1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA K.S.D-KT4.5

176 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Em Là Học Sinh Lớp 5
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Văn Hiền
Trường học Trường Tiểu Học Tiến Thượng B
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 854,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy Hoạt động học- GV nhận xét kết luận * Hoạt động 3: Tự liên hệ bài tập 2 - Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp

Trang 1

Trường TH Tiên Thuận B GV: Nguyễn Văn Hiền

Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010

Buổi sáng

Môn: khoa học (LỚP 5)

Tiết 1: SỰ SINH SẢN

III Hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con

ai?”

-Phát phiếu có vẽ hình một em bé hoặc

hình bố , mẹ em bé đó

-GV phổ biến cách chơi : ai nhận được

hình em bé phải đi tìm bố hoặc mẹ em

bé đó

-Tổ chức cho HS chơi

Hỏi : Tại sao ta tìm được bố mẹ cho

các em bé ?

Qua trò chơi , rút ra kết luận

gì ?

Liên hệ: Em giống bố mẹ mình ở

những đặc điểm nào?

Hoạt động 2 : Quan sát tranh và trả

lời

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1; 2;

3/4 SGK và đọc lời đối thoại của các

nhân vật

- Hãy nói về ý nghĩa của sinh sản đối

với mỗi gia đình , dòng họ?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người

- HS nhận phiếu

- Nghe phổ biến

- Tham gia trò chơi

- HS tự nêu theo quan sát và suy nghĩ của mình

- Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ

- HS tự nêu

- Làm việc theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV

- Trình bày kết quả làm việc

- HS trả lời câu hỏi và rút ra kết luận

- HS nêu ý kiến của mình

Trang 2

khoõng coự khaỷ naờng sinh saỷn ?

- GV giaựo duùc HS tỡnh caỷm gia ủỡnh

3 Cuỷng coỏ , daởn doứ :

- Cho HS ủoùc laùi muùc baùn caàn bieỏt

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-CB baứi sau :Nam hay nữ

- Lieõn heọ gia ủỡnh mỡnh

Moõn: ẹaùo ủửực (LễÙP 5)

-Tieỏt 1: EM LAỉ HOẽC SINH LễÙP 5

I Mục tiêu

Sau bài học này, HS biết:

- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trờng, cần phải gơng mẫu cho các emlớp dới học tập

- Có ý thức học tấp, rèn luyện

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5

II Tài liệu và ph ơng tiện

- Giấy trắng, bút màu

III Các hoạt động dạy học

Khởi động: HS hát bài em yêu trờng

em Nhạc và lời Hoàng Vân

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo

luận

- Mục tiêu: HS thấy đợc vị thế mới

của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã

là HS lớp 5

1 GV yêu cầu HS quan sát từng

tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo

luận cả lớp theo các câu hỏi sau:

- Mục tiêu: Giúp HS xác định đợc

nhiệm vụ của HS lớp 5

1 GV nêu yêu cầu bài tập:

- Tranh vẽ hS lớp 5 đón các em HS lớp 1trong ngày khai giảng

- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học

- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm đợc bốkhen

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

- GV nhận xét kết luận

* Hoạt động 3: Tự liên hệ (bài tập 2)

- Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức

về bản thân và có ý thức học tập rèn

luyện để xứng đáng là HS lớp 5

1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ

2 Yêu cầu HS trả lời

* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên

- Mục tiêu: Củng cố lại nội dung

bài học

- Yêu cầu HS thay phiên nhau

đóng vai phóng viên để phỏng vấn các

HS khác về một số nội dung có liên

- Vẽ tranh về chủ đề trờng em

- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theonhóm đôi

- Vài nhóm trình bày trớc lớpNhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d,

e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện

- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làmcủa mình từ trớc đến nay với nhữngnhiệm vụ của HS lớp 5

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS tự liên hệ trớc lớp

- HS thảo luận và đóng vai phóng viên.Nhận xét

Học sinh đọc

Trang 4

Hoạt động dạy Hoạt động học

******************************************************

Buoồi chieàu : 23 /8/2010

Moõn: ủaùo ủửực (lụựp 4) Tieỏt 1: TRUNG THệẽC TRONG HOẽC TAÄP

I Mục đích, yêu cầu

- Neõu ủửụùc moọt soỏ bieồu hieọn cuỷa trung thửùc trong hoùc taọp

* Neõu ủửụùc yự nghúa cuỷa trung thửùc trong hoùc taọp

- Bieỏt trung thửùc trong hoùc taọp giuựp em tieỏn boọ, ủửụùc moùi ngửụứi yeõu meỏn

- Hieồu trung thửùc trong hoùc taọp laứ traựch nhieọm cuỷa moói HS

- Coự thaựi ủoọ vaứ haứnh vi trung thửùc trong hoùc taọp

* Bieỏt quyự troùng nhửừng baùn trung thửùc vaứ khoõng bao che cho nhửừng haứnh vi thieỏu trung thửùc trong hoùc taọp

II Tài liệu và phơng tiện

- SGK đạo đức 4

- Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy học

Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: giới thiệu chơng trình môn học

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

* Mục tiêu: HS biết sử lí trung thực theo tình huống cho trớc

* Tiến hành:Bớc 1 HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống

Bớc 2: HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống.Bớc 3 : GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính:

a Mợn tranh ảnh của bạn để đa cô giáo xem

b Nói dối cô đã su tầm nhng quên ở nhà

c Nhận lỗi và hứa với cô sẽ su tầm, nộp sau

Bớc 4: GV hỏi: Nếu em là Long em sẽ giải quyết theo cách nào?

- GV sử dụng thẻ màu để HS chọn cách sử lí sau đó sẽ chia thành các nhóm Từng nhóm thảo luận xem vì sao lại chọn cách giải quyết ấy

Bớc 5: Các nhóm thảo luận

Bớc 6: Đại diện từng nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, bổ sung vè mặt tích cực, hạn chế cảu mỗi cách giải quyết

* Kết luận: Cách giải quyết ( c) là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập

- Một số HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 5

Hoạt động 2: làm việc cá nhân bài tập 1 SGK

* Mục tiêu: Nhận biết việc làm trung thực, việc làm không trung thực

* Tiến hành:Bớc 1: Gv nêu yêu cầu bài tập

Bớc 2 : HS làm việc cá nhân

Bớc 3: HS trình bày ý kiến trao đổi chất vấn lẫn nhau

* GV kết luận: - Việc ( c ) là trung thực trong học tập

- Các việc (a), ( b), ( d ) là thiếu trung thực trong học tập

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2 SGK

* Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của bản thân trớc các hành động

* Tiến hành:GV nêu từng ý của bài tập và yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào một trong ba vị trí, quy ớc theo ba thái độ:

Bớc 3: cả lớp trao đổi bổ sung

*GV kết luận: ý kiến ( b), (c) là đúng ý kiến (a) là sai

* GV yêu cầu một số em đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động tiếp nối

1 HS về su tầm những mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập

- Mô tả sơ lợc đợc vị trí địa lý và giới hạn nớc Việt Nam:

+ Trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có

đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo

+ Những nớc giáp phần đất liền nớc ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ)

Trang 6

- HS khá, giỏi:

+ Biết đợc một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lý Việt Nam đem lại.+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam,với đờng bờ biển cong hình chữ S

II/ Đồ dựng dạy học :

-Bản đồ địa lớ tự nhiờn VN, quả địa cầu, 2 lược đồ trống tương tự

-7 tấm bỡa ghi cỏc chữ : Phỳ Quốc, Cụn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

III/ Cỏc hoạt động dạy học :

I/ Giới thiệu bài :

II/ Bài mới :

+GV : Đất nước ta gồm cú đất liền, biển,

đảo và quần đảo, ngoài ra cũn cú vựng trời

bao trựm lảnh thổ của nước ta

-Y/c :

Vị trớ của nước ta cú thuận lợi gỡ cho việc

giao lưu với cỏc nước khỏc ?

