1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kĩ thuật chăn nuôi dê

67 767 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Chăn Nuôi Dê
Người hướng dẫn TS. Trần Trang Nhung
Trường học Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ch ớng hơi thứ cấp: + Xuất hiện khi mà hơi không thoát ra đ ợc do các bệnh nh : tắc thực quản, viêm dạ dày, ruột phân táo bón hoặc một số tr ờng hợp khác.. - L u ý: không đ ợc dùng dầu

Trang 1

Kü thuËt Ch¨n nu«i dª

M«n häc: Ch¨n Nu«i Gi¶ng viªn: TS TrÇn Trang Nhung

Khoa Ch¨n Nu«i Thó Y

Trang 2

Kỹ thuật chăn nuôi dê cỏ, dê lai

 Vốn đầu t ban đầu thấp, hiệu qủa kinh tế cao, thời gian thu hồi vốn nhanh.

 Giống dê đang nuôi phổ biến hiện nay trong nhân dân là giống dê Cỏ, dê

Bách Thảo, dê Bore…

 Dê Cỏ là giống dê có tầm vóc nhỏ, năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao Do vậy để nâng cao năng suất cũng nh chất l ợng đàn dê là dùng dê Cỏ lai với dê Bách Thảo hoặc dê Bore để nâng cao năng suất, chất l ợng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

Trang 3

Kỹ thuật chọn giống

mỏng, lông mịn.

 Dê cái mắn đẻ (cứ 6 7 tháng/lứa, đẻ sai – 7 tháng/lứa, đẻ sai

con, nuôi con khéo, dê con mau lớn).

Trang 4

Kỹ thuật chọn giống

 Không đ ợc dùng dê đực Cỏ địa ph ơng làm giống, nên chọn mua đực giống là dê Bách Thảo, Bore có tầm vóc to lớn, thân hình cân đối, khoẻ mạnh, không khuyết tật

 Dê đực giống tốt có đầu to, ngắn, trán rộng, mắt sáng, tinh nhanh, 4 chân thẳng, khoẻ mạnh, đi đứng vững

chắc, hai hòn cà đều, cân đối.

 Tỷ lệ ghép đôi giao phối thì cứ 25 30 dê cái cần 1 dê – 7 tháng/lứa, đẻ sai

đực giống là dê Bách Thảo, Bore hoặc 1 dê đực ngoại.

Trang 5

 Cứ 18 21 ngày dê cái động dục 1 lần, mỗi lần từ 2 - 3 ngày Phối giống vào ngày – 7 tháng/lứa, đẻ sai

thứ 2 sau khi có biểu hiện động dục nh thích gần con đực, dê cái ve vẩy đuôi, kém

ăn, nhảy lên l ng con khác; âm hộ s ng, niêm mạc âm hộ đỏ, hồng, có niêm dịch từ

âm đạo chảy ra.

 Sau khi phối giống từ 18 – 20 ngày nếu không thụ thai, dê cái sẽ động dục trở lại.

Trang 6

 Hàng ngày chăn thả từ 7 9 giờ Mùa đông khô hanh, thiếu cỏ, ban đêm cần cho dê – 7 tháng/lứa, đẻ sai

ăn thêm 3 – 5 kg cỏ, lá t ơi/con/ngày Cho uống n ớc sạch thoả mãn tr ớc khi chăn cũng

nh sau khi dê về chuồng.

 Cố định ống b ơng muối trong chuồng cho dê liếm láp, bổ sung khoáng đa, vi l ợng hàng ngày (tảng liếm khoáng).

Trang 7

Chăm sóc dê mẹ và dê lai

Dê chửa 150 ngày (dao động từ 146 157) thì đẻ Sau khi đẻ cần lấy khăn – 7 tháng/lứa, đẻ sai

mềm, sạch lau khô lớp màng nhầy ở mồm, mũi để tránh ngạt thở cho dê con.

 Sau khi đẻ 30 phút cho dê con bú sữa đầu ngay nhằm tăng c ờng sức khoẻ, sức đề kháng cho dê con.

 Không cho dê mẹ ăn nhau thai Cho dê mẹ uống n ớc ấm pha muối 0,5% hoặc

n ớc đ ờng 10%.

 Nuôi nhốt dê mẹ và dê con tại chuồng từ 3 – 5 ngày đầu tiên với thức ăn xanh non, ngon, dễ tiêu; Sau đó chăn thả gần nhà tối về chuồng cho dê mẹ ăn thêm 0,2 – 0,3 kg thức ăn tinh/ngày.

 Đến giai đoạn 21 – 30 ngày tuổi cho dê con chăn thả theo đàn.

 Dê con lai sau 3 tháng tuổi, tách riêng dê đực,cái, các loại dê lai trên 3 tháng tuổi và dê thịt tr ớc khi bán 1 – 2 tháng cần bổ sung thêm từ 0,1 – 0,3 kg ngô, khoai, sắn/con/ngày.

Trang 8

Chuồng trại

 Nuôi dê phải làm chuồng sàn, cách mặt đất từ 50 80 cm Chuồng trại đảm bảo luôn khô, sạch, – 7 tháng/lứa, đẻ sai

thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông (tránh m a tạt, gió lùa)…

 Sàn chuồng có thể làm bằng gỗ hoặc tre phẳng, chắc, có khe rộng từ 1,5 – 2 cm đủ lọt phân và tránh không cho dê bị kẹt chân.

 Đảm bảo diện tích chuồng nuôi:

- Dê trên 6 tháng tuổi: 0,7 – 1 m2/con

Trang 9

Phòng và trị bệnh

 Phòng bệnh: Định kỳ 6 tháng tiêm phòng các loại vaccine cho dê nh : Vaccine Tụ huyết trùng, Lở

mồm long móng và tẩy giun sán cho dê 1 lần.

 Hàng ngày kiểm tra 2 lần tr ớc khi chăn thả và sau khi về chuồng kiểm tra phát hiện những dê bỏ ăn,

đau ốm, loét miệng, ch ớng bụng đầy hơi để kịp

thời trị

Trang 10

Hội chứng tiêu chảy ở dê

1 Một số nguyên nhân dẫn đến dê con bị tiêu chảy 1.1 Nhóm nguyên nhân vi sinh vật:

Trang 11

1.2 NhóM NGUYÊN NHÂN DO NUÔI

DƯỡng, chăm sóc và quản lý

1.2.1 Do thức ăn, n ớc uống:

- Thức ăn bị nhiễm bẩn, ôi thiu hoặc ẩm mốc.

- Thay đổi thức ăn hay chế độ ăn thay đổi đột ngột.

- Nguồn n ớc bị ô nhiễm.

1.2.2 Do yếu tố chuồng trại:

- Nuôi nhốt dê trong điều kiện chật chội và vệ sinh

kém.

- Bệnh còn tăng lên vào những ngày nóng bức, quá

lạnh hoặc m a nhiều, ẩm độ cao.

Trang 12

2 TRIệU CHứNG

2.1 Dạng nhẹ:

- Thể trạng bình th ờng

- Thời gian bị tiêu hủy không kéo dài

- Phân thay đổi từ nhão đến loãng

- Tăng nhu động đ ờng ruột

Trang 13

3 Phòng bệnh

- Dê con sơ sinh cần đ ợc bú sữa đầu càng sớm càng tốt.

- Cách ly ngay những con dê mắc bệnh.

- Những dê mới chuyển từ vùng khác đến cần phải:

Nhốt riêng ở chuồng trại khác ít nhất 3-4 tuần.

Lấy các loại thức ăn xanh về cho dê ăn.

Khi dê đã ăn quen, lúc đó có thể thả ra đồi cùng các con khác.

- Về chuồng trại:

Chuyển dê khỏe ra khỏi chuồng ô mhiễm để vệ sinh sát trùng

Hàng ngày phải đ ơc vệ sinh sạch sẽ

Đảm bảo khô ráo, thông thoáng

- Về thức ăn, n ớc uống:

Phải đảm bảo: - Vệ sinh sạch sẽ

- Không bị ôi thiu

- Không thay đổi thức ăn đột ngột

Trang 14

Chèng mÊt chÊt ®iÖn gi¶i.

Chèng thiÕu ® êng vµ axit.

Cã thÓ dïng c¸c lo¹i l¸ ch¸t nh l¸ æi, l¸ xim, mua, l¸ chÌ

xanh, phÌn ®en cho ¨n, hoÆc gi· n¸t v¾t lÊy n íc cho uèng.

