1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ATGT Lớp 3

18 587 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An toàn giao thông
Tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga
Trường học Tiểu học Thanh Minh
Thể loại bài
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tranh3:Giao thông trên đường tỉnhhuyện Tranh 4: Giao thông trên đường xã đường làng - GV cho một số HS nhận xét các con đường trên: - Đặc điểm, lượng xe cộ trên tranh 1 đường quốc lộ?.

Trang 1

Bài 1

Thứ sáu ngày 8 tháng 10 năm 2010

An toàn giao thông GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Học sinh nhận biết giao thông đường bộ,tên gọi các loại đường bộ

-HS nhận biết điều kiện, đặc điểm các loại đường bộ về mặt an toàn và chưa an toàn 2.Kỹ năng:

Phân biệt các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường đó một cách an toàn 3.Thái độ:

Thực hiện đúng quy định về giao thông đường bộ

II.Chuẩn bị:

1.Gíao viên: Bản đồ GTĐB Việt Nam

Tranh ảnh đường phố, đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh lộ…

Dụng cụ trò chơi Ai nhanh – Ai đúng

2.Học sinh: Sưu tầm ảnh về các loại đường giao thông

III.Các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Giới thiệu GTĐB

a.Mục tiêu: Học sinh biết được hệ thống

đường bộ, phân biệt các loại đường

b.Cách tiến hành:

-GV cho Hs quan sát 4 bức tranh:

Tranh 1:Giao thông trên đường quốc lộ

Tranh 2: giao thông trên đường phố

Tranh3:Giao thông trên đường tỉnh(huyện)

Tranh 4: Giao thông trên đường xã( đường

làng)

- GV cho một số HS nhận xét các con đường

trên:

- Đặc điểm, lượng xe cộ trên tranh 1 ( đường

quốc lộ)?

- Đặc điểm, lượng xe cộ và người đi trên

tranh 2 ( đường phố)?

- Đặc điểm, lượng xe cộ và người đi trên

tranh 3 và 4( đường huyện, đường xã)?

GV kết luận:

- Tranh 1: Đường quốc lộ là trục chính của

mạng lưới đường bộ,có tác dụng quan trọng

- HS quan sát tranh

- Nêu nhận xét

Trang 2

nối tỉnh ( thành phố) này với tỉnh ( thành phố)

khác Đường quốc lộ đặt tên theo số ( ví

dụ:quốc lộ 1A, quốc lộ 9, quốc lộ 6…)

- Tranh 2: + Đường phẳng, trải nhựa là trục

chính trong một tỉnh nối huyện này với huyện

khác gọi là đường tỉnh

+ Đường trải nhựa hoặc đá nối từ huyện

tới các xã trong huyện gọi là đường

huyện

- Tranh 3: Đường đi bằng đất, trải đá hoặc bê

tông nối từ xã tới các thôn xóm gọi là đường

xã, đường làng hay đường trong thôn bản

- Tranh 4: Đường trong thành phố, thị xã gọi

là đường đô thị Đường đô thị hay đường phố

thường đặt tên các danh nhân hoặc địa

danh.VD: đường Trần Huỳnh,…

-GV cho học sinh nêu hệ thống GTĐB nước

ta?

c.Kết luận

- Hệ thống GTĐB nước ta gồm có:

- Đường quốc lộ

- Đường tỉnh

- Đường huyện

- Đường làng, xã

- Đường đô thị

*Hoạt động 2: Điều kiện an toàn và chưa

an toàn của đường bộ

a.Mục tiêu:

- HS phân biệt các loại đường an toàn và

chưa an toàn của các loại đường đối với

người đi bộ, đối với người đi xe máy, xe đạp

và các PTGT khác

-HS biết cách đi an toàn trên các đường quốc

lộ đường tỉnh

b.Cách tiến hành:

Cho hs thảo luận nhóm

H: Các em đi trên đường tỉnh, đường huyện

Theo em điều kiện nào đảm bảo an toàn giao

thông cho những con đường đó?