-GV treo 2 lược đồ trống lờn bảng, phổ biến

luật chơi, y/c :

-HS qs hỡnh 1 SGK

-Đất liền, biển, đảo và quần đảo

-HS chỉ vị trớ đất liền trờn lược đồ.-Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

-Đụng nam và tõy nam

-Đại diện nhúm trỡnh bày, lớp bổ sung

Trang 7

-Chuẩn bị bài tiết sau

-2 đội tham gia lờn đứng xếp 2 hàng dọc phớa trước bảng mỗi nhúm được phỏt 7 tấm bài (mỗi HS

-Duùng cuù giaỷng daùy

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Học sinh nối tiếp trả lời

- Điều kiện vật chất: Quần, áo, ăn, uống

- Điều kiện tinh thần: tình cảm, gia đình, bạn bè

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh làm việc với phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Con ngời và sinh vật khác cần: Không khí, nớc, ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn

- Con ngời cần: nhà ở, tình cảm, phơng tiện giao thông, bạn bè, quần áo, trờng, sách, đồ chơi

Trang 8

B2: Chữa bài tập ở lớp

B3: Thảo luận tại lớp

- GV đặt câu hỏi trong SGK

- Học sinh chia nhóm và nhận phiếu

- Học sinh thực hiện chơi theo yêu cầu của giáo viên

- Từng nhóm so sánh kết quả và giải thích

- Vài học sinh nêu Lụựp boồ sung .

-

Thửự tử ngaứy 25 thaựng 8 naờm 2010

Buoồi saựng

Moõn: lũch sửỷ Tieỏt 1: “BèNH TAÂY ẹAẽI NGUYEÂN SOAÙI” TRệễNG ẹềNH.

+Trieàu ủỡnh ủaừ kớ hoứa ửụực nhửụứng 3 tổnh mieàn ẹoõng Nam kỡ cho Phaựp vaứ

ra leọnh cho oõng giaỷi taựn lửùc lửụùng khaựng chieỏn

+Trửụng ẹũnh khoõng tuaõn theo leọnh vua, kieõn quyeỏt cuứng nhaõn daõn khaựngchieỏn

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC.

- Hỡnh veừ trong SGK, phoựng to neỏu coự ủieàu kieọn

- Baỷn ủoà haứnh chớnh Vieọt Nam

- Phieỏu hoùc taọp cho HS

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU

1 Giụựi thieọu baứi:

Trang 9

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS biết tình hình đất nước ta

sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược

- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời

các câu hỏi sau:

+ Nhân dân Nam kì đã làm gì khi thực dân

Pháp xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào

trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?

- GV kết luận: Phong trào kháng chiến chống

thực dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy

của Trương Định đã thu được một số thắng lợi

và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ

HS đọc SGK, suy nghĩ và tìmcâu trả lời

- Nhân dân Nam kì đã dũngcảm đứng lên chống thực dânPháp xâm lược Nhiều cuộckhởi nghĩa nổ ra…

- Triều đình nhà Nguyễnnhượng bộ, không kiên quyếtđấu tranh bảo vệ đất nước

Hoạt động 2: Làm việc nhóm.

Mục tiêu: Giúp HS hiểu Trương Định kiên

quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn

thành phiếu sau:

Cùng đọc sách, thảo luận để trả lời các câu

hỏi sau:

1 Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định

làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay

sai? Vì sao?

- HS chia thành các nhómnhỏ, cùng đọc sách, thảoluận để hoàn thành phiếu.Thư ký ghi ý kiến của cácbạn vào phiếu

1 Triều đình nhà Nguyễnban lệnh xuống buộc TrươngĐịnh phải giải tán nghĩaquân và đi nhận chức Lãnh

Trang 10

2 Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái

độ và suy nghĩ như thế nào ?

3 Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước

bắn khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó

có tác dụng như thế nào?

4 Trương định đã làm gì để đáp lại lòng tin

yêu của nhân dân?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận từng câu hỏi trước lớp

- GV nhận xét kết quả thảo luận

GV kết luận: năm 1862, triều đình nhà

Nguyễn ký hoà ước nhường 3 tỉnh Miền Đông

Nam Kì cho thực dân Pháp Triều đình ra lệnh

binh ở An giang Lệnh nàykhông hợp lý vì lệnh đó thểhiện sự nhượng bộ của triềuđình với thực dân Pháp, kẻđang xâm lược nước ta vàtrái với nguyện vọng củanhân dân

2 Nhận được lệnh vua,Trương Định băn khoăn suynghĩ: làm quan thì phải tuânlệnh vua, nếu không sẽ phảichịu tội phản nghịch; nhưngdân chúng và nghĩa quânkhông muốn giải tán lựclượng, một lòng một dạ tiếptục kháng chiến

3 Nghiã quân và dân chúngđã suy tôn Trương Định là

“Bình Tây đại nguyên soái”.Điều đó đã cổ vũ, động viênông quyết tâm đánh giặc

4 Ông dứt khoát phản đốimệnh lệnh của triều đình vàquyết tâm ở lại cùng với nhândân đánh giặc

- HS báo cáo kết quả thảoluận theo hướng dẫn của GV

Trang 11

cho Trương Định phải giải tán lực lượng

nhưng ông kiên quyết cùng với nhân dân

chống giặc

Hoạt động 3:Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS hiểu lòng biết ơn và tự

hào của nhân dân ta với “Bình Tây đại

nguyên soái”

- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS trả

lời:

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại

nguyên soái Trương Định

+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết

ơn và tự hào về ông?

- HS suy nghĩ, phát biểu ýkiến:

+ Ông là người yêu nước,dũng cảm, sẵn sàng hy sinhbản thân mình cho dân tộc,cho đất nước Em vô cùngkhâm phục ông

+ Nhân dân ta đã lập đền thờông, ghi lại những chiếncông của ông, lấy tên ôngđặt cho tên đường phố,trường học…

GV kết luận: Trương Định là một trong những

tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu

tranh chống thực dân pháp xâm lược của nhân

dân Nam Kì

2.

