1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HƯỚNG DẪN THI CÔNG ÔNG NGẦM GRE NOV

28 223 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC BAO GỒM: 1. MỤC ĐÍCH . 2. GIỚI THIỆU 3. LƯU KHO VÀ BẢO QUẢN 4. QUY TRÌNH THI CÔNG VÀ DÁN ỐNG GRE (BONDING PROCEDURE) 4.1 CẮT ỐNG 4.2 TIỆN ĐẦU ỐNG (SHAVING) 4.3 CHUẨN BỊ BỀ MẶT 4.4 ĐỘ SÂU CHÈN CỦA ĐẦU LỒNG ỐNG ( Spigot insertion depth) 4.5 LẮP KHÔ VÀ CHỈNH TÂM TUYẾN ỐNG (Dry fit and Alignment of fitting) 4.6 BÔI KEO (Applying of Adhesive) 4.7 TIẾN HÀNH NỐI CÁC MỐI NỐI (Joint assembly) 4.8 GIA NHIỆT (Curing) 5. DUNG SAI GIA CÔNG, CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT 6. SIẾT BULONG 7. DỤNG CỤ VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO ĐỂ GIA CÔNG 8. LẮP ĐẶT ỐNG NGẦM GRE 9. CÁC KHUYẾN CÁO AN TOÀN PHỤ LỤC 1 CHIỀU DÀI ỐNG TỐI THIỂU PHỤ LỤC 2 – KÍCH THƯỚC CẦN TIỆN ĐẦU ỐNG (SHAVING) PHỤ LỤC 3 BẢNG LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI VÀ SỐ LƯỢNG KEO DÁN PHỤ LỤC 4 THỜI GIAN GIA NHIỆT PHỤ LỤC 5 DUNG SAI GIA CÔNG CHẾ TẠO

Trang 1

HƯỚNG DẪN THI CÔNG ỐNG GRE-NOV

Trang 2

MỤC LỤC

1 MỤC ĐÍCH 3

2 GIỚI THIỆU 3

3 LƯU KHO VÀ BẢO QUẢN 3

4 QUY TRÌNH THI CÔNG VÀ DÁN ỐNG GRE (BONDING PROCEDURE) 5

4.1 CẮT ỐNG 5

4.2 TIỆN ĐẦU ỐNG (SHAVING) 6

4.3 CHUẨN BỊ BỀ MẶT 7

4.4 ĐỘ SÂU CHÈN CỦA ĐẦU LỒNG ỐNG ( Spigot insertion depth) 7

4.5 LẮP KHÔ VÀ CHỈNH TÂM TUYẾN ỐNG (Dry fit and Alignment of fitting) 8

4.6 BÔI KEO (Applying of Adhesive) 8

4.7 TIẾN HÀNH NỐI CÁC MỐI NỐI (Joint assembly) 11

4.8 GIA NHIỆT (Curing) 12

5 DUNG SAI GIA CÔNG, CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT 14

6 SIẾT BULONG 14

7 DỤNG CỤ VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO ĐỂ GIA CÔNG 15

8 LẮP ĐẶT ỐNG NGẦM GRE 16

9 CÁC KHUYẾN CÁO AN TOÀN 17

PHỤ LỤC 1- CHIỀU DÀI ỐNG TỐI THIỂU 18

PHỤ LỤC 2 – KÍCH THƯỚC CẦN TIỆN ĐẦU ỐNG (SHAVING) 19

PHỤ LỤC 3- BẢNG LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI VÀ SỐ LƯỢNG KEO DÁN 22

PHỤ LỤC 4- THỜI GIAN GIA NHIỆT 23

PHỤ LỤC 5- DUNG SAI GIA CÔNG CHẾ TẠO 26

Trang 3

Mục đích của tài liệu này là mô tả hướng dẫn, các yêu cầu để việc thi công ống GRE (Glass Reinforcement Epoxy) của nhà cung cấp NOV đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, an toàn

2 GIỚI THIỆU

Ống và fitting GRE là sản phẩm công ty Bondstrand Đây là sản phẩm đặc biệt và có các yêu cầu đặc thù cần phải tuân thủ các quy định của nhà sản xuất từ công đoạn vận chuyển, lưu kho cũng như thi công Việc không tuẩn thủ các quy định, khuyến cáo của nhà sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tuổi thọ của sản phẩm