- Giáo viên ghi lại các ý kiến của học sinh lên

bảng

- HS nêu hệ thống GTĐB

- Những con đường có đủ các điều nói trên là điều kiện như : mặt đường phẳng, trải nhựa,

có biển báo hiệu giao thông, có cọc tiêu, có vạch kẻ phân làn xe, có đường dành cho xe thô sơ hoặc lề đường rộng là điều kiện để đi

Trang 3

H: Tại sao đường quốc lộ, có đủ các điều nói

trên lại hay xảy ra tai nạn giao thông?

c./ Kết luận:

- Những điều kiện an toàn cho các con đường

- đường phẳng, đủ rộng để các xe tránh nhau

- Có dãy phân cách và vạch kẻ đường chia

các làn xe chạy

- Có cọc tiêu, biển báo hiệu giao thông

- Có đèn tín hiệu giao thông, vạch đi bộ qua

đường, có đèn chiếu sáng ( đường phố ở đô

thị)

* Hoạt động 3: Quy định đi trên đường

quốc lộ, tỉnh lộ.

a.Mục tiêu:

- Biết những quy định khi đi trên đường quốc

lộ, đường tỉnh

- Biết cách phòng tránh TNGT khi đi trên các

loại đường khác nhau( đường nhỏ ra đường

ưu tiên)

b.Cách tiến hành :

GV đặt ra các tình huống sau:

- Tình huống 1: Người đi trên đường nhỏ

( đường huyện) ra đường quốc lộ phải đi như

thế nào ?

- Tình huống 2: Đi bộ trên đường quốc lộ,

đường tỉnh, đường huyện phải đi như thế nào

3.Củng cố, dặn dò:

- Rèn luyện cho học sinh ý thức quan sát,

nhận xét hành vi đúng sai trong khi tham gia

giao thông, biết nhắt nhỡ nhau không vi

phạm luật giao thông đường bộ

- Cho HS nhắc lại tên các loại đường bộ

- Gắn ba bức tranh: đường quốc lộ, đường

phố, đường xã

- Gọi HS lên ghi tên đường, các đặc điểnm

lại được an toàn

- Đường quốc lộ được làm mới có chất lượng tốt xe đi lại nhiều chạy nhanh, nhưng vì ý thức của người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông nên hay xảy

ra tai nạn

- HS thảo luận trình bày:

+ Phải đi chậm, quan sát kỷ khi ra đường lớn, nhường đường cho xe đi trên đường quốc lộ chạy qua mới được vượt qua đường hoặc đi cùng chiều

+ Người đi bộ phải đi sát lề đường không chơi đùa, ngồi ở lòng đường

+ Không qua đường ở nơi đường cong có cây hoặc vật cản che khuất

+ Chỉ nên qua đường ở nơi quy định ( có vạch đi bộ qua đường, có biển chỉ dẫn người

đi bộ qua đường) hoặc nơi có cầu vượt

- 2 hs nhắc lại

- 3 hs lên ghi vào tranh

Trang 4

của đường đúng với mỗi bức tranh

- GV nhận xét giờ học

Bài 2

Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2010

An toàn giao thông GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS nắm được đặc điểm của giao thông đường sắt Những quy định đảm bảo

an toàn giao thông đường sắt

2.Kỹ năng ; HS biết thực hiện các quy định khi đi đường gặp đường sắt cắt ngang đường

bộ ( có rào chắn và không có rào chắn)

3.Thái độ: có ý thức không đi bộ hoặc chơi đùa trên đường sắt, không ném đất đá hay vật cứng lên tàu

II Chuẩn bị:

1.Gíao viên:

- Biển báo hiệu nơi có đường sắt đi qua có rào chắn và không có rào chắn

- Tranh ảnh về đường sắt, nhà ga, tàu hỏa

-Bản đồ tuyến đường sắt Việt Nam

2.Học sinh

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs nêu hệ thống giao thông đường bộ

ở nước ta

- Nhận xét

2.Bài mới: Giới thiệu bài

*Hoạt động1: Đặc điểm của GTĐS

a.Mục tiêu: HS biết được đặt điển của giao

thông đường sắt và hệ thống đường sắt Việt

Nam

b.Cách tiến hành :

H: Để vận chuyển người và hàng hóa, ngoài

các phương tiện ô tô, xe máy còn có loại

phương tiện nào?