Trang 15

Có thể sử dụng một trong những loại thuốc sau để điều trị:

Trang 16

Bệnh sốt sữa

1.1 Nguyên nhân

- Hội chứng thiếu calci huyết trong quá trình hấp thụ ở đ ờng

ruột và quá trình tạo x ơng.

- Bình th ờng khi dê đẻ, dê th ờng có biểu hiện thiếu calci

huyết nhẹ.

- Khi thiếu calci trong máu do thức ăn cung cấp không đủ

calci và không có nguồn bổ sung calci (có thể dùng tảng liếm khoáng)

Trang 17

+ Kéo dài dê đi tập tễnh.

+ Khó di chuyển hoặc bị bại liệt hẳn + Không đứng dậy đ ợc.

- Thân nhiệt hạ (38 C) ºC).

- Nếu không điều trị kịp thời có thể chết.

Trang 18

1.3 Điều trị.

- Bổ sung khoáng (calci, phốtpho …) bằng tảng đá ) bằng tảng đá liếm cũng có thể tác dụng phòng bệnh.

- Trong các tr òng hợp sốt sữa hoặc thiếu canxi huyết

khi đẻ có thể sử dụng thuốc sau:

Trang 19

Trong các tr òng hợp sốt sữa hoặc thiếu canxi huyết khi đẻ

có thể sử dụng một trong những loại thuốc sau:

Calci Gluconat 10% Tiêm ven chậm 20 – 30 ml Calci Gluconat 10 - 20% Có thể tiêm d ới da 50 – 100 ml

Cofa.calcium (Merial) Tiêm bắp, d ới da,

tĩnh mạch 1 ml/5 kg P

Trang 20

2 Ch ớng bụng đầy hơi

+ Các yếu tố gây ch ớng bụng đầy hơi ở dê gồm: thức ăn cây họ đậu,

cỏ xanh hoặc cho ăn nhiều cỏ khô rồi thả ra đồng cỏ họ đậu, hoặc cỏ uớt

+ Cho dê ăn đột xuất các loại hạt ngũ cốc, thức ăn tinh hỗn hợp cũng

có thể gây nên ch ớng bụng đầy hơi

- Ch ớng hơi thứ cấp:

+ Xuất hiện khi mà hơi không thoát ra đ ợc do các bệnh nh : tắc thực quản, viêm dạ dày, ruột phân táo bón hoặc một số tr ờng hợp khác Quá trình cũng giống nh trên

+ Ch ớng hơi thứ cấp xuất hiện ở dê: khi dê bị tắc cuống họng do nuốt phải dị vật nh quả táo, cà rốt, khi dê ốm yếu, không đ ợc uống n ớc

đầy đủ cũng hay bị nghẹn thức ăn Các áp-xe nội tạng cũng có thể tạo nên ch ớng hơi thứ cấp do chèn ép vào thực quản

Trang 21

+ Đái nhiều lần và đi tập tễnh chuyển động tròn.

+ Nếu không can thiệp kịp thời con vật sẽ bị hôn mê, kiệt sức, tắt thở

và sẽ chết trong vòng một giờ

* Ch ớng hơi thứ cấp:

chảy vào dạ cỏ đ ợc nữa

Trang 23

- L u ý: không đ ợc dùng dầu mỡ tra xe máy để cho dê

uống dễ gây kích ứng và viêm đ ờng tiêu hóa.

- Cho dê hoạt động sau khi uống dầu sẽ làm giảm sự tạo bọt và tăng c ờng thoát hơi.

- Nếu dê bị tê liệt thì nên xoay tròn dê hoặc xoa vuốt vùng bên trái có thể giúp cho mềm phân đều

trong dạ cỏ, chống tạo bọt.

- ống xông dạ cỏ nên đ ợc sử dụng để thoát hơi

và chống sự tạo bọt.

- Chỉ nên dùng kim chọc dạ cỏ (troca) khi cấp

cứu ở giai đoạn cuối cùng của ch ớng hơi cấp Tất

nhiên ph ơng pháp này dễ làm viêm phúc mạc và gây

rò rỉ dạ cỏ Cho nên cần tiêm kháng sinh 3 – 5 ngay sau khi chọc thoát hơi dạ cỏ để tránh bị nhiễm trùng.

Trang 24

Bệnh viêm ruột hoại tử

đặc điểm chung:

- Do vi khuẩn gây ra (vi khuẩn Clostridium perfringens chủng D).

