thường gặp
Chủng ngừa khi trẻ > 1 tuổi có tác dụng bảo vệ suốt đời
Trang 24Chẩn đoán- Rubella
Ơû sơ sinh, chẩn đoán được nghi ngờ khi có các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng
Xác định nhờ phân lập virút hoặc phát hiện IgM đặc hiệu kháng Rubella trong máu cuống rốn hoặc máu sơ sinh
Tăng hiệu giá Rubella kéo dài
Trang 25Điều trị
Chưa có thuốc -cần theo dõi sát và điều trị hỗ trợ
Phòng ngừa rất hiệu quả bằng cách tiêm chủng
trong dân số
Những phụ nữ nhạy cảm nhưng chưa mắc bệnh
trong lúc mang thai nên được chủng ngừa ngay sau thai kỳ.
Không khuyến cáo chủng ngừa khi đang mang nguy cơ cho thai nhi theo giả thuyết
Trang 26thai-KẾT LUẬN
cơ đáng kể cho thai nhi và sơ sinh
giúp chẩn đoán sớm được bệnh
quả (HSV)
cách điều trị hoặc hiệu quả điều trị chưa rõ ràng (CMV, Rubella)
nơi có thể thực hiện được (Rubella)