Tài liệu tham khảo:

- Sổ tay hướng dẫn lắp đặt ống GRE (Field installation manual of GRE piping - NOV Fibre Glass System)

- Các quy trình ban hành bởi NOV cho dự án nhà máy lọc dầu Nghi Sơn

3 LƯU KHO VÀ BẢO QUẢN

Các sản phẩm ống và fitting GRE của NOV là các sản phẩm rất dễ bị hư hỏng, do vậy cần phải tuân thủ các quy định sau:

- Không được thả, ném hay đứng lên ống hay fitting

- Bảo vệ ống và các đầu của ống tránh các các ảnh hưởng từ bên ngoài bằng các loại đầu bịt phù hợp

- Không có được để các dụng cụ kim loại tiếp xúc trực tiếp với ống hay fitting Khi phải sử dụng các dụng cụ kim loại thì cần sử dụng các tấm ốp bên ngoài bằng cao su hay gỗ với bề rộng tối thiểu là 100mm để cách ly

- Các đoạn ống cần phải được nâng với tối thiểu là 2 điểm Với ống ngắn có thể nâng hạ bằng tay, khi nâng hạ các đầu ống thì cần tránh chạm hay làm bẩn các bề mặt ở đầu ống Với các ống dài hơn 12m thì cần phải được nâng bằng cẩu hoặc xe nâng, trong trường hợp ống được đấu nối và dài hơn 12m thì cần phải có ngáng cẩu (lifting bar) để nâng hạ hay lắp đặt ống ( Xem hình 3a, 3b)

- Khi lưu kho thì nên đặt trên các thanh gỗ với khoảng cách giữa các giá đỡ là khoảng 3m và khoảng 1m tính từ đầu ống (xem Hình 3c) ngoài ra việc đặt ống trên đất hoặc cát mềm, không có đá hay các vật có hình dạng vẫn có thẻ cháp nhận

- Tia cực tím (UV) từ mặt trời có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của sản phẩm, do vậy nên phủ bạt để bảo vệ các ống này khi đặt ngoài trời có ánh nắng

- Với các keo dán ống thì cần để trong kho dưới 38oC, tốt nhất là bảo quản ở nhiệt độ 25oC Với các thiết bị, dụng cụ như máy cạo đầu ống, máy gia nhiệt cần phải đặt trong khu có mái che

Trang 4

Hình 3a- Nâng ống GRE sử dụng ngáng cẩu (4 điểm treo)

Hình 3b- Nâng spool đã gia công tại xưởng

Hình 3c- Khoảng cách các giá đỡ ống

Trang 5

Quy trình thi công và dán ống mô tả bên dưới đây là quy trình tổng quát để gia công các sản phẩm 2”-40” 2400 & 6”-16” PSX JF / PSX L3, Static Taper / Taper joints (xem hình 4a) Các sản phẩm khác có thể có thêm các yêu cầu khác theo quy định của nhà sản xuất Ngoài ra quy trình nối ống kiểu lamination (Hình 4b) sẽ không được mô tả trong phần này

Quy trình dán ống cho mối bonding ( taper bonded joint) gồm các bước chính sau:

4.1 CẮT ỐNG

- Bề mặt ống bị bẩn cần phải được làm sạch

trước khi thực hiện

- Cần đảm bảo ống đã được đặt lên giá đỡ phù

hợp và được kẹp vào giá đỡ Sử dụng tấm

cao su dày tối thiểu 2mm để bảo vệ ống khỏi

hư hỏng

- Xác định chiều dài ống cần cắt (cutting

length) theo bản vẽ chế tạo (xem hình 4.1a)

Hình 4.1a- Kích thước cần cắt

- Dùng bút sơn trắng để vạch đoạn cần cắt sử dụng cái dưỡng bao xung quanh (Xem hình 4.2a), trong đó cần chú ý đến kích thước tối thiểu đối với từng kích cỡ ống (Xem phụ lục 1) Trường hợp không đảm bảo kích thước tối thiểu ở phụ lục 1 thì xác nhận từ đơn vị chủ đầu tư/đơn vị thiết kế/ chuyên gia NOV cần phải được thực hiện