- Vi khuẩn th ờng sống trong đ ờng tiêu hóa dê

- Bệnh xảy ra bởi vì môi tr ờng trong tiêu hóa thay đổi đột ngột kích thích vi khuẩn c ờng độc và phát triển gây bệnh

- Đặc tr ng ở đ ờng tiêu hóa của loài nhai lại nh ng ít xuất hiện ở động vật nhai lại khác

- Xảy ra khi có sự thay đổi đột ngột về thức ăn hoặc chế độ nuôi d ỡng

- Ví dụ: là dê chăn thả cho ăn nhiều:

- ở đồng cỏ với nhiều cỏ non

- Giàu protein

- Nghèo xơ

- Cho ăn nhiều tinh bột nh mỳ, cám, rỉ mật, đặc biệt là ăn nhiều ngũ cốc và rau xanh

Trang 25

- Dê con lớn nhanh, khỏe mạnh hay bị nhiễm khuẩn.

- Dê kém ăn đột xuất, buồn rầu, ủ rũ.

- Đau bụng, sốt cao 40 - 41 C. ºC).

- Phân lỏng dính lẫn bọt, máu và có chất nhầy.

- Khi bị mắc bệnh ở thể này thì dê dễ bị chết trong

vòng 24 giờ.

- Mặc dù có điều trị nh ng khả năng phục hồi rất ít.

Trang 26

2.2 Dạng cấp tính.

- Th ờng xảy ra ở dê tr ởng thành.

- Dê có biểu hiện bị đau bụng.

- Có thể không kêu thét hoặc kêu ít hơn.

- Phân lúc đầu có thể sền sệt hoặc nhão, nh ng sau đó trở thành lỏng nh n ớc, có mùi hôi thối.

- Triệu chứng kéo dài 3 – 4 ngày.

- Dê bị mất n ớc nếu không điều trị kịp thời có thể dê bị chết.

- Có thể phục hồi lại nếu điều trị kịp thời.

Trang 27

2.3 Dạng mãn tính.

- Bệnh xuất hiện theo giai đoạn, có thể định kỳ vài tuần lặp lại.

- Dê buồn bã, giảm tiết sữa và kém ăn.

- Dê gầy yếu kết hợp với ỉa chảy gián đoạn, phân nhão.

- Khó xác định đ ợc bệnh này.

Trang 28

3 Bệnh tích:

đỏ thành từng vệt.

trong lòng ruột có nhiều máu, niêm mạc tróc

ra từng mảng lầy nhầy, lẫn với phân n ớc.

huyết.

- Các phủ tạng khác: phổi, tim, gan, lách không

có bệnh tích gì đặc biệt.

Trang 29

4.Phòng bệnh

- Dùng vacxin giải độc tố 6 tháng một lần có khả năng hạn chế đ ợc sự phát

bệnh trong đàn

- Không thay đổi thức ăn đột ngột.

- Không cho ăn quá nhiều thức ăn tinh mà ít thức ăn thô khẩu phần.

- Không cho ăn đột xuất các loại ngũ cốc và thức ăn dự trữ khác.

5 Điều trị.

- Điều trị th ờng không có hiệu quả bởi vì bệnh rất là nghiêm trọng.

- Điều trị bằng antitoxin (giải độc tố) thì rất đắt.

- Trong các tr ờng hợp dạng bệnh quá cấp tính và cấp tính thì cần phải tiêm

truyền tĩnh mạch dung dịch cung cấp chất điện giải bicarbonate để tránh sốc, mất n ớc và tăng axit huyết

- Điều trị bằng kháng sinh có thể có tác dụng để giảm tăng sinh vi khuẩn.

Tiêm bắp kết hợp các loại thuốc nh :

- Streptomycin - Penicilline

- Trimethoprim - Sulfonamide cũng có tác dụng

Trang 30

Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm

- Tỷ lệ mắc bệnh này th ờng tơí 70%

- Dê không chết ngay nh ng th ờng suy yếu vì:

- Dê con không ăn dẫn đến sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho bệnh khác phát triển và gây chết gia súc.

- Tỷ lệ chết do đói hoặc bệnh thứ phát tới 50%

- Dê tr ởng thành mắc bệnh nhẹ.

Trang 31

- Ngoài ra nhất là ở dê non các vết loét có thể xuất hiện ở l ỡi

hoặc niêm mạc miệng đ ợc phủ lớp bựa trắng.