Củng cố – dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các học

sinh tích cực hoạt động tham gia xây dựng

bài

- HS về học thuộc bài

- HS trả lời

Trang 12

******************************************************

Buoồi chieàu:25/8

Moõn: kú thuaọt( lụựp 4) Tieỏt 1: VAÄT LIEÄU, DUẽNG CUẽ CAẫT, KHAÂU, THEÂU

I Mục đích, yêu cầu

- HS biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng

cụ đơn giản thờng dùng để cắt, khâu, thêu

- thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II Đồ dùng dạy học :

- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:

+ Một số mẫu vải và chỉ khâu chỉ thêu các màu

+ kim khâu, kim thêu các cỡ

+ kéo cắt vải, khung thêu cầm tay, phấn màu, thớc dẹt, thớc dây

+ Một số sản phẩm may, khâu, thêu

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài:GV giới thiệu một số sản phẩm may, khâu, thêu.

- GV nêu mục đích bài học.

- GV nhận xét và kết luận:Vải là vật liệu chính để may, khâu, thêu thành quần,

áo và nhiều sản phẩm cần thiết khác cho con ngời

- GV hớng dẫn HS chọn vải để khâu, thêu ( vải sợi bông, vải sợi pha)

b Chỉ:

- HS đọc mục b SGK trả lời câu hỏi theo hình 1 SGK

- GV giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu

- Kết luận: Chỉ khâu, chỉ thêu đợc làm từ nguyên liệu nh sợi bông,sợi lanh, sợi hoá học,tơ và đợc nhuộm thành nhiều màu hoặc để trắng

Hoạt động 2 GV hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo

- HS quan sát hình 2 SGK nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh với kéo cắt chỉ

- GV thực hành sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ cho HS quan sát

- GV giới thiệu thêm về lu ý khi sử dụng kéo cắt vải

Trang 13

- HS quan sát hình 3 nêu cách cầm kéo cắt vải

- GV hớng dẫn HS cách cầm kéo cắt vải

- 1,2 HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải, các em khác theo dõi nhận xét Hoạt động 3 GV hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim

-HS quan sát hình 4 SGK trả lời câu hỏi SGK

- GV bổ sung và nêu những đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu: kim đwocj làm bằng kim loại cứng, có nhiều cỡ to nhỏ khác nhau Mũi kim nhọn, sắc Thân kim khâu nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim Đuôi kim khâu hơi dẹt, có lỗ

để xâu chỉ

- HS quan sát hình 5a, 5b, 5c nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

- Một số HS lên thực hiện thao tác xâu kim, vê nút chỉ

- HS và GV nhận xét, bổ sung

- HS nêu tác dụng của vê nút chỉ?

Hoạt động 4 HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (theo nhóm bàn)

- GV quan sátchỉ dẫn giúp đỡ thêm cho những em còn lúng túng

- Đánh giá kết quả thực hành: Một số HS lên thực hiện thao tác xâu kim và vê nút chỉ HS khác nhận xét thao tác của bạn

+ Thớc may: dùng đo vải, vạch dấu trên vải

+ Thớc dây: dùng đo các số đo trên cơ thể

+ khung thêu cầm tay: giữ mặt vải căng khi thêu

+ phấn may dùng để vạch dấu trên vải

Hoạt động 6:Cuỷng coỏ – Daởn doứ

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập của HS

- Dặn HS tìm hiểu trớc các dụng cụ để cắt vải theo đờng vạch dấu

Moõn: kú thuaọt( lụựp 5) Tieỏt 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1 )

I Mục tiờu dạy học:

-Biết cỏch đớnh khuy 2 lỗ

-Đớnh được ớt nhất một khuy 2 lỗ tương đối chắc chắn

II Thiết bị dạy và học:

-Mẫu đớnh khuy 2 lỗ,vật liệu và dụng cụ: vải, khuy, chỉ, kim

III Cỏc hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

*Giới thiệu bài: (1’)Giới thiệu và nờu -Lắng nghe

Trang 14

+Cĩ mấy loại khuy 2 lỗ?

+Đường chỉ đính trên khuy như thế nào?

+Khoảng cách giữa các khuy?

-Kết luận: SGV

Hoạt động 2: (16’)HD thao tác kĩ thuật

*Mục tiêu: HS nắm được các thao tác kĩ

thuật để đính khuy

-Gọi HS đọc mục 1 SGK và quan sát H.2a

-Gọi HS lên bảng thao tác mục 1

-Nhận xét-1 số em nhắc lại

-1 em đọc, cả lớp đọc thầm-1 em lên bảng thực hiện-HS đọc

-Trả lời

-Quan sát-HS đọc-HS thực hiện-HS đọc-Trả lời

-1 số em nhắc lại-Lắng nghe

Trang 15

Tiết 2: NAM HAY NỮ ?

Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Hãy nêu ýÙ nghĩa về sự sinh sản đối với mỗi

gia đình , dòng họ

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay ,

chúng ta tìm hiểu giữa nam và nữ có điểm

khác nhau như thế nào ?

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1 : Thảo luận để xác định sự

khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học

-Yêu cầu thảo luận các câu hỏi :

+ Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai , bạn gái ?

+ Nêu một vài điểm giống nhau và khác

nhau giữa bạn trai và gái ?

+ Chọn câu trả lời đúng

Khi một em bé mới sinh , dựa vào cơ quan

nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay

gái ?

- Kết thúc hoạt động này , yêu cầu HS trả

lời câu hỏi : Nêu một số điểm khác biệt

giữa nam và nữ về mặt sinh học ?

Hoạt động 2: Nhận ra sự cần thiết phải

thay đổi một số quan niệm của xã hội về

vai trò của nam, nữ

- Hiện nay, trong xã hội có trọng nam,

khinh nữ không? Những việc nào thể hiện

trọng nam khinh nữ?

- Việc trọng nam khinh nữ đúng hay sai, có

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-Làm việc theo nhóm 5-HS thảo luận theo các yêu cầucủa GV

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

-Nam thường có râu , cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng Nữ có kinh nguyệt , cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

- Làm việc cả lớp

- HS trình bày theo khả năng

Trang 16

hại như thế nào?

Kết luận: Việc phân biệt, đối xử nam nữ

trong xã hội là lạc hậu, ảnh hưởng đến sự

phát triển của gia đình và xã hội nên cần

phải thay đổi quan niệm đó

3 Củng cố dặn dò, nhận xét:

- Em học được điều gì từ tiết học hôm nay?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Nam hay nữ? (TT)

hiểu biết của minh

- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam nữ

II Chuẩn bị : Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

Trang 17

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức cũ

bằng trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “

Hoạt động 2: Phân biệt các đặc

điểm về mặt sinh học và xã hội giữa

nam và nữ

- GV phát cho mỗi nhóm các tấm

phiếu như trang 8 SGK vàhướng

dẫn cách chơi : Thi xếp các tấm

phiếu vào bảng dưới đây :

Nam Cả nam và

Hoạt động 3 : Thảo luận một số

quan niệm xã hội về nam và nữ :

- Công việc

- Cách đối xử trong gia đình

- Trong lớp có sự phân biệt đối xử

không?

- Tại sao không nên phân biệt đối

xử giữa nam và nữ ?

Kết luận : Vai trò của nam và nữ ở

gia đình xã hội có thể thay đổi

Củng cố , dặn dò , nhận xét :

- Sự cần thiết phải thay đổi một số

quan niệm của xã hội về vai trò của

nam, nữ như thế nào?

