Chẩn đoán phân biệt chảy máu hậu môn ở trẻ em Tiêu chảy nhiễm trùng Nứt hậu môn Polyp IBD Túi thừa Meckel Bệnh lý ruột do dị ứng Lồng ruột HC Henoch-Schonlein Sang thương mạch máu
Trang 1BỆNH LÝ POLYPE ĐƯỜNG RUỘT
Ở TRẺ EM
TS BS Nguyễn Anh Tuấn
Bộ môn Nhi – ĐHYD TP.HCM
Trang 2Chẩn đoán phân biệt chảy máu hậu môn
Trang 3Polyp đường ruột ở trẻ em
Trang 4Phân loại đại thể
• Có cuống và không cuống
Trang 5Phân loại vi thể
• Hamartomatous polyps
- thường có cuống
- loét, bở
- không ác tính, hiếm khi dị sản
- lamina propria, nang tuyến, tẩm nhuận tế bào viêm
Trang 6Phân loại theo hội chứng LS
• Adenomatous Polyposis Syndrome
Familial adenomatous polyposis
Turcot’s syndrome
• Hamartomatous Polyps
Solitary juvenile polyp
Juvenile polyposis syndrome
PTEN – hamartoma tumor syndrome, such as:
Trang 7Peutz-Jeghers
syndrome 10 năm đầu STK11/ LKB1 Hamartoma ĐT, vú, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ,
phổi
Mảng sắc tố da niêm Polyp xoang, phế quản, bàng quang
PTEN Hamartoma
Adenoma Ganglioneuroma Lipoma
Vú, tuyến giáp Đầu to, mảng sắc tố
da niêm, bất thường
tử cung, bệnh tuyến giáp
Familial
adenomatous
polyposis
20 năm đầu APC Adenoma ĐT (100%), u nguyên bào gan, u
nguyên bào tuỷ, giáp, t.thận
U xương, nang thượng bì, tăng sản thượng bì sắc tố võng mạc bẩm sinh
Trang 8Giải phẫu bệnh
Juvenile polyp 1-3cm, có cuống, bề mặt đỏ trơn nhẵn.
Vi thể: nang chứa chất nhày, lamina propria tẩm nhuận
tế bào viêm, sắp xếp lung tung.
Peutz-Jeghers 0,5-5cm, không hoặc có cuống, bề mặt chia thuỳ.
Vi thể: cấu trúc dạng lá, cơ trơn phân nhánh kéo dài.
Adenoma ống
tuyến và vi
nhung mao
0,5-5cm, bề mặt trơn láng, có cuống, đỏ, phân thuỳ
Vi thể: tuyến và ống tuyến ± tẩm nhuận tế bào viêm Adenoma dạng vi nhung mao không có cuống và đáy rộng.
Loạn sản luôn hiện diện
Trang 9Hỏi và khám bệnh nhi nghi polyp
• Bệnh sử
Khởi đầu và tần suất chảy máu
Đau hậu môn hay không
Tiền căn tắc nghẽn đường tiêu hoá
Tiền căn gia đình chết trẻ hoặc K đường tiêu hoá
Phù (hạ Alb trên trẻ nhũ nhi JPS)
Biểu hiện ngoài ruột của familial adenomatous polyposis (FAP): nang dưới da, lồi xương, tăng sản thượng bị sắc tố võng mạc bẩm sinh
Khối ở gan (FAP)
Khối ở tuyến giáp (FAP hoặc Cowden’s syndrome)
Trang 10Tầm quan trọng của test di truyền
• Các HC polyp chiếm 3-5% K đại tràng
• Test di truyền nên làm nhằm:
Xác định chẩn đoán HC polyp do di truyền
Xác định người mang gen bệnh trong gia đình có cùng kiểu đột biến
• Nếu đột biến (-) không có nghĩa loai trừ chẩn đoán
• Nên làm ở cơ sở di truyền với các chuyên gia có kinh nghiệm
Trang 11Khuyến cáo theo dõi
Juvenile polyposis
syndrome Soi đại tràng lúc khởi bệnh hoặc đầu thập niên thứ 2, mỗi 1-3 năm tuỳ vào số lượng polyp
Soi tiêu hoá trên mỗi 3 năm
Peutz-Jeghers
syndrome Soi đại tràng lúc khởi bệnh hoặc tuổi dậy thì, mỗi 1-2 nămSoi tiêu hoá trên mỗi 1-2 năm, từ lúc 10 tuổi
Siêu âm bụng mỗi 1-2 năm, từ 30 tuổiThử Hb hàng năm
Chụp ruột non mỗi 2-3 năm từ 10 tuổiChụp nhũ ảnh mỗi 2-3 năm từ 25 tuổiKhám tinh hoàn hàng năm từ 10 tuổi
polyposis Soi đại tràng hàng năm từ 10-12 tuổiSoi tiêu hoá trên mỗi 1-3 năm từ 20-25 tuổi
CT đầu (Turcot’s syndrome)Siêu âm gan và AFP hàng năm trong thập niên đầu
Trang 12Polyp ở tuổi thanh thiếu niên
• Dạng chiếm đa số
• 1:50 đến 1:100 trẻ 1-18 tuổi
• Thường xảy ra trong 10 năm đầu đời, đỉnh 2-5 tuổi
• Triệu chứng:
- chảy máu trực tràng không đau
- 1/3 có đau bụng, thiếu máu thiếu sắt
• Nội soi: 50% có >1 polyp.
