TỔNG QUÁT CÁC CÔNG TÁC LIÊN QUAN ĐẾN HÀN, MỐI HÀN, THỢ HÀN. MỤC LỤC BAO GỒM: 1. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI THỢ HÀN 4 2. YÊU CẦU KỸ THUẬT HÀN CHẾ TẠO SẢN PHẨM 6 3. SỰ GIA NHIỆT 10 4. NHIỆT ĐỘ GIỮA CÁC LỚP HÀN 13 5. NHIỆT ĐỘ ĐẦU VÀO VÀ CHU KỲ TẢI 14 6. VẬT LIỆU HÀN 17 7. THI SÁT HẠCH THỢ HÀN 20 8. ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CỦA NGƯỜI THỢ HÀN 25 9. NHỮNG KHUYẾT TẬT TRONG MỐI HÀN 28 10.KÝ HIỆU MỐI HÀN 37 11. NHỮNG LƯU Ý CHUNG 43
Trang 1SỔ TAY
CÔNG VIỆC HÀN
Trang 2MỤC LỤC
Trang 31 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI THỢ HÀN.
1 Hàn theo phương pháp hàn mà người thợ hàn đã được thi sát hạch
2 Phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của người giám sát hàn
8 Không được gây hồ quang xung quanh mối ghép hàn
9 Trong quá trình làm việc, que hàn điện (MMA) phải được nhận và trả lại trong các phích sấy, đồng thời phải luôn được ủ trong phích sấy di động
10 Thợ hàn chỉ được nhận que hàn sau khi được sự cho phép và xác nhận của người giám sát
11 Cách ly tất cả thiết bị hàn khi không sử dụng và trả lại tất cả các dụng cụ và thiết bị đến những nơi cất giữ chúng chính xác
12 Báo cáo công việc đã hoàn thành tới người giám sát
Trang 413 Mang thẻ thợ hàn ở mọi thời điểm làm việc
14 Tuân theo tất cả các nội quy an toàn lao động tại mọi thời điểm làm việc
15 Ghi mã số của mình ngay cạnh mối hàn đã hàn xong bằng bút sơn
16 Người thợ hàn phải đảm bảo rằng tên, ngày, thời gian
và số thẻ hàn là được ghi đúng trên các mối hàn của mình
Trang 52 NHỮNG YÊU CẦU KỸ THUẬT HÀN CHẾ TẠO SẢN PHẨM.
2.1 Quy trình hàn (WPS) là gì?
Là một chỉ dẫn công việc để thực hiện một mối hàn chế tạo đáp ứng các yêu cầu đã được quy định (ASME, AWS…) Một quy trình hàn thường bao gồm các thông tin sau:
6 Loại vật liệu sử dụng và chiều dày của nó
7 Loại que hàn sử dụng và kích cỡ của nó
8 Vị trí hàn (1G, 4G, 6G…)
Trang 69 Những yêu cầu gia nhiệt trước khi hàn và nhiệt độ tối
đa cho phép giữa các lớp hàn
10 Xử lý nhiệt sau khi hàn (ủ, tôi, ram…)
11 Dạng chuyển dịch hồ quang (GMAW/FCAW)
12 Loại khí, nếu sử dụng cho các phương pháp hàn GTAW, GMAW, FCAW
13 Các kỹ thuật hàn: phương pháp dao động que, thổi điện cực than…
14 Minh họa kiểu mối ghép hàn ( góc độ vát mép, khe hở hàn, mép cùn…)
15 Các thông số hàn : tốc độ hàn, cường độ dòng điện,
hiệu điện thế, các đặc tính của nguồn điện như loại dòng điện, chiều phân cực…
Ghi chú: Tham khảo trong WPS mẫu của phụ lục đính kèm
Trang 72.2 Điều gì xảy ra khi các thông số của Quy trình hàn thay đổi
Khi các thông số trong Quy trình hàn thay đổi, dẫn đến cơ tính và các đặc tính kỹ thuật khác thay đổi Do
đó mối hàn chế tạo có thể không đạt được yêu cầu thiết kế Nếu có bất cứ sự thay đổi các thông số thiết yếu (thông số ảnh hưởng đến đặc tính cơ lý của mối hàn như vật liệu hàn, phương pháp hàn, que hàn) thì yêu cầu phải làm lại Quy trình mới
2.3 Các yêu cầu hàn trong sản xuất
1 ChuNn bị mối ghép hàn:
ChuNn bị mối ghép theo hướng dẫn của giám sát hàn hoặc theo tiêu chuNn áp dụng Thông thường đối với mối ghép giáp mép thì lắp lệch mép không quá T/10 (T là chiều dày của phần mỏng hơn) Trong trường hợp lệch mép lớn hơn T/10 thì vát mép 1/3
2 Vệ sinh bề mặt trước khi hàn:
Bề mặt hàn cần phải làm sạch các lớp gỉ sắt, dầu , mỡ, sơn… trước khi hàn
Trang 8ng
o chiều dày,
ệc hàn đính ctuân thủ các y
h tạm thời
m hàn đính tạ
m từ bề mặt kicấm việc dùnhuyết tật trên b
o nên ở vùnghàn hoặc que
p
yết tật do gây kim loại cơ bả
sai hồ quang
ản
phải cắt bỏ và
n, sau đó mài tấm hàn đínhàn)
ể bảo vệ vùng
h
t
Trang 93 SỰ GIA NHIỆT.
3.1 Khi nào thì yêu cầu gia nhiệt?
Sự gia nhiệt được yêu cầu khi được đề cập trong Quy trình hàn, khi hàn các mối ghép dày hoặc khi hàn thép hợp kim
3.2 Mục đích của việc gia nhiệt
1 Loại bỏ hơi Nm xung quanh vùng được hàn
2 Giảm tốc độ nguội trong kim loại hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt của kim loại cơ bản, giúp tăng tính dẻo trong kim loại hàn
3 Giảm nồng độ Hydro trong mối hàn, tránh nứt trong mối hàn
4 Giảm sự co ngót trong mối hàn
5 Cải thiện các đặc tính va đập
3.3 Phương pháp gia nhiệt
Sự gia nhiệt có thể thực hiện bằng cách dùng đèn xì (axetylen), nhiệt điện trở Cần gia nhiệt đồng đều xung quanh vùng hàn để tránh nứt và nóng chảy cục bộ
Trang 10Gia nhiệt bằng nhiệt điện trở
3.4 Phương pháp đo nhiệt độ
Sử dụng bút phấn nhiệt hoặc nhiệt kế để đo nhiệt độ Thông thường phấn nhiệt được sử dụng trong khoảng 65-170 độ C Nhiệt độ được đo tại điểm cách vùng hàn
75 mm Sự gia nhiệt phải được duy trì trong suốt quá trình hàn cho tới khi mối hàn hoàn thành
Trang 113.5 Sự gia nhiệt phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Nhiệt độ gia nhiệt phụ thuộc vào bề dày vật liệu và chủng loại vật liệu Cần kiểm tra quy trình hàn để biết thông tin về các yêu cầu gia nhiệt
Một vài trường hợp thông thường được xử lý nhiệt trước khi hàn như sau:
Chú ý: Hàn chế tạo chỉ được phép bắt đầu khi nhiệt độ
gia nhiệt tối thiểu được thỏa mãn
Trang 122 Kim loại mối hàn có thể mất đi tính chống ăn mòn
3 Kim loại mối hàn có thể xảy ra hiện tượng nứt nóng 4.2 Phương pháp đo nhiệt độ giữa các lớp hàn:
Nhiệt độ giữa các lớp hàn được đo bằng phấn nhiệt Quy trình hàn đưa ra thông tin những yêu cầu về nhiệt
độ giữa các lớp Những yêu cầu nhiệt độ giữa các lớp thay đổi theo từng loại vật liệu : nhiệt độ giữa các lớp hàn không được vượt quá 300 độ C đối với thép Cacbon, không quá 150 độ C đối với thép không gỉ