- Dê bị bệnh đau đớn, kém ăn, chảy dãi và có mùi hôi thối.

- Nếu nặng và nhiễm trùng kế phát đầu mặt s ng vù lên, đôi khi kéo theo bệnh viêm phổi và viêm ruột kế phát.

Trang 32

điều trị.

- Khi phát hiện ra dê bị bệnh cần cách ly và điều trị kịp thời nhất là đối

với dê con Tổng vệ sinh sát trùng chuồng trại bằng Formol 5%, Virkon,

Longlyte, Prophyl hoặc vôi bột…) bằng tảng đá

- Vì bệnh do vi rút gây ra, nên kháng sinh không có hiệu lực

- Nh ng các loại kháng sinh để điều trị các tr ờng hợp bị nhiễm khuẩn thứ

phát xuất hiện: Ampiciline với liều 30 mg/kg P, kết hợp với Kanamycin

Cồn Iod: 50 ml; Tetracycline: 20 gr ; Mật ong: 1 lít.

Hòa đều, bôi liên tục vào vết loét 2 – 3 lần/ngày cho đến khi khỏi hẳn

L u ý: Nếu vảy cứng cần thấm ớt tr ớc khi cậy.

Trang 33

Bệnh tụ huyết trùng dê.

1 Đặc điểm chung.

- Do vi khuẩn gây ra (vi khuẩn Pasteurella multocida).

- Vi khuẩn gây bệnh th ờng sống tiềm sinh ở phần trên đ ờng hô hấp của

dê khỏe Bệnh này sẽ phát ra khi sức đề kháng của cơ thể giảm

- Bệnh xảy ra sau khi nhiễm vi rút hoặc độc tố vi khuẩn và các nhân tố

Trang 34

- Tỷ lệ chết tới 60% hoặc cao hơn.

- Th ờng thấy một con dê trong đàn chết đột ngột tr ớc khi có biểt hiện triệu chứng ốm.

3 Bệnh tích:

- Các niêm mạc đều tụ huyết đỏ sẫm.

- Phổi tụ huyết có nhiều dịch, bọt khí Một số tr ờng hợp có thể thấy có dịch mủ do nhiễm ghép vi khuẩn tụ cầu, liên cầu.

- Màng tim s ng có chứa dịch vàng.

- Gan s ng có màu sẫm đỏ, có thể thấy tụ huyết trên mặt gan.

- Lách và thận s ng, cắt ngang thấy tụ huyết, xuất huyết có

Trang 35

4 Cách lây bệnh.

- Bệnh lây theo đ ờng hô hấp: do dê ốm nhốt chung với dê khỏe hít thở không khí có mang mầm bệnh Bệnh cũng lây theo đ ờng tiêu hóa, do dê

ăn thức ăn bị ô nhiễm có mầm bệnh

- Bệnh phát sinh thành dịch vào các tháng nóng, ẩm trong năm, từ tháng 5

đến tháng 9 khi m a nhiều, n ớc m a phân tán mầm bệnh đi xa

- Vi khuẩn Tụ huyết trùng (Pasteurella multocida) có thể tồn tại vài tuần

đến vài tháng trong chuồng trại, trong phân, ở những nơi ẩm ớt, không có

ánh sáng mặt trời

5 Phòng bệnh.

- Đảm bảo môi tr ờng nuôi nhốt dê thông thoáng để giảm ẩm độ trong

chuồng nuôi

- Đàn dê mới nhập về phải cách ly ít nhất 2 tuần

- Cho ăn uống đầy đủ đáp ứng với nhu cầu dinh d ỡng của dê

- Định kỳ tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh Tụ huyết trùng dê 6 tháng/ lần

Trang 36

6 Bệnh viêm mắt truyền nhiễm.

Lúc đầu hoặc khi bệnh nhẹ phát hiện thấy:

- Thấy vùng lông, da d ới mắt, cạnh mắt bị ớt (chảy n ớc mắt)

- Kết mạc mắt đỏ và s ng, sau đó mắt xung huyết nặng hơn, giác mạc bị

mờ một phần ở giữa hoặc bị mờ đục hoàn toàn

Sau đó vết mờ này dày dần lên và che kín hết con ng ơi mắt (mắt cùi nhãn).

- Sợ ánh sáng th ờng nhắm mắt lại khi ánh sáng chiếu vào

- Dê mệt mỏi hay nằm góc tối

- Bệnh th ờng xảy ra ở cả 2 mắt làm cho dê bị mù không nhìn đ ợc và không lấy đ ợc thức ăn

- Bệnh kéo dài dê suy yếu dần do đói ăn và kiệt sức thậm chí còn dẫn

đến chết

Trang 37

- Có thể sử dụng một trong những loại thuốc kháng sinh sau để điều trị:

Chú ý: Trong thời gian điều trị nên giữ dê ở nơi tối, tránh trực tiếp chiếu

vào mắt hoặc lấy vải che mắt lại để tránh kích thích

Trang 38

Có thể sử dụng một trong những loại thuốc kháng

sinh sau để điều trị:

Kanamycin (mỡ) Tra mắt tối thiểu 3 – 4 lần/ngày Chloramphenicol Tra mắt tối thiểu 3 – 4 lần/ngày Gentamycin (mỡ) Tra mắt tối thiểu 3 – 4 lần/ngày Tetracyclin (mỡ) Tra mắt tối thiểu 3 – 4 lần/ngày

Trang 39

Tr êng hîp m¾t bÞ nÆng (kÐo mµng) th× tiªm thuèc kh¸ng sinh

nh Penicilline, Ampicilline d íi mµng kÕt: 1 ml/con/lÇn hoÆc:

Trang 40

1.2 Nhóm nguyên nhân do nuôi d ỡng, chăm sóc và quản lý:

Các yếu tố tác động bất lợi của môi tr ờng nh :

- Bị lạnh.

- Gió lùa.

- Dính m a hay chuồng trại ẩm ớt.

- Mất vệ sinh.

Trang 41

- Phổi cũng tụ huyết từng đám, cắt ra bên trong có dịch nhầy và mủ.

- Dê bị mãn tính kéo dài do tác động của Mycoplasma còn chủ yếu còn

thấy hiện t ợng nhục hóa, phần đỉnh của tiểu thùy phổi

- Chùm hạch phổi s ng thũng, cắt ra sẽ thấy tụ huyết, xuất huyết đỏ sẫm

Trang 42

3.1 Chuồng trại phải đảm bảo:

- Sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông

- Tránh m a hắt gió lùa vào chuông dê

3.2 Thức ăn n ớc uống phải đảm bảo:

- Sạch sẽ, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y

- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh d ỡng

- Đặc biệt khi vận chuyển, khi dê chửa đẻ

Trang 43

4 điều trị.

Phát hiện sớm và điều trị kịp thời, CSND tốt và tạo sự thông thoáng trong chuồng nuôi thì hiệu quả đạt đ ợc sẽ cao.

Trang 44

Có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh sau để điều trị:

Tylosin 98% Tiêm bắp sâu 2 lần/ngày

Dùng liên tục 4 – 5 ngày 10 mg/kg P

Tiamulin Tiêm bắp sâu 2 lần/ngày

Dùng liên tục 4 – 5 ngày 10 mg/kg P

Hanoxylline LA Tiêm bắp sâu 1 lần/ngày

(cách 3 ngày tiêm nhắc lại) 1 ml/10 kg P

Penicilline +

Streptomycine

Tiêm bắp sâu 2 lần/ngày

Dùng liên tục 4 – 5 ngày 10 mg/kg P Norfloxacine Tiêm bắp sâu 2 lần/ngày

Dùng liên tục 4 – 5 ngày 10 mg/kg P

Ngày đăng: 26/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

to lớn, thân hình cân đối, khoẻ mạnh, không khuyết tậ t. - Kĩ thuật chăn nuôi dê
to lớn, thân hình cân đối, khoẻ mạnh, không khuyết tậ t (Trang 4)
2.2 Triệu chứng - Kĩ thuật chăn nuôi dê
2.2 Triệu chứng (Trang 21)
Bệnh tiến triển chậm, triệu chứng thường không điển hình: - Niêm mạc nhợt nhạt (do thiếu máu). - Kĩ thuật chăn nuôi dê
nh tiến triển chậm, triệu chứng thường không điển hình: - Niêm mạc nhợt nhạt (do thiếu máu) (Trang 54)
2. Bệnh sán lá gan. - Kĩ thuật chăn nuôi dê
2. Bệnh sán lá gan (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w