- Nhận xét tiết học, dặn ôn lại bài

và chuẩn bị bài sau

Nhóm trưởng của hai đội Avà B phát phiếu cho các bạn trong đội – sau đó thi đua lên bảng xếp phiếu vào cột thích hợp

- Cả lớp cùng đánh giá , đồng thờixem đội nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc

- Làm việc theo nhóm 6

- Từng nhóm báo cáo kết quả

- HS nhắc lại mục Bạn cần biết

- Hệ thống lại kiến thức

Trang 18

-Moõn: ẹaùo ủửực ( lụựp 5) Tieỏt 2: Em là học sinh lớp 5 (tiết 2)

I Mục tiêu

Sau bài học này, HS biết:

- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trờng, cần phải gơng mẫu cho các emlớp dới học tập

- Có ý thức học tấp, rèn luyện

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5

II Tài liệu và ph ơng tiện

- Các bài hát về chủ đề Trờng em

- Các chuyện nói về tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu

III các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Thảo luận về kế

hoạch phấn đấu

- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày

kế hoạch cá nhân của mình trong

- Yêu cầu HS kể về các tấm gơng

trong lớp, trong trờng, hoặc su tầm

trong sách báo, đài

- KL: Chúng ta cần học tập theo các

tấm gơng tốt của bạn bè để mau tiến

bộ

* Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ,

giới thiệu tranh vẽ về đề tài trờng em

a) Mục tiêu: GD HS tình yêu và

trách nhiệm đối với trờng lớp

và tự hào khi là học sinh lớp 5 Rất

- HS thảo luận trong nhóm 2

- HS giới thiệu tranh vẽ

- HS múa hát, đọc thơ

Trang 19

Hoạt động dạy Hoạt động học

yêu quý và tự hào về trờng của mình,

I Mục đích, yêu cầu

- Neõu ủửụùc moọt soỏ bieồu hieọn cuỷa trung thửùc trong hoùc taọp

* Neõu ủửụùc yự nghúa cuỷa trung thửùc trong hoùc taọp

- Bieỏt trung thửùc trong hoùc taọp giuựp em tieỏn boọ, ủửụùc moùi ngửụứi yeõu meỏn

- Hieồu trung thửùc trong hoùc taọp laứ traựch nhieọm cuỷa moói HS

- Coự thaựi ủoọ vaứ haứnh vi trung thửùc trong hoùc taọp

* Bieỏt quyự troùng nhửừng baùn trung thửùc vaứ khoõng bao che cho nhửừng haứnh vi thieỏu trung thửùc trong hoùc taọp

II Tài liệu và ph ơng tiện

- SGK đạo đức 4

- Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: Một số HS đọc phần ghi nhớ SGK

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: dẫn dắt từ phần kiểm tra

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm bài tập 3 SGK

* Mục đích: HS biết sử lí tình huống một cách trung thực

* Cách tiến hành

Bớc 1: GV chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm

Bớc 2: Các nhóm thảo luận

Bớc 3: Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung

* GV kết luận: về cách ứng sử đúng trong mỗi tình huống:

a Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại.

b Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng.

Trang 20

c Nói bạn thông cảm, vì làm nh vậy là không trung thực trong học tập.

Hoạt động 2: Trình bày t liệu đã su tầm đợc( Bài tập 4SGK)

* Mục đích: HS tự bổ sung thêm hiểu biết qua những tấm gơng trung thực trong học tập mà các em su tầm đợc

* cách tiến hành:

Bớc 1: Một vài HS trình bày, giới thiệu

Bớc 2: Thảo luận cả lớp: em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gơng đó

*GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gơng về trung thực trong học tập Chúng ta cần học tập các bạn đó

Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm( bài tập 5 SGK)

* Mục đích: HS biết xây dựng kịch bản đúng chủ đề “Trung thực trong học tập”

và thể hiện tốt vai diễn

* Cách tiến hành:

Bớc 1: Một, hai nhóm trình bày tiểu phẩm đã đợc chuẩn bị

Bớc 2: Thảo luận chung cả lớp:

+ Em có suy ghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?

+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động nh vậy không? Vì sao?

* GV kết luận: nhận xét chung

Hoạt động 4:Làm việc cá nhân( bài 6SGK )

* Mục đích: HS tự thể hiện tính trung thực của bản thân qua chính việc trả lời các câu hỏi đó

* Cách tiến hành

- GV nêu câu hỏi từng ý một

- HS trả lời ý1 bằng cách giơ thẻ ( thẻ đỏ là không, thẻ xanh là có)

- ý 2,3 HS trả lời miệng

GV kết luận liên hệ bài học

- Một số em đọc lại phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 5: Cuỷng coỏ – Daởn doứ

- HS thực hiện các nội dung ở mục “ thực hành” trong SGK

I/ Mục tiờu : Học xong bài này, HS :

-Nờu được đặc điểm chớnh của địa hỡnh : phần đất liền của Việt Nam, ắ diện tớch

là đồi nỳi và ẳ diện tớch là đồng bằng

-Nờu tờn 1 số khoỏng sản chớnh của VN: than, sắt, a-pa-tớt, dầu mỏ, khớ tự nhiờn,

-Chỉ cỏc dóy nỳi và đồng bằng trờn bản đồ (lược đồ): dóy Hoàng Liờn Sơn,

Trường Sơn: đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyờn hải miền trung

Trang 21

-Chỉ được 1 số mỏ khống sản chính trên bản đồ : than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái

Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam

II/ Đồ dùng dạy học :

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN

-Lược đồ địa hình, khống sản VN

III/ Các hoạt động dạy học :

I/ Giới thiệu bài :

II/ Bài mới :

+HĐ1 : Địa hình Việt Nam

-Y/c :

Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng ở nước ta

Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi Dãy

nào cĩ hướng TB-ĐN? Dãy nào cĩ cánh hình

cung ?

Núi nước ta cĩ mấy hướng chính đĩ là

những hướng nào ?

Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng bằng

và cao nguyên ở nước ta ?

S/Sánh diện tích đồi núi với diện tích đồng

bằng ?

+GV chốt ý, nêu kluận

+HĐ 2 : Khống sản VN

-GV treo lược đồ khống sản VN cho HS qs,

Đọc tên lược đồ và cho biết lược đồ này

dùng làm gì ?

Hãy nêu tên 1 số loại khống sản ở nước ta

Loại khống sản nào cĩ nhiều nhất ?

Chỉ những nơi cĩ mỏ than, sắt, a-pa-tít,

bơ-xít, dầu mỏ ?

Nêu đặc điểm khống sản của nước ta ?

+KL: Nước ta cĩ nhiều loại khống sản, than

là loại khống sản nhiều nhất

+HĐ 3: Những ích lợi do địa hình và khống

sản mang lại

-Y/c :

Theo em chúng ta phải sử dụng đất, khai

thác khống sản ntn cho hợp lí ? Vì sao ?