H: Tàu hỏa đi trên loại đường như thế nào?

H: Em hiều thế nào là đường sắt ?

- 1 hs nêu

- Tàu hỏa

- Đường sắt

- Là loại đường dành riêng cho tàu hỏa có hai thanh sắt nối dài hay còn gọi là đường

Trang 5

H: Em hãy nói sự khác biệt giữa tàu hỏa và

ô tô ?

- GV dùng tranh ảnh đường sắt, nhà ga, tàu

hỏa để giới thiệu

H: Vì sao tàu hỏa phải có đường riêng ?

- Khi gặp tình huống nguy hiểm, tàu hỏa có

thể dừng ngay được không ? vì sao?

*Hoạt động 2: Giới thiệu hệ thống đường

sắt ở nước ta.

a.Mục tiêu:

- HS biết nước ta có đường sắt đi những

đâu

- Tiện lợi của GTĐS

b.Cách tiến hành

GV: Em nào biết nước ta có đường sắt đi

tới những đâu, từ Hà Nội đi được những

tỉnh nào?

-GV dùng bản đồ giới thiệu sáu tuyến

đường sắt chủ yếu của nước ta từ Hà Nội đi

các tỉnh, thành phố :

+ Hà Nội – Hải Phòng

+ Hà Nội – TP Hồ Chí Minh ( là tuyến

đường sắt thống nhất )

+ Hà Nội – Lào Cai

+ Hà Nội – Lạng Sơn

+ Hà Nội – Thái Nguyên

+ Kép – Hạ Long

H: Đường sắt là phương tiện giao thông

thuận tiện, vì sao:

*Hoạt động 3: Những quy định đi trên

ray

- Tàu hỏa gồm có đầu máy và các toa chở hàng, toa chở khách, tàu hỏa chở được nhiều người và hàng hóa

- Học sinh quan sát tranh, nghe giáo viên giới thiệu

- Tàu hỏa có đầu tàu, kéo theo nhiều toa tàu, thành đoàn dài, chở nặng, tàu chạy nhanh, các PTGT khác phải nhường đường cho tàu đi qua

- Tàu không dừng ngay được vì tàu thường rất dài, chở nặng, chạy nhanh nên khi dừng phải có thời gian để tàu đi chậm dần rồi mới dừng được

-HS quan sát và nghe giới thiệu

+ Chở được nhiều người và hàng hóa

+ Người đi tàu không mệt vì có thể đi lại trên tàu Đường đi dài có thể ngủ qua đêm trên tàu

Trang 6

đường bộ có đường sắt cắt ngang

a.Mục tiêu

- HS nắm chắc quy định khi đi đường giặp

nơi có đường sắt cắt ngang đường bộ

trường hợp có rào chắn và không có rào

chắn

- biết được những nghuy hiểm khi đi lại

hoặc chơi trên đường sắt Thực hiện nghiêm

chỉnh không chơi đùa trên đường sắt

Không ném đất đá lên tàu

b.Cách tiến hành:

H: Các em thấy đường sắt cắt ngang đường

bộ chưa? ở đâu ?

H: Khi tàu đến có chuông báo và rào chắn

không ?

H: Khi đi thường giặp tàu hỏa chạy cắt

ngang đường bộ thì em cần phải tránh như

thế nào?

- GV giới thiệu biển báo hiệu GT đường bộ

số 210 và 211: Nơi có tàu hỏa đi qua có rào

chắn và không có rào chắn

H: Nêu những tai nạn có thể xảy ra trên

đường sắt?

c.Kết luận: Không đi bộ ngồi chơi đường

sắt Không ném đất, đá vào đoàn tàu gây tai

nạn cho người trên tàu

*Hoạt động 4: Luyện tập

a.Mục tiêu:

Củng cố nhận thức về đường sắt và bảo

đảm an toàn GTĐS

b.Cách tiến hành

Phát phiếu BT cho HS và yêu cầu ghi chữ

Đ ( đúng ) hoặc S ( sai ) vào ô trống:

1.Đường sắt là đường dùng chung cho các

PTGT

2.Đường sắt là đường dành riêng cho tàu

hỏa

3.Khi em gặp tàu hỏa chạy qua em cần

đứng cách xa đường tàu 5m

- HS nêu

- Nếu có rào chắn, cần đứng cách xa rào chắn 1m nếu không có rào chắn phải đứng cách đường ray ngoài cùng ít nhất 5m

-Do họp chợ, ngồi chơi trên đường sắt, đứng quá gần đường sát, cố chạy qua đường sắt lúc tàu hỏa đi qua nên gây ra nguy hiểm

- HS nêu kết quả và phân tích lí do em vừa chọn

Trang 7

4.Em có thể ngồi chơi hoặc đi bộ trên

đường sắt

5.Khi gặp tàu sắp đến và rào chắn đã đóng,

em lách qua rào chắn để sanh bên kia đường

tàu

6.Khi tàu chạy qua đường nơi không có rào

chắn, em có thể đứng sát đường tàu để xem

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại nội dung bài

-Nhận xét tiết học

-2 hs nêu

Bài 3

Thứ sáu ngày22 tháng 10 năm 2010

An toàn giao thông BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh nhận biết hình dáng, màu sắc và nội dung hai nhóm biển báo hiệu giao thông: Biển báo nguy hiểm biển chỉ dẫn

- Học sinh giải thích được ý nghĩa của các biển báo hiệu: 204,210, 211, 423 ( a, b ), 434, 443, 424

2 Kỹ năng:

HS nhận dạng và vận dụng, hiểu biết về biển báo hiệu khi đi đường để làm theo hiệu lệnh của biển báo hiệu

3.Thái độ:

Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh chỉ huy gioa thông Mọi người phải chấp hành

II.Chuẩn bị:

GV:- Ba biển báo đã học ở lớp 2: số 101, 112, 102

- Các biển báo có kích cỡ to: Số 204, 210, 211, 423(a,b), 424,434, 443 và tên của mỗi biển

- Các chữ số 1, 2, 3 (dùng chia nhóm)

- Hai tờ giấy to vẽ 3 biển/ một tờ ( dùng cho trò chơi)

- Học sinh: Ôn lại các biển báo đã học ở lớp 2

III.Các hoạt động dạy học.

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs nêu đặc điểm đường sắt ? Quy định

về ATGT nơi đường sắt cắt ngang đường bộ

khi có tàu hỏa đến

- Nhận xét tuyên dương

2.Bài mới

- Giới thiêu bài

* Hoạt động 1: ôn lại bài cũ giới thiệu bài

mới.

Nên tổ chức các hoạt động ở sân trường hoặc

trong phòng rộng

- GV đặt các biển báo đã học ở lớp 2

- Chia nhóm thành 3 nhóm

+ Khi Gv hô “kết bạn”

- Yêu cầu HS từng nhóm đọc đúng tên của

các biển số của nhóm mình

- Giao 3 biển báo hiệu GT đã học ở lớp 2 cho

3 nhóm và hỏi:

+ Nhóm 1, 2, 3 tên gì?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các biển báo giao

thông mới.

a.Mục tiêu

- HS nhận biết được đặc điểm, hình dánh,

màu sắc và nội dung của hai nhóm biển báo

hiệu giao thông: Biển báo nguy hiểm và biển

báo chỉ dẫn

- HS nhớ các biển báo hiệu đã học

b.Cách thực hiện

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm

2 loại biển yêu cầu học sinh nhận xét, nêu

đặc điểm của loại biển đó

- Yêu cần HS tự nêu từng nội dung của biển

- 3 hs nêu

- HS đứng thành vòng tròn, vừa đi vừa vỗ tay hát bài ngã tư đường phố, sau khi đi một vòng dừng lại, điểm danh lần lượt đọc 1, 2, 3 lại 1, 2, 3…

-HS đồng thanh hô theo “ kết bạn” và chạy về

vị trí có tấm biển có số thứ tự của mình( 3 số

- 3 nhóm)

+ Nhóm nêu tên theo từng biển báo của nhóm mình

-HS thảo luận nhóm, đại diện từng nhóm lên trình bày:

* Nhóm hình tam giác trình bày:

+ Hình dáng: Hình tam giác + Màu sắc: Nền màu vàng, xung quanh

viền màu đỏ

+ Hình vẽ: Màu đen thể hiện nội dung.

