Tài liệu cho bài tập lớn và bài kiểm tra trên lớp. Dùng làm tài liệu mang vào phòng thi của môn Kinh doanh dịch vụ quốc tế 2 tín chỉ. Mục lục: Câu 1: Bạn hiểu thế nào là kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế? Phân biệt vận tải hàng hóa quốc tế và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế. Phân biệt kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế. Câu 2: Phân tích các đặc điểm của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế Câu 3: Có mấy loại hình vận tải quốc tế? Đó là những loại hình nào? Hãy trình bày khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng loại hình vận tải đó. Câu 4: Bạn hiểu thế nào là kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế ? Phân biệt dịch giao nhận hàng hóa quốc tế và kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế. Câu 5. Phân tích các đặc điểm của kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế? Câu 6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế. Câu 7: Trình bày các phương thức giao nhận hàng hóa quốc tế? Câu 8: Bạn hiểu thế nào là kinh doanh dịch vụ Logistics? Câu 9: Trình bày nội dung của kinh doanh dịch vụ Logistics (Công việc của các nhà kinh doanh dịch vụ Logistics)? 10. Trình bày các cam kết chủ yếu của Việt Nam về mở cửa thị trường dịch vụ (đối với dịch vụ vận tải biển, vận tải hàng không, vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đa phương thức) khi gia nhập WTO. Câu 11. Trình bày thực trạng ngành giao nhận vận tải quốc tế ở Việt Nam những năm vừa qua? 12. Trình bày thực trạng kinh doanh dịch vụ Logistics quốc tế ở Việt Nam. Rút ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại đó. Nêu các giải pháp khắc phục? CHƯƠNG 2: KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS Câu 1: Bạn hiểu thế nào là kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế? Phân biệt vận tải hàng hóa quốc tế và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế. Phân biệt kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế. DÀN Ý 1.1. Hiểu thế nào là kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế? Đề dẫn: Để hiểu được kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế là gì, ta cần tìm hiểu lần lượt 4 khái niệm vận tải, dịch vụ vận tải hàng hóa, dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế, kinh doanh vận tải hàng hóa. Từ đó rút ra bản chất của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế. 1.1.1. Các khái niệm: a. Vận tải là gì? b. Dịch vụ vận tải hàng hóa là gì? c. Dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế là gì? d. Kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế là gì? 1.1.2. Bản chất của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế: 1.1.3. Đặc điểm của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế 1.2. Phân biệt vận tải hàng hóa quốc tế và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế? Đề dẫn: để phân biệt rõ vận tải hàng hóa quốc tế và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế ta sẽ phân biệt dựa theo các tiêu thức: Khái niệm, bản chất, chủ đề, mục đích −Khái niệm −Bản chất −Chủ thể −Mục đích −Ví dụ 1.3. Phân biệt kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế? Đề dẫn: để phân biệt rõ kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế ta sẽ phân biệt dựa theo các tiêu thức: Khái niệm; phạm vi; khoảng cách, thời gian vận chuyển; địa điểm giao nhận hàng; quy định; giấy tờ thủ tục, thuế quan −Khái niệm −Phạm vi −Khoảng cách vận chuyển −Thời gian vận chuyển −Địa điểm giao nhận hàng hóa −Quy định −Giấy tờ thủ tục, thuế quan −Ví dụ ĐỀ CƯƠNG 1.1. Bạn hiểu thế nào là là kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế?? Đề dẫn: Để hiểu được kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế là gì, ta cần tìm hiểu lần lượt 4 khái niệm vận tải, dịch vụ vận tải hàng hóa, dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế, kinh doanh vận tải hàng hóa. Từ đó rút ra bản chất của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế. 1.1.1. Các khái niệm: −Vận tải: + Là hoạt động kinh tế có mục đích của một tổ chức hay cá nhân. +Nhằm di chuyển hàng hóa và con người từ vị trí này sang vị trí khác. −Dịch vụ vận tải hàng hóa: + Là hoạt động kinh tế, có mục đích của 1 tổ chức hay 1 cá nhân. + Nhằm chuyên chở hàng hóa và con người từ vị trí này sang vị trí khác (trong cùng 1 quốc gia hay giữa các quốc gia) −Dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế là hoạt động chuyên chở hàng hóa của tổ chức, cá nhân từ quốc gia