Trang 13
5 NHIỆT ĐẦU VÀO & CHU KỲ TẢI
5.1 Nhiệt đầu vào
1 Tuỳ theo nhiệt độ đầu vào mà ta có kết quả hàn khác nhau
2 Tuỳ theo từng loại vật liệu mà ta đưa vào nhiệt độ thích hợp
o Nhiệt đầu vào thông thường từ 15 ÷ 30KJ/Cm
Trong khoảng này thì độ dai và độ cứng là tốt nhất
o Nếu vượt quá giới hạn này thì mối hàn không hiệu
quả
o Những nguyên liệu thông thường thì khó đạt được
nhiệt lượng này
Trang 145.2 Chu kỳ tải:
1 Chu kỳ tải được định nghĩa theo số phần trăm của khoảng thời gian 10 phút, thiết bị vận hành với dòng điện xác lập cho trước
2 Chu kỳ tải 60% tức là hồ quang hoạt động trong 6 phút
có tải hàn, tiếp theo là 4 phút vận hành không tải
3 Đối với các thao tác trong công nghiệp chế tạo, chu kỳ tải 60% được coi là tiêu chuaån cho quy trình hồ quang tay Ví dụ, nếu máy có dòng điện định mức 300A ở chu kỳ tải 60%, có nghĩa là sẽ vận hành an toàn với dòng điện 300A mà không bị quá nhiệt với thời gian hàn 6 phút trong mỗi khoảng thời gian 10 phút
4 Công thức tính chu kỳ tải như sau:
Chu kỳ tải (%) =
B A
o B là khoảng thời gian nghỉ
5 Đôi khi, các máy hàn phải vận hành khác với định mức, ví dụ máy 400A với chu kỳ tải 60% được dùng
để hàn tự động, khi đó người dùng cần biến dòng điện
Trang 15vận hành an toàn với chu kỳ tải 100%. Điều này được tính bằng công thức với tỷ suất nhiệt an toàn cho máy
Chu kỳ tải mong muốn (%)
) (
Imm
o C1 (%): là chu kỳ tải định mức
Như vậy, với máy 400A trên, dòng điện hàn tự động sẽ là:
100% = (400)2x 60%/(I mm)2(I mm)2 = (400)2x 60%/100%= 310A
Trang 166 VẬT LIỆU HÀN.
6.1 Các yêu cầu sử dụng vật liệu hàn:
1 Sử dụng đúng vật liệu hàn (theo yêu cầu của WPS)
2 Sử dụng vật liệu hàn một cách kinh tế
3 Sử dụng vật liệu hàn chỉ cho mục đích hàn
4 Luôn giữ vật liệu hàn ở điều kiện khô ráo
6.2 Những yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng loại que hàn
điện có hàm lượng Hydro thấp
1 Vật liệu hàn cần được sấy ở 300 độ C ± 20 độ C
2 Sau khi sấy, que hàn cần được giữ trong tủ ủ ở nhiệt
độ 150 độ C ± 10 độ C
Trang 173 Khi sử dụng, que hàn phải được đựng trong các phích hàn di động và chỉ dùng trong 08 giờ làm việc
4 Phích sấy phải được duy trì ở nhiệt độ 70 độ C ± 10
độ C Phích sấy phải được đóng nắp lại sau mỗi lần lấy que để hạn chế mất nhiệt và sự thâm nhập hơi Nm
5 Que hàn chỉ được trả lại khi còn ở trong các phích đựng que hàn và chỉ được sấy lại một lần
6 Quy trình xử lý que hàn
6.3 Ký hiệu que hàn
1 Que hàn điện thuốc bọc, lõi thép Cacbon ( SFA - 5.1)
Trang 182 Que hàn Tig -Thép cacbon (SFA -5.18)
3 Que hàn Mig/Mag -Thép Cacbon (tương tự que hàn Tig)
4 Dây hàn FCAW -Thép Cacbon
6.4 Những vật liệu hàn nào được sử dụng cho một số vật
liệu thông thường
1 Hai kim loại hàn cơ bản giống nhau:
KIM LOẠI CƠ
A 516 Gr 60/A516
Trang 19E8018-B2 E9018-B3
/ /
EB2 + EB3
Thép không gỉ
Thép hợp kim Niken
2 Hai kim loại hàn cơ bản giống nhau:
KIM LOẠI CƠ
Thép Cac bon
(CS) với thép
không gỉ
Trang 207 THI SÁT HẠCH THỢ HÀN
7.1 Sát Hạch Thợ Hàn
Mỗi khi một quy trình hàn được thiết lập, các thông số
và vật liệu hàn là cố định Nó cho phép khả năng của người thợ hàn chế tạo một mối hàn có tính nhiệt luyện
và cơ tính tốt Nhưng người thợ hàn phải có khả năng hiểu được các thông số của qui trình hàn và áp dụng đúng để chế tạo một mối hàn tốt
7.2 Ý nghĩa của việc thi sát hạch thợ hàn
1 Người thợ hàn phải được đào tạo để sử dụng một phương pháp hàn đã được qui định đối với một vật liệu đã cho
2 Người thợ hàn phải hiểu được những phương pháp hàn có thể thay đổi được trong giới hạn những phương pháp đã cho và được khách hàn chấp nhận
3 Người thợ hàn phải chứng minh được rằng anh ta có thể hàn được mối hàn đạt chất lượng khi chụp X quang nếu sử dụng đúng quy trình được quy định
7.3 Những thay đổi trong thi sát hạch:
1 Phương pháp hàn: Bất cứ khi nào có sự thay đổi trong phương pháp hàn thì người thợ hàn cần được thi sát hạch lại
2 Vật liệu hàn: Khi có sự thay đổi về vật liệu hàn (que hàn, dây hàn…) được sử dụng, người thợ hàn cần
Trang 21được thi sát hạch lại (Ví dụ: Từ thép Cacbon chuyển sang thép hợp kim thấp và ngược lại )
3 Vị trí hàn: Bất cứ khi nào có sự thay đổi vị trí hàn thì người thợ hàn cần được thi sát hạch lại (Ví dụ: Từ hàn bằng đến hàn trần hay hàn đứng )
4 Những vị trí hàn trong thi sát hạch:
Các vị trí hàn theo tiêu chuNn Anh - BS 499
Trang 22Ký hiệu các vị trí hàn góc theo tiêu chuNn ASME
Trang 23Ký hiệu các vị trí hàn đối đầu theo tiêu chuNn ASME và AWS
Trang 248 ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CỦA NGƯỜI THỢ HÀN
8.1 Đánh giá chung
Làm việc đúng giờ, tính chuyên cần, hòa đồng với đồng nghiệp, nhiệt tình trong công việc, quản lý tốt dụng cụ cá nhân, an toàn vệ sinh trong lao động
8.2 Năng lực sản xuất
Số lượng (ID đối với đường hàn ống) hay khối lượng của vật liệu hàn mà người thợ hàn có thể hàn trong một giờ công (theo định mức thi công của Dự án)
Trang 25STT Xếp loại Tiêu chuẩn chứng chỉ Hệ số khuyến khích
Trang 268.4 Đánh giá chất lượng
Chất lượng hàn của người thợ hàn là tỷ lệ phần trăm sửa chữa dựa trên kết quả NDT (kiểm tra bằng mắt, chụp phim, thNm thấu…) Tỷ lệ phần trăm sửa chửa được định nghĩa như sau:
- Đối với mối hàn ống (tính theo mối hàn): Tỷ lệ
phần trăm sửa chữa là tỷ lệ giữa số mối hàn bị lỗi (cần sửa chữa) trên tổng số mối hàn được kiểm tra
- Đối với tấm (tính theo chiều dài): Tỷ lệ phần trăm
sửa chữa là tỷ lệ của chiều dài khuyết tật trên tổng chiều dài đường hàn được kiểm tra
