Mục đích yêu cầu: Kiến thức – Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm thêu yêu thích.. Hoạt động 4: HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực hà
Trang 1Ngày soạn: 08 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm thêu yêu thích
Thái độ:
- Có ý thức yêu thích sản phẩm của mình, của bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh của các bài đã học
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi vài HS nêu lại một quy trình cắt, khâu đã học.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu
mục đích bài học
Hoạt động 3: Ôn tập nội dung thêu đã
học.
- Đặt câu hỏi, yêu cầu HS nhắc lại nội dung thêu
đã học
- Nhận xét và tóm tắt những nội dung HS vừa nêu
Hoạt động 4: HS thảo luận nhóm để
chọn sản phẩm thực hành
- GV nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự
chọn:
+ Củng cố những kiến thức, kĩ năng về thêu đã
học
+ Nếu chọn sản phẩm về thêu (mỗi HS sẽ hoàn
thành một sản phẩm)
- Chia lớp thành 4 nhóm và phân công làm một
sản phẩm Các nhóm cùng chọn chung một công
việc để thi đua cùng nhau
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn sản
phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn bị
- GV ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn và kết
luận
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại cách thêu.
- HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm
- Trình bày sản phẩm tự chọn và những dự định công việc sẽ tiến hành Các nhóm khác nhận xét sản phẩm lẫn nhau
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét ý thức học tập của HS.
- Dặn chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành tiết “Cắt, khâu, thêu tự chọn” tiết 3
- Nhắc nhở HS chuẩn bị cho giờ học sau
Điều chỉnh bổ sung:
17
Trang 3Ngày soạn: 15 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm cắt, khâu hoặc thêu yêu thích
Thái độ:
- Có ý thức yêu thích sản phẩm của mình, của bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh của các bài đã học
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi vài HS nêu lại một quy trình thêu đã học.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Hoạt động 5: HS thực hành làm sản
phẩm tự chọn
- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ
thực hành của HS
- Phân chia vị trí cho nhóm thứ hai và các tổ thực
hành
- GV đến từng tổ quan sát thực hành và hướng dẫn
thêm nếu HS còn lúng túng
Hoạt động 6: Đánh giá kết quả thực
hành
- Tổ chức cho HS đánh giá sản phẩm của mỗi bạn
trong nhóm theo gợi ý đánh giá trong SGK
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của cá
nhân
- HS thực hành nội dung đã tự
chọn
- HS báo cáo kết quả đánh giá
- Cả lớp nhận xét nêu ý kiến đóng góp
- Học sinh thu dọn và làm vệ sinh
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét ý thức và kết quả thực hành của HS.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: “Lợi ích của việc nuôi gà.”
Điều chỉnh bổ sung:
19
Trang 5Ngày soạn: 22 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
Kĩ năng:
- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương
Thái độ:
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà
- Phiếu học tập
- Giấy, bút dạ
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi vài HS nêu lại một quy trình cắt, khâu, thêu đã học.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích
bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc
nuôi gà
- Yêu cầu Học sinh thảo luận nhóm về lợi ích của
việc nuôi gà
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức
ghi kết quả thảo luận
- Hướng dẫn Học sinh tìm thông tin
- Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Nêu thời gian thảo luận
- Giáo viên bổ sung và giải thích, minh họa một số
lợi ích của việc nuôi gà Bảng tóm tắt:
- Đọc SGK, quan sát các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phương
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận, thư kí của nhóm ghi chép lại ý kiến của các bạn vào giấy
- Các nhóm về vị trí phân công và thảo luận
- Đại diện từng nhóm lần lượt lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm Các Học sinh khác nhận xét và bổ sung ý kiến
Các sản phẩm
của nuôi gà
- Thịt gà, trứng gà
- Lông gà
- Phân gà
Lợi ích của
việc nuôi gà
- Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng/ năm
- Cung cấp thịt, trừng dùng làm sản phẩm hằng ngày Trong thịt gà, trứng có nhiều chất bổ và chất đạm Từ thịt gà, trứng có thể chế biến nhiều món ăn khác nhau
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
- Đem lại nguồn thu nhập kinh tế cho nhiều gia đình ở nông thôn
- Nuôi gà tận dụng dụng được nguồn thức ăn có sẵn trong thiên nhiên
21
Trang 6- Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả
học tập
- Yêu cầu Học sinh dựa vào kiến thức đã
vừa học hoàn thành các câu hỏi trắc
nghiệm
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
Học sinh
- Học sinh làm bài tập, đối chiếu kết quả, đánh giá kết quả làm bài của mình
- Báo cáo kết quả làm bài tập
Hãy đánh dấu x vào ô trống ở câu trả lời đúng.
Lợi ích của việc nuôi gà là:
Cung cấp thịt trứng và làm sản phẩm
Cung cấp chất bột đường
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi
Làm thức ăn cho vật nuôi
Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp
Cung cấp phân bón cho cây trồng
Xuất khẩu
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học sinh.
- Hướng dẫn đọc trước bài “Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta”
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7Ngày soạn: 29 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
Kĩ năng:
- Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
Thái độ:
- Có ý thức chăm nuôi gà
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt
- Phiếu học tập hoặc câu hỏi thảo luận
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh nêu về lợi ích của việc nuôi gà.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu
mục đích bài học
Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà
được nuôi gà nhiều ở nước ta và địa phương
- Giáo viên nêu: Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều
giống gà khác nhau Em nào có thể kể tên những
giống gà mà em biết (qua xem truyền hình, đọc
sách, quan sát thực tế)
- Ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm: gà
nội, gà nhập nội, gà lai
*Kết luận: Có nhiều giống gà được nuôi nhiều ở
nước ta Có những giống gà nội như gà ri, gà Đông
Cảo, gà mía, gà ác, Có những giống gà nhập nội
như gà tam hoàng, gà lơ-gơ, gà rốt Có những
giống gà như gà rốt-ri,
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của
một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
- Nêu nhiệm vụ hoạt động nhóm
Hãy đọc nội dung bài học và tìm các thông tin
cần thiết để hoàn thành bảng sau:
- Học sinh kể tên các giống gà Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận về đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta vào phiếu học tập
Tên giống gà Đặc điểm hình dạng Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu
Gà ri
Gà ác
Gà lơ-go
Gà Tam hoàng
Nêu đặc điểm của một giống gà đang được
23
Trang 8nuôi nhiều ở địa phương mà em biết?
- Hướng dẫn Học sinh tìm thông tin Chia nhóm để
thảo luận Phát giấy để Học sinh ghi kết quả thảo
luận nhóm
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
- Nêu tóm tắt đặc điểm về hình dạng, kết hợp
dùng tranh minh họa để hướng dẫn
* Kết luận: Ở nước ta hiện nay đang nuôi nhiều
giống gà Mỗi giống gà có đặc điểm hình dạng và
ưu, nhược điểm riêng Khi nuôi gà cần căn cứ vào
mục đích nuôi và điều kiện chăn nuôi của gia đình
để lựa chọn giống gà nuôi phù hợp.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với
sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của Học sinh
- Giáo viên nêu đáp án để Học sinh đối chiếu và
tự đánh giá kết quả làm bài tập của mình
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của Học sinh
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả hoạt động nhóm Những Học sinh khác quan sát, theo dõi và bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
- Học sinh làm bài tập
- Báo cáo kết quả tự đánh giá
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét tinh thần thái độ và ý thức học tập của Học sinh.
- Hướng dẫn Học sinh đọc trước nội dung bài: “Thức ăn nuôi gà”
Điều chỉnh bổ sung: