1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

PHÒNG NGỪA NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN KHOA SƠ SINH, BV NHI ĐỒNG 1

22 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 434,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HIỆN PHÒNG NGỪA NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN QUA ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH THỰC HIỆN PHÒNG NGỪA VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN

Trang 1

PHÒNG NGỪA NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN

KHOA SƠ SINH

BS CAM NGỌC PHƯỢNG

Trang 4

Đ ị nh nghĩa

 Nhiễm khuẩn tại chổ:

Viêm quanh nơi tiêmViêm tắc tĩnh mạch

 Nhiễm khuẩn huyết:

Liên quan catheter/lòng

mạch

Trang 5

Tác nhân thư ờ ng g ặ p

88

Candida

34

K Pneumoniae

44

P.Aeruguinosa

55

Enterobacter

26

E Coli

138

Enterococcus

1316

S Aureus

3727

Sta coa.neg

1992 – 1999(%)

1986 -1989(%)Tác nhân

Trang 6

Cơ ch ế b ệ nh sinh: NT liên quan

Trang 7

dịch, không pha / phòng bệnh Tuân

thủ nguyên tắc vô khuẩn

Thay chai dịch truyền mỗi 24 giờ

Dịch truyền bị

nhiễm trùng

Phòng ngừaNguồn nhiễm

Trang 9

Phòng ng ừ a

Rữa tay Sát trùng da nơi tiêm ít nh ấ t 2 l ầ n, đ ể khô gi ữ a các

l ầ n sát trùng.

C ả i thi ệ n k ỹ năng ĐD: h ạ n ch ế s ố l ầ n đâm kim.Th ự c hi ệ n k ỹ thu ậ t “ No touch”.

Ch ọ n v ị trí tiêm ít nguy cơ NT: chi trên (bàn tay)

Cố định nơi tiêm bằng băng trong suốt (Tegaderm)

đ ể d ễ quan sát tình tr ạ ng ch ổ chích

Phát hiện sớm thoát mạch nhất là dd ư ưu u trương, thuốc vận mạch.

Th ự c hi ệ n đúng qui trình thay băng nơi chích.

Rút catheter s ớ m khi không c ầ n thi ế t, khi nhi ễ m trùng t ạ i ch ổ

Trang 10

PHÒNG NGỪA VIÊM PHỔI BV

1. Định nghĩa

2. Tác nhân thường gặp

3. Yếu tố nguy cơ

4. Phòng ngừa

Trang 11

Định nghĩa

1 Tần suất: 10 - 16%

2 ĐN: VP mắc phải sau 48 giờ nằm viện với :

 Sốt, đàm mủ, ran phổi hay h/c đông đặc phổi

Trang 12

Tác nhân thường gặp

1 Vi khuẩn: thường đa kháng KS

 Gr (-) hiếu khí: Pseudomonas, Klebsiella ,

Trang 13

Yếu tố nguy cơ

1 Bệnh nhân:

 Sơ sinh

 Hôn mê

 Phẫu thuật ngực bụng

 Tiền sử bệnh lý tim phổi

Trang 14

Ngoại sinh

1 Môi trường

 Thông khí không tốt

 Không khí chứa các giọt nhỏ mang vi khuẩn, siêu vi.

2 NVYT

 Bàn tay: không rửa tay hoặc rửa tay không đúng PP

khi chăm sóc BN

 Đặt NKQ hay hút đàm không đảm bảo vô trùng

3 Dụng cụ hô hấp

 Dụng cụ hô hấp dùng lại không khử khuẩn hoặc khử

khuẩn không đúng qui cách: bình làm ẩm oxy, dụng cụ khí dung, ống hút đàm, ống NKQ, máy thở

Trang 15

Phòng ngừa Viêm phổi BV

1 Nguyên tắc

 Dụng cụ HH đặc biệt các dụng cụ dùng lại

phải được tiệt khuẩn

 Thủ thuật và kỹ thuật chăm sóc đảm bảo vô

khuẩn

 CĐ đặt NKQ đúng và sớm rút NKQ và nếu

được nên chọn PP giúp thở không xâm lấnnhư NCPAP

 VLTLHH

 Theo dõi kịp thời phát hiện và XT VPBV

Trang 16

30 º

0 º

Gram aâm

Trang 17

Chỉ sử dụng nước cất

Tráng ống thông dạ dày

Tráng ống thông hút đàm

Nước vòi có Pseudomonas

Trang 18

Phòng ngừa Viêm phổi BV

2 Qui định cụ thể

Đảm bảo thông khí phòng bệnh tốt

Thủ thuật và kỹ thuật chăm sóc đảm bảo vô

khuẩn: mỗi khi thực hiện thủ thuật hoặc tiếp xúc chất tiết khí quản

 Rửa tay

 Mang găng

Trang 19

Phòng ngừa Viêm phổi BV

 Khử trùng dụng cụ hô hấp

 Nên dùng dụng cụ sử dụng một lần

Dụng cụ thở oxy: thay mỗi BN hoặc mỗi 24 giờ

 Dây oxy 2 mũi, dây dẫn

 Bình làm ẩm:

Bình: rửa sạch để khô

Nước bình làm ẩm: nước cất vô khuẩn và thaybình và nước mỗi 24 giờ hoặc mỗi BN

 Dụng cụ khí dung: rửa sạch, để khô và thaydụng cụ khí dung mỗi lần phun

Trang 20

Phòng ngừa Viêm phổi BV

 Đèn NKQ: Lưỡi đèn: rửa sạch, ngâm dd sáttrùng (Glutaraldehyde 2%) Để ± tiệt khuẩnlưỡi đèn nên chọn đèn có bóng ở cán

 Ống hút đàm sử dụng một lần hoặc phải

được tiệt khuẩn nếu dùng lại Bình hút đàmthay mỗi 24 giờ

 Nước tráng ống: nước muối SL vô khuẩn

đựng trong chén chun bằng inox đã tiệt

khuẩn

Trang 21

Phòng ngừa Viêm phổi BV

Dụng cụ giúp thở

Bóng giúp thở: khử khuẩn bóng mỗi BN hoặc mỗi 72 giờ = tháo rời các bộ phận, ngâm trong

Glycetaldehyde 2% tối thiểu 30 phút, đặc biệt chú ý từ đầu gắn NKQ tới van thở ra

Hệ thống CPAP: thay dây và bình làm ẩm mỗi 72 giờ Máy thở:

 Thay dây và bình làm ẩm mỗi 72 giờ và hấp ướt

 Thường xuyên đổ bỏ nước trong bẫy nước

 Sớm rút NKQ, cai máy: nên chọn pp không xâm lấn như thở NCPAP.

Trang 22

Phòng ngừa Viêm phổi BV

 VLTL hô hấp: tập ho, vỗ lưng, tư thế

thích hợp và thay đổi thường xuyên, tập vận động.

Thực hiện tốt các qui trình thở oxy, phun

khí dung, hút đàm, đặt NKQ

Thực hiện tốt các quy trình XLDC hô hấp

Ngày đăng: 16/04/2020, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w