- Sử dụng máy cắt để tiến hành cắt đoạn ống

Trang 6

- Cần đảm bảo độ không vuông góc nằm trong giới hạn cho phép ở bảng 4.1 và hình 4.1c bên dưới

Bảng 4.1- Dung sai độ không vuông góc

4.2 TIỆN ĐẦU ỐNG (SHAVING)

Đầu của đoạn ống sau khi cắt xong có sẽ được tiện bằng cách sử dụng các máy tiện (shaver) như bảng 4.2 bên dưới

Đường kính ống Loại máy tiện

Bảng 4.2- Các loại máy tiện đầu ống

Kích thước của các đoạn ống sau khi tiện cần phải đảm bảo các kích thước tương ứng với

chủng loại ống ở Phụ lục 2

Chú ý quan trọng: kết cấu của ống GRE như hình

4.2 ở bên, do vậy trước khi tiến hành tiện ống cần

kiểm tra kết cấu các sợi thủy tinh ở mặt trong của

ống Kết cấu đảm bảo là kết cấu có các sợi đan chéo

nhau, nếu đoạn đầu ống có kết cấu các sợi thủy tinh

song song nhau thì cần cắt bỏ trước khi tiện

HÌnh 4.2: kết cấu ống NOV

Trang 7

4.3 CHUẨN BỊ BỀ MẶT

Tất cả bề mặt chuẩn bị dán keo (bonding) cần phải được làm sạch, sấy khô và đánh bóng Nếu trong vòng 2 giờ mà công việc dán keo không thể thực hiện thì việc làm sạch và chuẩn bị lại bề mặt cần phải được thực hiện

Đánh bóng các bề mặt cần dán bằng loại dụng cụ đánh bóng chuyên dụng (aluminum oxide flapper sander/bore polisher) với độ nhám từ 40-60 (xem hình 4.3a, 4.3b, 4.3c) Không sử dụng các loại máy mài không phù hợp khác

Việc đánh bóng đúng sẽ không làm thay đổi màu sắc khi tiếp tục đánh bóng Bề mặt dán keo cần phải được đánh bóng theo hướng vòng tròn (hay hướng chu vi của đường ống), bề mặt cần phải khô ráo và sạch

Ghi chú: số lần đánh bóng nhiều nhất cho các bề mặt cần dán gồm đầu ống loe (bell end), đầu lồng ống (spigot end) là 2 lần Nếu số lần đánh bóng nhiều hơn 2 lần thì cần phải kiểm tra lại bằng cách xác định độ sâu chèn vào ( insert depth) của đầu lồng ống vào đầu loe cần phải dán

4.4 ĐỘ SÂU CHÈN CỦA ĐẦU LỒNG ỐNG ( Spigot insertion depth)

Đo kích thước Ds + 50 mm tính từ đầu cuối của đầu lồng ống Kích thước Ds sẽ được xác định

ở Phụ lục 2 Đánh dấu đường tham chiếu bằng bút đánh dấu màu trắng Khi đầu lồng ống (spigot) được chèn hoàn toàn vào đầu ống loe (bell) thì khoảng cách từ đường kẻ màu trắng đến điểm đầu của ống loe (bell) sẽ là 50mm +6/ -12mm (xem hình 4.4)

Cần chú ý là không được xóa đường tham chiều này

Hình 4.4- Đường tham chiếu trước và sau khi dán ống

Trang 8

4.5 LẮP KHÔ VÀ CHỈNH TÂM TUYẾN ỐNG (Dry fit and Alignment of fitting)

Để đảm bảo độ đồng tâm và vị trí của fitting được chính xác thì cần đánh dấu ở đầu của 2 chi tiết Việc lắp khô là để đảm bảo hướng của các chi tiết đúng với các yêu cầu trong bản vẽ trước khi đánh dấu ở đầu của 2 chi tiết (xem Hình 4.5)

Ghi chú: Độ sâu chèn vào trong lúc lắp khô sẽ là Ds+X trong đó Ds được tra theo phụ lục 2

bên dưới và kích thước X sẽ phụ thuộc vào chủng loại keo sử dụng cụ thể X sẽ là “+5mm” đối với các loại keo RP34C, RP60B, RP60B, PSX60B, PSX34 and “-10mm” cho loại keo RP48 Điểm này thỉnh thoảng có thể thay đổi và các thợ dán keo đã được cấp chứng chỉ cần phải chú