này sang quốc gia khác. −Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế: + Là tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc vận chuyển hàng hóa cho các cá nhân, doanh nghiệp sang thị trường một quốc gia khác + Nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa quốc tế về hàng hóa hữu hình. VD: Viettel Post thuộc Công ty cổ phần bưu chính Viettel, có cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế như: dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ bưu điện, dịch vụ phát hàng thu tiền, dịch vụ gia tăng, dịch vụ 60h… 1.1.2. Bản chất của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế: -Là quá trình tổ chức các hoạt động chuyên chở, để di chuyển hàng hóa từ quốc gia này sang quốc gia khác -Nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng quốc tế và thu lợi nhuận cho công ty 1.1.3. Đặc điểm của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế - Tăng giá hàng hóa - Tồn tại song hành cùng kinh doanh giao nhận hàng hóa - Mang tính quốc tế 1.2. Phân biệt vận tải hàng hóa quốc tế và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế? Đề dẫn: để phân biệt rõ vận tải hàng hóa quốc tế và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế ta sẽ phân biệt dựa theo các tiêu thức: Khái niệm, bản chất, chủ đề, mục đích
Trang 1CHƯƠNG 2: KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
Câu 1: Bạn hiểu thế nào là kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế? Phân biệt vận tải hàng hóa quốc tế và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế Phân biệt kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế DÀN Ý
1.1 Hiểu thế nào là kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế?
Đề dẫn: Để hiểu được kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế là gì,
ta cần tìm hiểu lần lượt 4 khái niệm vận tải, dịch vụ vận tải hàng hóa, dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế, kinh doanh vận tải hàng hóa Từ đó rút ra bản chất của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế.
1.1.1 Các khái niệm:
a Vận tải là gì?
b Dịch vụ vận tải hàng hóa là gì?
c Dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế là gì?
d Kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế là gì?
1.1.2 Bản chất của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế: 1.1.3 Đặc điểm của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế 1.2 Phân biệt vận tải hàng hóa quốc tế và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế?
Đề dẫn: để phân biệt rõ vận tải hàng hóa quốc tế và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế ta sẽ phân biệt dựa theo các tiêu thức: Khái niệm, bản chất, chủ đề, mục đích
Trang 2− Khái niệm
− Phạm vi
− Khoảng cách vận chuyển
− Thời gian vận chuyển
− Địa điểm giao nhận hàng hóa
− Quy định
− Giấy tờ thủ tục, thuế quan
− Ví dụ
ĐỀ CƯƠNG
Trang 31.1 Bạn hiểu thế nào là là kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế??
Đề dẫn: Để hiểu được kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế là gì,
ta cần tìm hiểu lần lượt 4 khái niệm vận tải, dịch vụ vận tải hàng hóa, dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế, kinh doanh vận tải hàng hóa Từ đó rút ra bản chất của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế.
− Dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế là hoạt động chuyên chởhàng hóa của tổ chức, cá nhân từ quốc gia này sang quốc giakhác
− Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế:
+ Là tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc vận chuyển hànghóa cho các cá nhân,
Trang 4doanh nghiệp sang thị trường một quốc gia khác
+ Nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa quốc tế về hàng hóahữu hình
VD: Viettel Post thuộc Công ty cổ phần bưu chính Viettel, có cungcấp dịch vụ
chuyển phát nhanh quốc tế như: dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch
vụ bưu điện, dịch vụ phát hàng thu tiền, dịch vụ gia tăng, dịch vụ60h…
1.1.2 Bản chất của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế:
- Là quá trình tổ chức các hoạt động chuyên chở, để di chuyểnhàng hóa từ quốc gia này sang quốc gia khác
- Nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng quốc tế và thu lợi nhuậncho công ty
1.1.3 Đặc điểm của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế
- Tăng giá hàng hóa
- Tồn tại song hành cùng kinh doanh giao nhận hàng hóa
Tiêu thức Vận tải hàng hóa quốc
-Là tìm kiếm lợi nhuậnthông qua việc vận chuyển
Trang 5tổ chức, cá nhân từquốc gia này sang quốcgia khác.