-Y/c :

III/ Củng cĩ, dặn dị:

-Tổ chức cho HS chơi trị chơi : Những nhà

quản lí khống sản tài ba

-GV phổ biến cách chơi, luật chơi, y/c :

-GV chốt ý chính của bài, y/c :

-Qs lược đồ địa hình VN và thảo luận nhĩm đơi

-HS qs hình lược đồ trong SGK và dùng que chỉ

-TB-ĐN và hình vịng cung

-2 HS lên chỉ -Diện tích đồi núi gấp 3 lần diện tích đồng bằng

-HS qs-Giúp ta biết về khống sản VN-Dầu mỏ, khí, than cĩ nhiều nhất-HS vừa chỉ vừa nêu

-HS nêu

-HS hoạt động nhĩm-Thảo luận về những lợi ích do địa hình mang lại, những lợi ích do khống sản mang lại

-Đại diện nhĩm trình bày, lớp bổ sung

-HS tham gia chơi

-Vài HS nhắc lại

Trang 22

-Chuẩn bị bài tiết sau

* Mục tiêu: Kể những biểu hiện bên ngoài

quá trình trao đổi chất và những cơ quan

thực hiện quá trình đó Nêu đợc vai trò của

cơ quan t/ hoàn trong quá trình trao đổi

chất xảy ra ở bên trong cơ thể

- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn

HĐ 3 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ

quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất

- Thảo luận theo cặp ( nhóm bàn )

- Đại diện một vài cặp lên trình bày KQuả

- Nhận xét và bổ sung -HS làm việc cá nhân

HS trình bày kết quả

Nhận xét và bổ sung

Biểu hiện: Trao đổi khí, thức ăn, bài tiết

Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu

đem chất dinh dỡng, ô-xi tới các cơ quan của cơ thể

Trang 23

* Mục tiêu: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt

động giữa các cơ quan tiêu hoá trong

- 1 số HS nói về vai trò của các cơquan

- Gọi HS đọc SGK

- HS thực hành chơi theo nhóm

- Các nhóm treo sản phẩm của mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày

-Thửự tử ngaứy 1 thaựng 9 naờm 2010

Buoồi saựng

Moõn: Lũch sửỷ (lụựp 5) Tieỏt 2: NGUYEÃN TRệễỉNG TOÄ MONG MUOÁN CANH TAÂN ẹAÁT

NệễÙC.

I MUẽC TIEÂU:

 Bieỏt ủửụùc moọt vaứi ủeà nghũ chớnh veà caỷi caựch cuỷa Nguyeón Trửụứng Toọ vụựi mong muoỏn laứm cho ủaỏt nửụực giaứu maùnh:

+ ẹeà nghũ mụỷ roọng quan heọ ngoaùi giao vụựi nhieàu nửụực

+ Thoõng thửụng vụựi theỏ giụựi, thueõ ngửụứi nửụực ngoaứi ủeỏn giuựp nhaõn daõn ta khai thaực caực nguoàn lụùi veà rửứng, bieồn, ủaỏt ủai, khoaựng saỷn.+ Mụỷ caực trửụứng daùy ủoỏng taứu, ủuực suựng, sửỷ duùng maựy moực

* ẹeà nghũ cuỷa oõng khoõng ủửụùc vua quan nhaứ Nguyeón nghe theo vaứ thửùc hieọn vỡ hoù khoõng bieỏt tỡnh hỡnh theỏ gioựi vaứ cuừng khoõng muoỏn coự nhửừng thay ủoồi trong nửụực

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

- Chaõn dung Nguyeón Trửụứng Toọ; phieỏu hoùc taọp cho HS

- HS tỡm hieồu veà Nguyeón Trửụứng Toọ

Trang 24

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận

xét và cho điểm HS

 GV giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1:Làm việc nhóm.

Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về Nguyễn

Trường Tộ

 3 HS lên bảng và lầnlượt trả lời các câu hỏisau:

+ Em hãy nêu những bănkhoăn, suy nghĩ của TrươngĐịnh khi nhận được lệnh vua.+ Em hãy cho biết tình cảmcủa nhân dân đối với Trươngđịnh

+ Phát biểu cảm nghĩ của emvề Trương định

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo dạng trò

chơi “Đố bạn”để chia sẻ các thông tin đã tìm

hiểu được về Nguyễn Trường Tộ theo hướng

dẫn:

* Ví dụ

 Năm sinh, mất của Nguyễn Trường Tộ

 Quê quán của ông

 Trong cuộc đời của mình ông đã đi đâu và

tìm hiểu được những gì?

 Oâng đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà

khỏi tình trạng lúc bấy giờ

-GV tổ chúc trò chơi

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

“một số nét về tiểu sử của Nguyễn Trường

Tộ: Oâng sinh năm 1830, mất năm 1871 Oâng

xuất thân trong một gia đình Công giáo, ở

làng Bùi chu, huyện Hưng nguyên, tỉnhNghệ

an Từ bé ông đã nổi tiếng thông minh, học

giỏi được dân trong vùng gọi là Trạng Tộ

Năm 1860 ông được sang Pháp, ở đó ông đã

 HS chia thành cácnhóm, mỗi nhóm 1dãy bàn, hoạt độngtheo hướng dẫn củaGV

 Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm kháctheo dõi, bổ sung ýkiến

Trang 25

quan sát, tìm hiểu sự văn minh, giàu có của

nước Pháp Oâng suy nghĩ rằng phải thực hiện

canh tân đất nước thì nước ta mới thoát khỏi

đói ngheo và trử thành nước mạnh”

Hoat động 2:Làm việc nhóm.

Mục tiêu: giúp HS biết tình hình của đất nước

ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp

 GV tổ chức cho HS hoạt động theo

lớp, cùng trả lời các câu hỏi sau:

+ Theo em tại sao thực dân Pháp có thể dễ

dàng xâm lược nước ta? Điều đó cho thấy

tình hình của đất nước ta lúc đó như thế nào?

- GV hỏi: theo em tình hình đất nước như trên

đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?

- GV kết luận: nữa cuối thế kỷ XIX, khi thực

dân Pháp xâm lược nước ta, triều đình nhà

Nguyễn nhượng bộ chúng, trong khi nước ta

cũng rất nghèo nàn lạc hậu Yêu cầu tất yếu

đối với hoàn cảnh nước ta lúc bấy giờ là phải

thực hiện đổi mới đất nước Hiểu được điều

đó, Nguyễn Trường Tộ đã gửi bản điều trần

lên vua Tự Đức đề nghị canh tân đất nước

 HS có thể nêu:

+ Thực dân Pháp dễ dàng xâmlược nước ta vì:

 Triều đình nhà Nguyễnnhượng bộ thực dân Pháp

 Kinh tế đất nước nghèonàn, lạc hậu

 Đất nước không đủ sứcđể tự lập, tự cường…

- HS trao đổi, nêu ý kiến:nước ta cần phải đổi mới đểđủ sức tự lập, tự cường

- HS lắng nghe

Hoạt động 3:.

Mục tiêu: giúp HS hiểu biết về những đề

nghị canh tân đát nước của Nguyễn Trường

Tộ

 GV yêu cầu HS làm việc Cặp và trả

lời những câu hỏi sau:

+ Nguyễn Trường Tộ đã đưa ra những đề

nghị gì để canh tân đất nước?