Trang 9

và tên biển.

GV giảng từ: + Đường hai chiều là đường có

hai làn xe chạy ngược chiều nhau ở hai bên

đường

+ Đường bộ giao nahu với đường sắt là đoạn

đường có đường sắt cắt ngang qua đường bộ

- Các em nhìn thấy những biển báo này ở

đoạn đường nào? Tác dụng của những biển

báo nguy hiểm là gì?

- Kết luận: Biển báo nguy hiểm có hình tam

giác, viền đỏ, nền màu vàng, hình vẽ màu đen

báo hiệu cho ta biết những nguy hiểm cần

tránh khi đi trên đoạn đường đó

- Giới thiệu các biển chỉ dẫn giao thông:

- Biển số 423 a, b: Đường dành cho người đi

bộ qua đường

- Biển số 434: Hình chữ nhật, trên nền trắng

có vẽ hình xe ô tô buýt để chỉ dẫn những chỗ

xe buýt dừng cho hành khách lên xuống gọi

là biển chỉ dẫn Bến xe buýt.

- Biển số 443: Hình vuông, có hình tam giác

màu vàng, dưới có chữ “ chợ” để báo sắp đến

có khu vực họp chợ, xe cộ qua lại khu vực

này phải chú ý giảm tốc độ Gọi là biển chỉ

dẫn có chợ.

c.Kết luận

Biển chỉ dẫn có hình vuông hoặc hình chữ

nhật có nền màu xanh lam, bên trong có kí

hiệu hoặc chữ chỉ dẫn màu trắng( hoặc màu

vàng) để chỉ dẫn cho người đi đường biết

những điều được làm theo hoặc cần biết

- Biển số 204: Có vẽ hai mũi tên màu đen ngược chiều nhau để báo hiệu đường có hai làn xe chạy ngược chiều nhau gọi là biển báo đường hai chiều

-Biển số 210: Có vẽ hàng rào màu đen báo hiệu đường giao nhau với đường sắt có rào chắn gọi là biển báo đường giao nhau với đường sắt có rào chắn

- Biển số 211: Có vẽ hình đầu tàu hỏa báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không

có rào chắn gọi là biển báo giao nhau với đường sắt không có rào chắn

- HS trả lời

*Đại diện nhóm hình vuông trình bày:

+ Hình dáng: Hình vuông + Màu: Xanh

+ Hình vẽ bên trong: màu trắng.

- HS nhắc lại tên các biển báo

- Nghe GV kết luận

Trang 10

*Hoạt động 3: Nhận biết đúng biển báo

a.Mục tiêu: Nhận biết đúng biển báo hiệu

giao thông đã học

b.Cách thực hiện:

- Trò chơi tiếp sức: Điền tên vào chữ có sẵn

Cử hai đội, mỗi đội gồm 5 em, hai đội cùng

thi lần lượt từng em điền tên biển vào hình vẽ

các biển báo hiệu đã vẽ sẵn trên giấy Đội nào

xong trước sẽ thắng cuộc

3.Củng cố, dặn dò:

- Cho hs nhắc lại đặc điểm, nội dung của hai

nhóm biển báo hiệu vừa học

- Nhận xét tiết học

- GV giao cho hs mỗi bàn một biển, các em

tự thảo luận đóng vai các PTGT gặp biển báo

và sẽ trình diễn vào giờ sau

- Thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của GV

- 2 hs nhắc lại

Bài 4

Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2010

An toàn giao thông

KĨ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Biết các đặc điểm an toàn kém an toàn của đường phố

2.Kĩ năng:

- Biết chọn nơi qua đường an toàn

- Biết xử lí khi đi bộ trên đường gặp tình huống không an toàn

3.Thái độ:

Chấp hành những quy định của luật GTĐB

II.Chuẩn bị:

Giáo viên: - Phiếu giao việc

Năm bức tranh về những nơi qua đường không an toàn

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

-Cho hs đóng vai trình diễn PTGT gặp biển - 2 bàn hs thực hiện

Ngày đăng: 26/09/2013, 22:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w