hàng hóa cho các các nhân,doanh nghiệp từ quốc gianày sang quốc gia khác
Bản chất Là một hoạt động kinh
tế
Là một hình thức kinhdoanh
Là một quá trình tổ chứccác
hoạt động chuyên chở quốctế
để thu lợi nhuận qua phívận tảicủa doanh nghiệp cụthể
Chủ thể Các tổ chức doanh
nghiệp
Các doanh nghiệp và tậpđoàn lớn
Kết luận: Kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế là một phần nằmtrong ngành vận chuyển hàng hóa quốc tế
1.3 Phân biệt kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế?
Đề dẫn: để phân biệt rõ kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế ta sẽ phân biệt dựa theo các
Trang 6tiêu thức: Khái niệm; phạm vi; khoảng cách, thời gian vận chuyển; địa điểm giao nhận hàng; quy định; giấy tờ thủ tục, thuế quan
Tiêu thức Kinh doanh vận tải
hàng hóa nội địa
Kinh doanh vận tảihàng hóa quốc tế
Khái niệm -Là tìm kiếm lợi
nhuận thông quaviệc vận chuyểnhàng hóa cho các cánhân, doanh nghiệptrong phạm vi mộtquốc gia
-Là tìm kiếm lợi nhuậnthông qua việc vậnchuyển hàng hóa chocác các nhân, doanhnghiệp từ quốc gia nàysang quốc gia khác
Phạm vi Trong nước Vượt qua biên giới
quốc giaKhoảng cách vận
2 quốc gia khác nhauhoặc trên lãnh thổ củamột nước khác
Quy định Tuân thủ theo quy
định,luật pháp trongnước
Tuân thủ, ràng buộcbởi các thể chế, chínhsách, mậu dịch quốc
tế của các quốc gia
Giấy tờ, thủ tục,
thuế quan
Đơn giản, thuận tiện Phụ thuộc nhiều vào
sự hợp tác giữa cácnước, quy định của
Trang 7luật phápKết luận: Vận tải hàng hóa quốc tế với quy mô và độ phức tạp hơnrất nhiều so với vận tải hàng hóa nội địa.
Câu 2: Phân tích các đặc điểm của kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế
DÀN Ý
2.1 Khái niệm kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế
2.2 Phân tích các đặc điểm của kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế
Đề dẫn: Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế mang 3 đặc điểm Mỗi đặc điểm được phân tích theo trình tự: nội hàm, ví dụ, yêu cầu đối với nhà quản trị.
a Mang đặc điểm của kinh doanh dịch vụ nói chung
b Mang đặc điểm của kinh doanh dịch vụ hàng hoá
c Mang tính chất quốc tế trong quá trình thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hoá
2.3 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
2.1 Khái niệm kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế
- Quá trình tổ chức các hoạt động chuyên chở, để di chuyển hànghóa từ quốc
gia này sang quốc gia khác
- Đáp ứng nhu cầu của khách hàng quốc tế và thu được lợi nhuậncho doanh
nghiệp vận tải
Trang 82.2 Phân tích các đặc điểm của kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế
Đề dẫn: Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế mang 3 đặc điểm Mỗi đặc điểm được phân tích theo trình tự: nội hàm, ví dụ, yêu cầu đối với nhà quản trị.
