Chương : SỰ ĐIỆN LI Câu 1: Phát biểu định nghĩa axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt.. Tính nồng độ mol/l các ion trong dung dịch X khi cân bằng và độ điện li của axi
Trang 1HS: ………ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Lớp 11 - Mã Đề: 011 Môn HÓA - Khối 11( Ban KHTN ) - Điểm:
Ngày:……… Chương : SỰ ĐIỆN LI Câu 1: Phát biểu định nghĩa axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt Cho ví dụ minh họa Áp dụng: hãy cho biết các phân tử và ion sau là axit, bazơ hay lưỡng tính theo thuyêt Bron-stêt : H2PO4 − ; CO 2 3 − ; NH4 + ; HI Giải thích ( 3 đ ) Câu 2: Hòa tan 3 gam CH3COOH vào nước để thu được 200 ml dung dịch X a Tính nồng độ mol/l các ion trong dung dịch X khi cân bằng và độ điện li của axit Biết Ka = 1,75.10-5 b Thêm vào dung dịch X trên 0,45 mol natri axetat Tính pH của dung dịch thu được, biết natri axetat điện li hoàn toàn và thể tích dung dịch không thay đổi ( 4 đ ) Câu 3: Một dung dịch A chứa hỗn hợp gồm ZnCl2 0,025M và FeCl3 0,05M Tính thể tích dung dịch KOH 0,2M cần thêm vào 400 ml dung dịch A để thu được kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất Tính khối lượng kết tủa thu được ( 3 đ ) ( Cho: Zn = 65 ; Cl = 35,5 ; Fe = 56 ; K = 39 ; O = 16 ; H = 1 ; Na = 23 ) - HẾT -
Ngày……… tháng……… năm ………
Duyệt của BGH GV: Huỳnh Quang Thuần
BÀI LÀM ………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
Trang 2……….
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
……….
Trang 3ĐÁP ÁN - Mã Đề 011
Câu 1: * Theo A-rê-ni-ut: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+ Bazơ là
chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
Ví dụ: CH3COOH ¬ → H+ +CH COO3 − ; NaOH → Na+ +OH−
* Theo Bron-stêt: Axit là chất nhường proton ( H+ ) Bazơ là chất nhận proton
Ví dụ: CH3COOH + H2O ¬ → H3O+ + CH3COO
NH3 + H2O ¬ → NH4+
+ OH-
* Áp dụng:
H2PO4
−
là chất lưỡng tính vì: H2PO4
−
+ H2O ¬ → HPO2
4
−
+ H3O+
H2PO4 − + H2O ¬ → H3PO4 + OH
CO2
3
−
là bazơ vì : CO2
3
−
+ H2O ¬ → HCO3−
+ OH
-4
NH+ là axit vì: NH4 + + H2O ¬ → NH3 + H3O+
HI là axit vì : HI + H2O → H3O+ + I-
- 0,75 đ - 0,75 đ
- 1,5 đ
Câu 2:
a) Nồng độ mol/l CH3COOH = 60.0, 23 = 0,25 M Gọi x là nồng độ mol/l của
CH3COOH đã phân li
CH3COOH ¬ → H+ +CH COO3 − : Ka = 1,75 10-5
Trước pứ: 0,25 M 0 0 ( mol/l )
Pứ xảy ra: x x x
Khi cb: (0,25 – x) x x
Ta có: Ka = 2
0, 25
x x
− ⇔ 1,75.10-5 =
2
0, 25
x x
−
⇔ x = 2,083 10-3 ( nhận )
x = - 2,1 10-3 ( loại )
Vậy: [CH3COOH] = 0,2479 M ;
[H+ ] = [CH3COO-] = 2,083 10-3 M
Độ điện li α = 2,083.103.100
0, 25
−
= 0,8332%
b) Nồng độ mol/l CH3COONa = 0, 450, 2 = 2,25 M
CH3COONa → CH3COO- + Na+
2,25M 2,25M
Gọi x là nồng độ mol/l của CH3COOH đã phân li
CH3COOH ¬ → CH COO3 −+H+ : Ka = 1,75 10-5
Trước pứ: 0,25 M 2,25 0 ( mol/l )
Pứ xảy ra: x x + 2,25 x
Khi cb: (0,25 – x) x + 2,25 x
Ta có: Ka = (x0, 25+2, 25).−x x ⇔ 1,75.10-5 = (x0, 25+2, 25).−x x
⇔ x = 1,944 10-6 ( nhận )
x = - 2,25 ( loại )
Vậy pH = -lg(1,944 10-6 ) = 5,71
…… 0,5 đ
…… 0,75 đ
… 0,5 đ
… 0,25 đ
… 0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
ZnCl →Zn + + Cl− ; 3
FeCl →Fe+ + Cl− ; NaOH →Na+ +OH− 0,01 … 0,01 0,02… 0,02 ( mol )
* Kết tủa lớn nhất:
… 0,5 đ
Trang 42
2
Zn ++ OH− →Zn OH ↓ (1) ; 3
3
Fe++ OH− →Fe OH ↓ (2) 0,01 0,02 0,01 mol ; 0,02 0,06 0,02 mol
Nồng độ mol/l KOH = 0,02 0,060, 2+ = 0,4 M ;
m↓= 0,01.99 + 0,02.107 = 3,13 gam
* Kết tủa nhỏ nhất: sau khi phản ứng (1) và (2) xảy ra thì:
( ) 2
0,01 0,02
Nồng độ mol/l KOH =0,02 0,06 0,02+ 0, 2 + = 0,5 M ;
m↓= 0,02 107 = 2,14 gam
… 0,5 đ
… 0,5 đ
…… 0,25 đ
…… 0, 5 đ
…… 0,5 đ
…… 0,25 đ
Ngày……… tháng……… năm ………