 HS đọc SGK và trảlời:

+ Nguyễn Trường Tộ đề nghị:

 Mở rộng quan hệngoại giao, buôn bán vớinhiều nước

Trang 26

 Thuê chuyên gia nướcngoài giúp ta phát triển kinhtế

 Xây dựng quân độihùng mạnh

 Mở trường dạy cáchsử dụng máy móc, đóng tàu,đúc súng…

+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái

độ như thế nào với những đề nghị của

Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm

việc trước lớp:

- GV hỏi thêm: việc vua quan nhà Nguyễn

phản đối đề nghị canh tân của Nguyễn

Trường Tộ cho thấy họ là người như thế nào?

 GV yêu cầu HS lấy những ví dụ

chứng minh về sự lạc hậu của vua

quan nhà Nguyễn

GV kết luận: với mong muốn canh tân đất

nước, Nguyễn Trường Tộ đã gửi đến nhà vua

nhiều bản điều trần đề nghị cải cách Tuy

nhiên, những nội dung tiến bộ đó không được

vua và triều đình chấp nhận vì sự bảo thủ và

lạc hậu Chính điều đó góp phần làm cho

nước ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thực

dân Pháp

+ Triều đình Nguyễn khôngcần thực hiện các đề nghị củaNguyễn Trường Tộ Vua TựĐức bảo thủ cho rằng nhữngphương pháp cũ đủ để điềukhiển quốc gia rồi

-Nhóm lần lượt nêu ý kiến, ûnhận xét, bổ sung ý kiến

- 2 HS nêu ý kiến + Họ là người bảo thủ + Họ là người lạc hậu, khônghiểu biết gì về thế giới bênngoài quốc gia…

 2 HS nêu ví dụ:

+ Vua quan nhà Nguyễnkhông tin đèn treo ngược,không có dầu(đèn điện) màvẫn sáng

+ Vua quan nhà Nguyễn chorằng chuyện xe đạp 2 bánhchuyển động rất nhanh mà không

bị đổ là chuyện bịa

2

Củng cố –dặn dò :

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời -HS trả lời

Trang 27

GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc, daởn doứ HS veà nhaứ hoùc

thuoọc baứi cuừ vaứ sửu taàm, chuaồn bũ baứi mụựi

-Thực hành đợc xâu chỉ vào kim vê nút chỉ

-Giáo dục H/s ý thức yêu lao động

II- Đồ dùng dạy học:

Bộ đồ dùng cắt may khâu thêu lớp 4

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hẹ 1.ổn định tổ chức

Hẹ 2 Kiểm tra:

Hẹ3.Dạy bài mới

a)Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đầu

H/s quan sát hình 4

Mở hộp kimTrả lời các cỡ kim: cỡ to,cỡ vừa,cỡnhỏ

Trả lời các loại kim: kim khâu, kim thêu

Mũi kim nhọn sắc, thân kim nhỏ,đuôi kim hơi dẹt, có lỗ để xâu chỉ

-Quan sát hình 5a, b,c.Nêu cách xâu chỉ vào kim(SGK)

Nêu cách xâu chỉ ,vê nút chỉ: 2 emnêu

Trang 28

Môn: Kĩ thuật (lớp 5) Tiết 2: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 2 )

I Mục tiêu dạy học:

-Biết cách đính khuy 2 lỗ

-Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ tương đối chắc chắn

II Thiết bị dạy và học:

-Mẫu đính khuy 2 lỗ,vật liệu và dụng cụ: vải, khuy, chỉ, kim

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hoạt động 1: KTBC (9’)

-Cho HS nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ

gồm 2 bước:

+Vạch dấu các điểm đính khuy trên vải

+Đính khuy vào các điểm vạch đấu

-Gọi 1 HS thao tác

-Nhận xét và nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý

*Hoạt động 2: thực hành(16’)

*Mục tiêu: HS đính được khuy 2 lỗ

đúng yêu cầu

-Cho HS thực hành cá nhân Mỗi em đính

*Mục tiêu : HS biết tự nhận xét đánh

giá mức độ hoàn thành sản phẩm của

mình và của bạn

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

-Cho HS đánh giá

-GV đánh giá –Nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố-Dặn dị:

-1 số em nhắc lại quy trình-Nhận xét

-Lắng nghe

-HS thực hành

-HS trưng bày sản phẩm -1 số em đánh giá

Trang 29

-Nhắc lại nội dung bài học

-Nhận xét chung tiết học

-Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

-1 số em nhắc lại-Lắng nghe

II Chuẩn bị : Hình trang 10 ; 11 SGK

III Hoạt động dạy học :

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : - Vai trò của nam và nữ

ở xã hội và gia đình (GV cho một số tình

huống để HS chọn )

2 Giới thiệu bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi dưới dạng trắc

nghiệm các nội dung sau :

a Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới

tính của mỗi người ?

b Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?

c Cơ quan sinh dục nữ có khả năng

gì ?

Kết luận : Cơ thể người được hình thành từ

sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng , sự kết

hợp này gọi là sự thụ tinh

Hoạt động 2 : Hình thành cho HS

biểu tượng về sự thụ tinh và phát

-Dùng thẻ để chọn đáp án đúng

-Lắng nghe

HS chọn đáp án đúng :

a Cơ quan sinh dục

b Tạo ra tinh trùng

c Tạo ra trứng

Trang 30

trieồn cuỷa thai nhi

Quan saựt hỡnh 1; 2;3;4;5/11 tỡm xem

moói chuự thớch phuứ hụùp vụựi hỡnh naứo?

4 Cuỷng coỏ , daởn doứ , nhaọn xeựt:

Choỏt laùi caực noọi dung chớnh cuỷa tieỏt hoùc

Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Daởn chuaồn bũ baứi sau: Tửứ luực mụựi sinh ủeỏn

Moõn: Khoa hoùc (lụựp 4)

Tieỏt 4: Các chất dinh dỡng có trong thức ăn

Vai trò của chất bột đờng

II Kiểm tra: Nêu mối quan hệ giữa các cơ

quan trong việc thực hiện trao đổi chất ở

ngời

III Dạy bài mới:

HĐ1 : Tập phân loại thức ăn

* Mục tiêu: HS sắp xếp các thức ăn hằng

ngày vào nhóm thức ăn có nnguồn gốc thực

vật Phân loại thức ăn dựa vào chất dinh

d-ỡng có nhiều trong thức ăn

* Cách tiến hành:

B1: Cho HS hoạt động nhóm 2

- Nêu tên các thức ăn, đồ uốn hằng ngày?

- Treo bảng phụ và hớng dẫn làm câu hỏi 2

- Ngời ta phân loại thức ăn theo cách?

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày

- GV nhận xét và kết luận

HĐ2 : Tìm hiểu vai trò của chất bột đờng

* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn

Trang 31

chứa nhiều chất bột đờng

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc với SGK theo cặp

- Cho HS quan sát SGK và trao đổi

* Mục tiêu: Nhận ra các thức ăn chứa nhiều

chất bột đờng đều có nguồn gốc thực vật

- Nêu vai trò của chất bột đờng? Nguồn

gốc của chất bột đờng

- Dặn dò: Về nhà ôn lại bài cũ và chuẩn

Moõn: ẹaùo ủửực (lụựp 4)

Tieỏt 2: TRUNG THệẽC TRONG HOẽC TAÄP (TT)

(Soaùn ngaứy 30/8/2010) - Moõn: Kú thuaọt (lụựp 4) Tieỏt 2: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (TT)

(Soaùn ngaứy 1/9/2010)

Trang 32

-

Tuần 3 Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010

Hoạt động thầy Hoạt động trò

HĐ1 Kiểm tra bài cũ : Cơ thể chúng ta

được hình thành như thế nào ? …

-Nhận xét-chấm điểm

HĐ2

*MT: Biết phụ nữ mang thai nên và không

nên làm gì?