8.5 Tiêu chí đánh giá, xếp loại, khen thưởng và kỹ luật
đối với thợ hàn được nêu ra trong phụ lục đính kèm
Trang 279 NHỮNG KHUYẾT TẬT TRONG MỐI HÀN
Khuyết tật được hiểu là sự sai lệch so với các qui trình công nghệ, tiêu chuNn kỹ thuật làm ảnh hưởng đến chất lượng, qui cách của liên kết hàn
Khi thực hiện một công việc hàn, người thợ hàn phải nắm chắc quy trình công nghệ hàn, tuân thủ mọi quy định
đã đề ra Để đảm bảo chất lượng mối hàn, người thợ hàn phải biết được nguyên nhân gây ra các khuyết tật và ngăn ngừa các nguyên nhân này để tránh gây ra các khuyết tật hàn
Có một số khuyết tật hàn chính như sau:
Trang 28n quá cao
Ngậm Hydro), xỉ hàn, khônchế độ như khthấp…
ốt pho trong k
gen
ng ngấu tronhông gia nhiệt
Trang 29óc độ đặt que
, tốc độ hàn qbNn, hoen gỉ
k of Fusion)
on)
mối, góc vát quá nhỏ, mối
e hàn không quá nhanh
tại mép hàn
Trang 32Under Cut)
o, tốc độ đi qugóc đặt que hà
rong lớp hànhông gỉ)
kim loại hàn
ue quá nhanh
àn và vị trí hàn
n lót quá lớn khi hàn ở vị
n
Trang 33ốc hàn bị nhiễhanh, làm ngu
ấp
g đủ hoặc bịcần phải che c
oát ra khoải gỉ trên bề
hàn
hàn với khí
Trang 34
2 Kim l
3 Lệch
ất (Inclusion)
vật liệu hàn hoại hàn
nhân:
g điện quá cbaån, aåm
loại cơ bản ng
hồ quang do n
hay kim loại cơ
Trang 35n
g
Trang 3610 KÝ HIỆU MỐI HÀN
Ký hiệu mối hàn được dùng để truyền đạt thông tin giữa người thiết kế và người khai triển, chế tạo
Có các loại ký hiệu sau:
10.1 Ký hiệu theo loại mối ghép
Có các dạng mối ghép hàn sau:
Mối ghép chữ “T” Mối ghép góc Mối ghép cạnh
Mối ghép chồng Mối ghép đối đỉnh (Butt)
Mối hàn điểm (hàn đinh tán)
Trang 3710.2 Ký hiệu theo cách chuẩn bị mối ghép
Mô tả mối ghép Ký hiệu Hình vẽ minh họa Không vát mép
Trang 3810.3 Ký hiệu mối hàn trên bản vẽ chế tạo
Mối hàn được ký hiệu bằng một mũi tên, trong đó có một “phía mũi tên” dùng để chỉ phía được vát mép/hàn và một “phía kia” chỉ phía đối diện phía vát mép/hàn
Ví dụ:
Trang 39Các ký hiệu mối hàn thường gặp trong bản vẽ:
Ví dụ:
Đường hàn góc
Ký hiệu hàn bao xung quanh Đường hàn có cạnh là 8mm
Trang 40a) Ký hiệu các dạng bề mặt mối hàn sau khi hàn
b) Mối hàn có lót lưng
c) Mối hàn kết hợp nhiều phương pháp hàn
Trang 41d) Ký hiệu mối hàn gián đoạn đối xứng
Hàn cách bước đối xứng
Hàn cách bước so le
Trang 4211 NHỮNG LƯU Ý CHUNG
11.1 Bảo vệ thiết bị
Trước khi hàn người Thợ hàn phải đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các thiết bị, dây dẫn đang hoạt động tốt, được bảo vệ một cách đầy đủ bằng vỏ bọc chống tia lửa và sẽ không làm hỏng đến quá trình hàn như gây nẹt hồ quang, cháy vỏ bọc dây hàn
Người Thợ hàn phải đảm bảo chắc rằng tất cả cáp hàn được nối một cách an toàn sẽ không có hồ quang rơi rải rác xảy ra bên ngoài và xung quanh khu vực hàn