• 53% polyp thấy ở vùng trực tràng – sigma, 16% ĐT lên, 16% ĐT ngang, 13% ĐT xuống
• Nguy cơ u tân sinh thấp Chỉ cần cắt polyp qua nội soi + mô học là đủ.
• Không cần theo dõi trừ trường hợp có tiền căn gia đình (+) hoặc triệu chứng tái phát.
Trang 13Familial adenomatous polyposis (FAP)
• Dạng di truyền thường gặp nhất
• 1:17.000 đến 1:5000
• Di truyền gen trội
• Xuất hiện trong thập niên thứ 2, tuổi trung bình: 16
• Polyp được thấy suốt dọc ống tiêu hoá, thường ở đại trực tràng Nếu ở ruột non, thường là ở tá tràng.
• Gần như 100% chuyển thành ung thư ở thập niên thứ 5.
Trang 14Biểu hiện ngoài ruột của FAP ở trẻ em và người trẻ
Mắt Tăng sản thượng bì sắc tố võng mạc bẩm sinh
Adenoma Dạ dày, tá tràng, ruột non, vỏ thượng thận, tuyến giáp
Carcinoma Tuyến giáp, tuỷ thượng thận
Trang 15Một khi adenoma được thấy, soi ĐT hàng năm ± nhuộm
màu, tư vấn và chuẩn bị cắt ĐT tuỳ vào mật độ polyp,
kiểu gen, yếu tố gia đình
Không tìm thấy adenoma, tiếp tục soi trực tràng hàng năm + soi đại tràng mỗi 5 năm
Cắt đại tràng với tạo hình hậu môn bằng túi cùng hỗng tràng
Cắt đại tràng với nối
hỗng tràng – trực tràng
Soi trực tràng, cắt polyp
>5mm, khám LS mỗi 6 tháng Soi túi cùng và khám LS hàng năm
Trang 16Peutz-Jeghers syndrome
• Di truyền gen trội
• Mảng sắc tố ở môi, niêm mạc miệng, mắt, quanh mũi, quanh hậu môn Có thể thấy ở tay chân.
• Đa polyp thấy ở ruột non (70-90%), đại tràng (50%), dạ dày (hiếm hơn).
• Polyp ngoài tiêu hoá: xoang, phế quản
• K hoá thấp, nhưng nguy cơ ung thư ngoài ruột như vú, phổi, tuỵ, buồng trứng, tinh hoàn, …
Trang 17Peutz-Jeghers
Trang 18Tầm soát và xử trí trẻ có nguy cơ Peutz-Jeghers
Chẩn đoán Peutz-Jeghers syndrome
Đến trong bệnh cảnh lồng ruột
Chương trình tầm soát từ 8 tuổi hoặc sớm hơn
nếu có triệu chứng
Soi dạ dày, đại tràng và soi với máy quay
capsule (VCE) hoặc chụp đường ruột cộng
Trang 19Juvenile polyposis
• Hiếm
• Polyp thường ở đại tràng, trực tràng
• 50% phát triển thành K đại tràng
Trang 20Tầm soát và xử trí juvenile polyposis
Chẩn đoán juvenile polyposis dựa trên soi đại tràng và mô học
Tầm soát trong gia đình bằng test di truyền (nếu tìm thấy đột biến), hoặc soi đại tràng
Định type bằng LS ± gen
Soi đại tràng và cắt polyp mỗi 2-3 năm, kèm soi dạ dày
Không thể kiểm soát triệu chứng hay polyp quá nhiều
Kiểm soát được tiếp
tục tầm soát mỗi 2-3
năm
Cân nhắc cắt đại tràng với nối hỗng – trực tràng
Trang 21• U thượng bì ở tai • Exostosis
Trang 22Tăng sinh bẩm sinh sắc tố thượng bì võng mạc (congenital hypertrophy of retinal pigment
epithelium)