Yêu cầu quan sát các hình 1;2;3;4/12 SGK

trả lời câu hỏi : Phụ nữ có thai nên và không

nên làm gì ? Tại sao ?

Kết luận : Phụ nữ có thai cần : Aên uống đủ

chất không dùng các chất kích thích; nghỉ

ngơi hợp lý ; tránh lao động nặng ; đi khám

thai định kỳ ; tiêm vác – xin phòng bệnh

HĐ3:

*MT: Biết trách nhiệm mỗi người trong gia

đình đối với phụ nữ mang thai

Quan sát hình trả lời câu hỏi : Quan sát các

hình 5;6;7/13 SGK và nêu nội dung của từng

hình

Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể

hiện sự quan tâm , chăm sóc đối với phụ nữ

- HS trả lời câu hỏi

- Làm việc theo cặp

- Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp – 1HSchỉ nói về nội dung của một hình

- Làm việc cá nhân theo yêucầu của GV

Trang 33

coự thai ?

Keỏt luaọn : Chaờm soực sửực khoeỷ cho baứ meù

thụứi kyứ mang thai seừ giuựp thai nhi khoeỷ maùnh

, sinh trửụỷng vaứ phaựt trieồn toỏt ; ngửụứi meù

khoeỷ maùnh , giaỷm nguy hieồm khi sinh con

Hẹ4: ẹoựng vai

Bửụực 1: GV yeõu thaỷo luaọn caõu hoỷi trang 13

SGK

Bửụực 2 : ẹoựng vai theo chuỷ ủeà “Coự yự thửực

giuựp ủụừ phuù nửừ coự thai”

4 Cuỷng coỏ - Daởn doứ - Nhaọn xeựt

- Em haừy neõu nhửừng vieọc neõn laứm hoaởc

khoõng neõn laứm ủeồ chaờm soực phuù nửừ mang

thai

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Daởn coự yự thửực chaờm soực phuù nửừ mang thai;

CB baứi sau: Tửứ luực mụựi sinh ủeỏn tuoồi daọy thỡ

- Thaỷo luaõn caỷ lụựp

- Laứm vieọc theo nhoựm

- Moọt soỏ nhoựm leõn trỡnh dieón

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sữa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

*

II Đồ dựng dạy học :

- GV: Bảng phụ ghi bài tập 2,3 Phiếu bài tập

- HS: Thẻ màu

III Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra bài cũ : (4’)

* Sau khi gõy ra Đức và Hợp đó làm gỡ ?

- 2 HS lần lượt đọc “Chuyện của bạn Đức”

Trang 34

* Sau khi gõy ra chuyện Đức cảm thấy như

thế nào ?

* Theo em, Đức nờn làm gỡ ? Vỡ sao ?

- Kết luận : Mỗi người phải chịu trỏch nhiệm

về việc làm của mỡnh

vội về nhà Hợp ự tố chạy mất hỳt

* Khi về đến nhà Đức cảm thấy õn hận và xấu hổ

* Nờn chạy ra xin lỗi và giỳp

bà Đoan thu dọn đồ Vỡ ta cần cú trỏch nhiệm với việc làm của mỡnh

- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK

* Hoạt động 2: (9’)Làm bài tập 1 trang 7

- GV phỏt phiếu ghi bài tập 1 và nờu yờu cầu:

Cần đỏnh dấu + trước những biểu hiện của

người sống cú trỏch nhiệm, dấu - trước biểu

hiện của người sống vụ trỏch nhiệm

- GV nhận xột, kết luận

- HS thảo luận theo nhúm rồi trỡnh bàt kết quả:

Dấu + : a,b,d,g Dấu - : c,đ, e

- Cỏc nhúm khỏc nhận xột

- HS lắng nghe

* Hoạt động 3: (6’) Bày tỏ thỏi độ

- GV lần lượt nờu từng ý kiến ở bài tập 2 và

yờu cầu HS bày tỏ thỏi độ bằng cỏch : Đưa

thẻ đỏ nếu tỏn thành, đưa thẻ xanh nếu phản

* Hoạt động tiếp nối :(2’) dặn về nhà mỗi tổ

chuẩn bị đúng vai để xử lý 1 tỡnh huống ở

- Nêu đợc ví dụ về sự vợt khó trong học tập

- Biết đợc vợt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vợt khó vơn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gơng học sinh ngèo vợt khó

*Bieỏt theỏ naứo laứ vửụùt khoự trong hoùc taọp vaứ vỡ sao phaỷi vửụùt khoự trong hoùctaọp

II - Đồ dùng dạy - học:

Trang 35

- Giáo viên: SGK, các mẩu chuyện, tấm gơng vợt kó trong học tập, giấy khổto

- Học sinh: Sách vở môn học

III - Phơng pháp:

Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, trò chơi, thực hành

IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

Hoaùt ủoọng 1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 Hs đọc thuộc ghi nhớ bài học

* Mời 1, 2 Hs kể tóm tắt lại câu chuyện

- GV yeõu caàu thaỷo luaọn caõu hoỷi SGK

- GV neõu câu hỏi:

+ Thảo gặp phải những khó khăn gì?

+ Thảo đã khắc phục nh thế nào?

+ Kết quả học tập của bạn thế nào?

+ Trớc những khó khăn trong học tập

Thảo có chịu bó tay, bỏ học hay không?

+ Nếu bạn Thảo không khắc phục khó

khăn, chuyện gì có thể xảy ra?

GV: Nếu Thảo bỏ học sẽ không tốt cha

mẹ lo buồn, cô giáo và lớp cũng rất buồn

+ Vậy trong cuộc sống, chúng ta đều có

- Tổ chức cho Hs làm việc theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và làm bài

- 2 Học sinh đọc ghi nhớ

- 1 Hs trả lời

Hs lắng nghe

- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2

- Nhà bạn nghèo, bố mẹ luôn đauyếu, nhà bạn xa trờng

- Thảo vẫn cố gắng đến trờng vừa họcvừa làm giúp đỡ bố mẹ, giúp cô giáodạy học cho các bạn khó khăn hơnmình

- Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quảtốt

Hs lắng nghe

- Hs làm việc theo nhóm

Trang 36

- Cho Hs làm việc cặp đôi.

- Yêu cầu mỗi Hs kể ra 3 khó khăn của

mình và cách giải quyết cho bạn bên cạnh

nghe

- GV cho Hs làm việc cả lớp:

+ Yêu cầu một vài Hs nêu lên khó khăn

và cách giải quyết

Hỏi: Vậy, bạn đã biết khắc phục khó

khăn trong học tập hay cha?