ý và điều chỉnh khi cần thiết

Hình 4.5- đánh dấu các chi tiết sau khi lắp đặt khô

4.6 BÔI KEO (Applying of Adhesive)

Sau khi bề mặt các mối nối được chuẩn bị theo đúng quy định, cần phải lựa chọn loại keo và số lượng keo phù hợp cho từng chủng loại và kích thước ống (xem Phụ lục 3), (hình 4.6a)

Tiến hành trộn và khuấy keo tối thiểu là 1 phút hoặc cho đến khi không thấy các vết sọc hoặc đường sọc (streak), (hình 4.6b) Chỉ có thợ dán ống đã được đào tạo mới được tham gia việc cùng trộn keo Ví dụ với ống 20” thì cần 4 bộ keo do vậy cần 4 thợ đã được đào tạo

Tiến hành bôi chất dán (adhesive) đã được trộn lên các bề mặt cần dán ngay lập tức Khi tiến hành bôi chất dán, có thể sử dụng các bay (spatula) bằng nhựa hoặc các bay bằng thép có thể

sử dụng lại được để bôi lớp mỏng lên các bề mặt cần dán keo ( bề mặt của đầu đực - spigot end, đầu cái - bell end của ống hay fitting (xem hình 4.6c) Lượng keo thừa trên bề mặt của đầu đực sẽ bị đẩy ra ngoài khi mối socket và đầu đực của ống được nối lại

Sau khi bôi keo lên các bề mặt cần dán thì ngay lập tức cần phải tiến hành nối ống ngay Nếu keo bắt đầu bị đông lại do để lâu ngoài trời thì keo đó cần phải loại bỏ bằng metylene chloride, làm khô và làm sạch và tiến hành bôi keo lại

Keo phải được sử dụng ngay sau khi trộn, không được sử dụng bôi các keo lên bề mặt cần dán khi cảm thấy khó khăn khi bôi keo lên bề mặt Tuổi thọ của keo ngay sau khi mở hộp và tiến hành trộn sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (xem bảng 4.6 bên dưới)

Trang 9

Bảng 4.6- Tuổi thọ của các loại keo theo nhiệt độ môi trường

Các chú ý quan trọng:

- Đảm bảo các chất dán vẫn còn trong thời hạn sử dụng

- Không được sử dụng các bộ chất dán (adhesive kit) bị hư hỏng hoặc bị rò rỉ

- Đảm bảo tất cả các thành phần của chất đông (hardener) cần phải đổ vào keo (resin)

- Không được cố gắng chia tỷ lệ của các thành phần trộn, hàm lượng chất đông (hardener) và keo (resin) đã được chia tỷ lệ phù hợp tại các nhà máy của nhà sản xuất

- Khuyến cáo giữ các bề mặt cần dán keo ở nhiệt độ từ 23oC đến 40oC Trong trường hợp trời lạnh thì chất đông (hardener) và keo (resin) cần được giữ trong hộp có kiểm soát nhiệt

độ từ 23oC đến 26oC

- Nếu độ ẩm tương đối của không khí lớn hơn 75% thì các bề mặt dán kéo cần phải được gia nhiệt bằng tấm gia nhiệt (heating blanket) từ 2-3 phút để làm khô bề mặt trước khi tiến hành bôi keo Trong suốt quá trình thực hiện công việc bôi keo cũng như việc thực hiện mối nối ở mục 4.7 bên dưới, độ ẩm cần đảm bảo nhỏ hơn 75% Trong trường hợp độ ẩm lớn hơn 75% thì cần áp dụng thêm các biện pháp bổ sung để giảm độ ẩm không khí như sử dụng máy điều ẩm, sử dụng máy thổi khí nóng để làm nóng không khí xung quanh

- Trong lúc bôi keo, cần phải đảm bảo không để keo tiếp xúc với nước, do vậy việc làm các làm các nhà che di động (nếu lắp ngoài công trường) là cần thiết

Hình 4.6a- Bộ keo dán gồm chất đông (hardener) và keo dán resin loại RP PSX 60

Trang 10

Hình 4.6b- Tiến hành trộn chất đông (hardener) vào keo (resin)

Hình 4.6c- Tiến hành bôi keo lên bề mặt cần dán

Trang 11

Khi nối ống, không được quay đầu đực, kéo đầu đực (spigot) vào đầu cái (bell) cho đến khi ngừng lại ở điểm dừng của ống Đối với ống lớn hơn hoặc bằng 6 inch, thì sử dụng palang (puller) có chốt hãm ngược để đặt vào vào giữ các mối nối Xem hình 4.7a

Luôn kéo mối đi vào, không được kéo ngược lại chỉ để đảm bảo kích thước tổng thể của spool cần gia công

Thay vì sử dụng palang để kéo thì đối với ống nhỏ có thể sử dụng búa cao su (rubber mallet) và

một thanh gỗ dài để thực hiện các mối nối (xem hình 4.7b) Đặc biệt không được sử dụng búa

kim loại hay bất cứ thiết bị kim loại khác để tiếp xúc trực tiếp với ồng, và fitting

Hình 4.7a- Tiến hành nối ống sau khi đã bôi keo

Hình 4.7b- Sử dụng búa cao su và thanh gỗ để thực hiện các mối nối

Trang 12

Sau khi thực hiện các mối nối, cần phải kiểm tra chiều dài của đoạn đã bị đẩy vào Nếu kích thước được tham chiếu công thêm 50mm như trên thì sau khi thực hiện mối nối thì cần phải đo được 50 +/-6mm tính từ đầu của đầu cái (bell) (tham khảo mục 4.4 ở trên)

Đối với lắp đặt mặt bích cần đảm bảo độ đồng tâm, độ thẳng đứng của bích (xem bảng 4.7.1)

Bảng 4.7.1- Dung sai và kiểm tra vị trí của bulong Nếu bị lệch tâm thì cần phải kéo các chi tiết ra khỏi mối nối và tiến hành loại bỏ keo cũ đã sử dụng sau đó tiếp tục bôi keo và nối lại mối nối

Cần phải loại bỏ các keo thừa đặc biệt là keo thừa tại đầu được của ống để tránh làm ảnh hưởng đến bề mặt của bích

Bảng 4.7.2- Bảng tra bulong và đệm lót

Ghi chú quan trọng: sau khi dán keo, không được di chuyển, rung ống, fitting hay có bất cứ

tác động nào để tránh ảnh hưởng đến chất lượng mối nối

4.8 GIA NHIỆT (Curing)

Sau khi tiến hành dán ống thì cần phải thực hiện việc gia nhiệt sử dụng tấm gia nhiệt chuyên dụng của nhà sản xuất NOV Trước hết cần quấn tấm gia nhiệt (heating blanket) xung quanh

Trang 13

là loại dây không dẫn điện (Xem hình 4.8a)

Hình 4.8a- Lắp và tiến hành gia nhiệt mối nối sau khi dán keo Trong suốt quá trình gia nhiệt, nếu có gió hoặc nhiệt độ của môi trường nhỏ hơn 4oC thì cần bịt đầu ống và bọc cách nhiệt tấm gia nhiệt bằng bảo ôn cách nhiệt Lớp bảo ôn cần phải chồng lên tấm gia nhiệt khoảnrg 100mm và cần phải buột chặt

Nhiệt độ của tấm gia nhiệt sẽ được kiểm soát trong khoảng 100oC đến 180oC, do vậy cần phải thường xuyên giám sát để kiểm tra, tránh trường hợp thiết bị gia nhiệt bị hỏng Thời gian gia nhiệt phụ thuộc vào từng chủng loại ống, kiểu mối nối, kiểu gia nhiệt và cần phải tuân thủ thời gian mô tả ở phụ lục 4, thời điểm bắt đầu việc gia nhiệt cần phải được viết lên ống ngay tại vị trí mối nối

Ghi chú quan trọng:

- Cần phải sử dụng loại và kích thước của tấm

gia nhiệt phù hợp (xem bảng 4.8 bên dưới)

- Trong quá trình gia nhiệt, không được di

chuyển, rung hay có bất cứ tác động nào đến

spool

Bảng 4.8- Lựa chọn tấm gia nhiệt

Bảo quản tấm gia nhiệt trong quá trình sử dụng:

Tấm gia nhiệt là dụng cụ rất quan trong để thực hiện công việc, do vậy việc bảo quản và sử dụng đúng cách cần phải tuân thủ như sau:

- Không được sử dụng tấm gia nhiệt để thực hiện công việc khác ngoài chức năng gia nhiệt cho mối nối như sấy không khí để giảm độ ẩm

Trang 14

- Tấm gia nhiệt cần phải được bảo quản trong nhà, khi làm việc ngoài trời cần che chắn cẩn thận để tránh nước mưa rơi trực tiếp vào tấm gia nhiệt

- Tấm gia nhiệt cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trước khi đưa vào kho bảo quản cũng như cần phải khô ráo trước khi nối với nguồn điện khi sử dụng

5 DUNG SAI GIA CÔNG, CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT

Dung sai gia công chế tạo, lắp đặt được mô tả ở phụ lục 5

6 SIẾT BULONG

Trình tự và lực siết bulong cần phải tuân thủ các quy định mô tả ở bảng 6.1 và bảng 6.2 bên dưới

Ghi chú quan trọng:

- Lực siết quá giá trị khuyến cáo có thể làm hỏng mặt bích

- Luôn luôn sử dụng tấm đệm ở phía đối điện của mặt bích “hubbed and heavy duty flange”

Bảng 6.1- Trình tự siết bulong

Trang 15

7 DỤNG CỤ VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO ĐỂ GIA CÔNG

- Máy cạo đầu ống và các phụ kiện (M86, M87, M87XL, M88 & M95 Shavers c/w Arbors, Pipe Shavers and Arbors.)

- Thiết bị truyền động cho máy cạo (Power Drive for M86/87/87XL Shaver / Power Drive for M88/95 Shaver

Trang 16

- Đá nhám chuyên dụng để đánh bóng có độ nhám 40-60 (Bore Polisher / Flapper Sander (Grit 40-60))

- Keo dán (xem phụ lục 3)

- Tấm gia nhiệt chuyên dụng (heating blanket)

- Thiết bị đo (Pi-tape)

- Cáp bạt và balang loại 1 tấn hoặc 1,5 tấn

- Máy mài, máy khoan bằng khí /điện

- Thiết bị đo độ ẩm, súng bắn nhiệt

- Giá đỡ, nhà che, giẻ lau, cao su tấm 5mm, gỗ, băng keo dán, bút sơn, bình chữa cháy

- Trang bị bảo hộ: găng tay cao su, đồ bảo hộ chống hóa chất, mặt nạ phòng độc, kính bảo hộ

và các trang bị bảo hộ cơ bản khác

8 LẮP ĐẶT ỐNG NGẦM GRE

Ống GRE của NOV có thể được sử dụng trong các trường hợp khác nhau trong các điều kiện khác nhau Đối với các ống chôn dưới đất thì các yêu cầu bổ sung về mương sẽ được áp dụng tùy thuộc vào kết cấu của đất cụ thể như sau:

- Hình dạng của mương sẽ tùy thuộc vào kết cấu của đất thuộc dạng ổn định hay dạng không

ổn định như hình ảnh 8a, 8b như bên dưới

- Phía 2 bên mương cần phải loại bỏ toàn

bộ đất đá hoặc vật nhọn

- Móng của mương cần phải được đầm nén

bởi lớp cát 150mm và không có đá hoặc

bất cứ vật có hình dạng nào

- Mương đặt ống cần phải được đầm

phẳng, tránh việc xuất hiện các điểm tập

trung lực trên mương

Hình 8a- Kết cấu mương cho trường hợp nền đất ổn định

- Mương phải đảm bảo khô ráo trong suốt

quá trình lắp đặt, nếu cần thiết thì cần

phải sử dụng bơm để bơm nước hoặc hệ

thống thoát nước

- Chiều rộng tối thiểu ở đáy của mương

cho 1 ống sẽ là W=1,25 x OD+ 300mm

- Không gian giữa ống và thành mương tối

thiểu 150mm hoặc tối thiểu là bằng độ

rộng của máy đầm đất

Hình 8b- Kết cấu mương cho trường hợp nền đất không ổn định

Ngày đăng: 17/04/2020, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w