11.2 Lắp Ráp Mối Hàn Và Sự ChuNn Bị Mối Ghép
Sự chuNn bị mép mối hàn sẽ phải phù hợp với những thông số kỹ thuật Nếu người Thợ hàn có bất cứ
sự nghi ngại nào về đặc tính hàn của mối ghép hàn thì phải hỏi ý kiến của người giám sát trước khi thực hiện công việc hàn
Phải hàn đúng mối hàn đã được chỉ định, không được hàn những mối ghép hàn kém chất lượng, trừ khi người giám sát đã hướng dẫn việc sửa chữa mối ghép trước khi hàn
Người thợ hàn phải thoả mãn rằng sự chuNn bị mép hàn của mình là phù hợp, không chỉ với tiêu chuNn mà còn đối với kinh nghiệm kỹ thuật của bản thân
Trang 4311.3 Vệ Sinh Mối Hàn
Thực tế có những vùng được hàn có thể bị gỉ sắt, dính nhiều dầu mỡ hoặc sơn Người Thợ hàn phải đảm bảo được rằng các bề mặt hàn đã làm sạch tới kim loại
cơ bản trước khi hàn và taåy sạch các bề mặt hàn nếu
có yêu cầu
11.4 Sự Gia Nhiệt Và Nhiệt Độ Giữa Các Lớp
Khi sự gia nhiệt được yêu cầu trong qui trình hàn, thì sự gia nhiệt phải được thực hiện trong phạm vi cách mỗi phía của vùng hàn ít nhất 75mm, nhiệt độ phải đạt tới nhiệt độ qui định trong qui trình, và phải duy trì ở mức tối thiểu trong suốt quá trình hàn, nhiệt
độ lớn nhất giữa các lớp hàn thường là 250 độ C
11.5 Sự Gián Đoạn Hàn
Nên cố gắng hoàn thiện mối hàn trong một chu trình Nếu cần thiết phải dừng hàn trong chu trình này, thì ở chân mối hàn nên chạy ít nhất thêm một lớp điền đầy để được hoàn thiện mối hàn
11.6 Hoàn Thiện Mối Hàn
Khi hoàn thiện mối hàn, người Thợ hàn phải taåy sạch các vết khuyết tật bề mặt, hồ quang bắn toé, xỉ trong khu vực mối hàn trước khi rời khỏi khu vực hàn và phải nhớ đánh mã số của mình lên bên cạnh mối hàn Dấu phải được đánh bằng phấn sáp hoặc bút sơn khó xoá
Trang 4411.7 Sự Bảo Quản Que Hàn
Các loại que hàn khác nhau không được cất giữ hoặc sấy cùng nhau trong cùng tủ sấy để trách trường hợp nhầm lẫn khi phát que cho Thợ hàn
Que hàn hồ quang tay có hàm lượng Hydro thấp phải được cất giữ như sau:
1 Cất xếp vào trong kho dự trữ: Kho phải được sấy nóng trước
2 Tủ sấy que hàn: Phải theo dõi nhiệt độ và thời gian sấy (Xem mục 5.2)
3 Tủ ủ que: Ủ ở nhiệt độ 150 độ C không vượt quá 72 giờ
4 Phát tới phích hàn di động: Phích phải đảm bảo giữ được ở 70 độ C
5 Qui trình phân phát que hàn phải được kiểm soát caån thận Không người Thợ hàn nào được phát que hàn nhiều hơn lượng que sử dụng trong 4 giờ làm việc Chú ý, que hàn Hydro thấp không được sử dụng sau
4 giờ làm việc và sẽ được trả để sấy lại
6 Tất cả vật liệu hàn sẽ được đánh dấu một cách phù hợp và dấu sẽ được duy trì cho tới tận khi sử dụng
7 Khi người Thợ hàn phát hiện que hàn có chất lượng kém, hoặc có nghi ngờ về chủng loại thì không được hàn mà phải báo cáo với người giám sát để giải quyết