Trớc khó khăn của bạn bè, chúng ta có

thể làm gì?

GV kết luận: Nếu gặp khó khăn, nếu

chung ta biết cố gắng sẽ vợt qua đợc và

chúng ta cần biết giúp đỡ các bạn bè

xung quanh vợt qua khó khăn

- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể

- Hs chữa bài theo lời giải đúng

a) Nhờ bạn giảng bài hộ emb) Chép bài giải của bạn

c) Tự tìm hiểu, đọc thêm sách vởtham khảo để làm

d) Xem sách giải và chép bài giải.e) Nhờ ngời khác giải hộ

g) Nhờ bố mẹ, cô giáo, ngời lớn ớng dẫn

h-h) Xem cách giải trong sách rồi tựgiải

i) Để lại, chờ cô giáo chữa

k) Dành thêm thời gian để làm

- Hs giải quyết

- Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ

sự giúp đỡ của ngời khác nhng khôngdựa dẫm vào ngời khác

- Hs làm việc theo nhóm đôi

Hs làm việc, trao đổi với nhau

+ Hs nêu khó khăn và cách giải quyếtcủa mình, các Hs khác nhận xét, bổsung thêm

- Trớc khó khăn của bạn, chúng ta cóthể giúp đỡ bạn, động viên bạn

Hs lắng nghe

- Chúng ta cần cố gắng, kiên trì để

v-ợt qua những khó khăn đó

- Hs đọc ghi nhớ

Trang 37

Hoạt động 5: Cđng cè - dỈn dß:

- Yªu cÇu vỊ nhµ t×m hiĨu nh÷ng c©u

chuyƯn kĨ vỊ nh÷ng tÊm g¬ng vỵt khã

- NhËn xÐt giê häc, chuÈn bÞ bµi sau häc

thuéc lßng ghi nhí vµ lµm bµi tËp

* Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta

- Chỉ được trên bản đồ, lược đồ ranh giới giữa 2 miền khí hậu Bắc vàNam

- Biết sự khác nhau giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam

- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhândân ta

II Đồ dùng dạy

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Quả địa cầu

- Bản đồ Khí hậu VN

- Tranh, ảnh hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta ?

+ Nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồng bằng trên bản đồ Địa lí tự nhiên

VN

+ Kể tên một số khoáng sản của nước ta và cho biết chúng ở đâu ?

- Nhận xét , ghi điểm

B Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài :

+ Hãy kể một số đặc điểm về khí hậu của nước ta mà em biết ?

Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

- HS làm việc theo nhóm 4 để điền vào phiếu học tập

Trang 38

- HS chỉ trên quả Địa cầu và trình bày kết quả

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh câu trả lời

* GV kết luận: Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nói

chung là nóng , có nhiều mưa và gió, mưa thay đổi theo mùa

Hoạt động 2: Khí hậu các miền có sự khác nhau

- HS quan sát Lược đồ khí hậu Việt Nam và thảo luận theo nhóm đôi : + Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa miền bắc và miền Nam nước ta?+ Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ trungbình giữa tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh ?

+ Miền bắc có những hướng gió nào hoạt động? Aûnh hưởng của hướng gióđó đến khíhậu miền Bắc ntn?

+ Miền Nam có những hướng gió nào hoạt động? Aûnh hưởng của hướnggió đó đến khí hậu miền Nam ntn?

+ Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu cónóng quanh năm?

- HS trình bày kết quả

- GV sửa chữa và giúp hs hoàn chỉnh câu trả lời

- GV kết luận: Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền

Nam Miền Bắc có mùa đônglạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất

+ Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì cho sự phát triển cây cối của nước

ta? ( dễ phát triển )

+ Tại sao nói nước ta có thể trồng nhiều loại cây khác nhau? (Mỗi loại cây có yêu cầu về khí hậu khác nhau nên sự thay đổi khí hậu theo mùa giúp nhân dân ta có thể trồng được nhiều loại cây )

+ Vào mùa mưa , khí hậu nước ta thường xảy ra hiện tượng gì? Có hại gì

cho đời sống và sản xuất của nhân dân?

+ Mùa khô kéo dài gây hại gì cho sản xuất và đời sống ?(Khí hậu nóng

ẩm , mưa nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt quanh năm Sự thay đổi khí hậu theo vùng, theo miền đóng góp tích cựuc cho việc đa dạng hoá cây trồng Tuy nhiên, hàng năm, Khí hậu cũng gây ra những trận bão, lũ lụt, hạn hán làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta)

C Củng cố – dặn dò:

- Làm bài trong vở bài tập

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

*******************************************************

Trang 39

- Nêu đợc vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể.

- Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A,D, E,K

+ Nêu vai trò của chất đạm, chất béo ?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức

ăn chứa nhiều chất đạm ?

+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất

béo có trong các hình trang 13 SGK và

những thức ăn hằng ngày em thích ăn ?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

nhiều chất béo ?

*Kết luận :

- Lu ý : Phomat đợc chế biến từ sữa bò

chứa nhiều chất đạm Bơ đợc chế biến từ

sữa bò chứa nhiều chất béo.

Hát đầu giờ

- Bánh mỳ, gạo, ngô, bánh quy, mỳsợi

- Thảo luận nhóm đôi : Quan sátsách giáo khoa trang 12 – 13 vàmục Bạn cần biết để trả lời 2 câuhỏi

- Đại diện nhóm trình bày

- Kể tên những thức ăn trong sáchgiáo khoa

- Chất đạm giúp cơ thể tạo ra những

tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên,thay thế những tế bào bị huỷ hoạitrong hoạt động sống của con ngời

Trang 40

Hẹ3: Xác đinh nguồn gốc của các thức

ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.

*Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc

Kết luận : Thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo có nguồn gốc từ động vật và

động vật

Hẹ4 Củng cố - Dặn dò :

+ Nêu vai trò của chất đạm và chất béo

đối với cơ thể ?

+ Về nhà học kỹ bài, chuẩn bị bài sau

-Thảo luận nhóm 4 : Hoàn thànhphiếu bài tập : bảng thức ăn chứanhiều chất đạm và chất béo

và chất béo dẫn đến béo phì

+Trong trieàu ủỡnh Hueỏ coự 2 phaựi: chuỷ hoứa vaứ chuỷ chieỏn

+ẹeõm muứng 4, saựng muứng 5 Toõn Thaỏt Thuyeỏt chuỷ ủoọng toồ chửực taỏn coõng ụỷ kinh thaứnh Hueỏ

+Trửụực theỏ maùnh cuỷa giaởc nghúa quaõn phaỷi ruựt quaõn veà vuứng rửứng nuựi Quaỷng trũ

Ngày đăng: 26/09/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạnh và diện tích - GA K.S.D-KT4.5
2. Hình dạnh và diện tích (Trang 6)
Hình vẽ minh hoạ trong SGK và hỏi: các hình - GA K.S.D-KT4.5
Hình v ẽ minh hoạ trong SGK và hỏi: các hình (Trang 58)
Hình Cách bảo quản - GA K.S.D-KT4.5
nh Cách bảo quản (Trang 90)
Hình Cách bảo quản - GA K.S.D-KT4.5
nh Cách bảo quản (Trang 91)
w