a Mang đặc điểm của kinh doanh dịch vụ nói chung
- Nội hàm: Là một ngành kinh doanh trong nhiều lĩnh vực dịch
vụ quốc tế, là sản phẩm vô hình, tính phức tạp cao do cácbên tham gia có quốc tịch khác nhau
- Ví dụ: Công ty vận tải quốc tế Lacco cung cấp dịch vụ vận tảivải từ kho sản xuất của May 10 sang Trung Quốc
- Yêu cầu đối với nhà quản trị: Dịch vụ vận tải hàng hoá quốc
tế tăng cường sự trao đổi giữa các cá nhân, doanh nghiệptrong các quốc gia khác nhau Đòi hỏi nhà quản trị phải amhiểu về văn hóa, luật pháp nước đối tác
b Mang đặc điểm của kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa
- Nội hàm: Làm tăng giá cả của hàng hóa nhưng về cơ bảnkhông kết tinh giá trị lao động trong hàng hóa, là móc xíchtrong chuỗi hoạt động đưa hàng tới nhà tiêu dùng
- Ví dụ: Chi phí vận tải cho dòng sản phẩm IP X rất lớn do phảiđảm bảo độ an toàn cao, một phần dẫn tới giá bán tại nơinhập khẩu IP X cao
- Yêu cầu đối với nhà quản trị:
+ Nhà quản trị phải am hiểu các vấn đề để có khả năngứng xử phù hợp và xử ý tình huống phát sinh trong quátrình chuyên chở
+ Nhà quản trị phải am hiểu các quy định , điều ước quốc
tế về vận tải hàng hóa quốc tế
Trang 9c Mang tính chất quốc tế trong quá trình thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa
- Nội hàm: Hàng hóa quốc tế được vận chuyển khoảng cách
xa, thời gian vận chuyển dài, vận chuyển bằng nhiều phươngthức vận tải khác nhau
- Ví dụ: Hoa quả xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc cóthời gian ngắn hơn sang Châu Âu do khoảng cách về địa lý
- Yêu cầu đối với nhà quản trị:
+ Khoảng cách vận chuyển xa, thời gian vận chuyển dàikhiến cho những phương tiện vận chuyển công suất lớn được
sử dụng
+ Những người giám sát, thực hiện vận chuyển hàng hoáphải có những am hiểu về hệ thống chính trị, luật pháp củacác quốc gia và các quy định quốc tế
+ Những người điều khiển các phương tiện vận chuyển phảiluôn cập nhật tình hình thời tiết, am hiểu địa hình của nhữngnơi đi qua
2.3 Kết luận
- Kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế vửa là ngành dịch vụvừa là ngành kinh tế đòi hỏi cần có biện pháp phù hợp quảnlý
- Với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, cần phát huy những ưu thế
và hạn chế bất lợi, bắt kịp công nghệ
Câu 3: Có mấy loại hình vận tải quốc tế? Đó là những loại hình nào? Hãy trình bày khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng loại hình vận tải đó.
Trang 10DÀN Ý
3.1 Nêu các loại hình vận tải quốc tế
a Nêu khái niệm vận tải quốc tế
b Nêu tên các loại hình vận tải quốc tế
3.2 Trình bày khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng các loại hình vận tải quốc tế.
Đề dẫn: Với mỗi loại hình vận tải quốc tế, sẽ trình bày về khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng loại hình đó
a Vận tải quốc tế bằng đường biển
b Vận tải quốc tế bằng đường sắt:
c Vận tải quốc tế bằng đường hàng không
d Vận tải quốc tế bằng đường bộ
e Vận tải quốc tế bằng đường ống
f Vận tải quốc tế đa phương thức
3.3 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
3.1 Nêu khái niệm vận tải quốc tế.
a Nêu khái niệm vận tải quốc tế
- Vận tải quốc tế là hoạt động kinh tế nhằm chuyên chở hànghóa và con người từ quốc gia này đến quốc gia khác
b Nêu tên các loại hình vận tải quốc tế
Có 6 loại hình vận tải quốc tế:
- Vận tải quốc tế bằng đường biển
- Vận tải quốc tế bằng đường sắt
- Vận tải quốc tế bằng đường hàng không
Trang 11- Vận tải quốc tế bằng đường bộ
- Vận tải quốc tế bằng đường ống
- Vận tải quốc tế đa phương thức
3.2 Trình bày khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng các loại hình vận tải quốc tế
Đề dẫn: Với mỗi loại hình vận tải quốc tế, sẽ trình bày về khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng loại hình đó
a Vận tải quốc tế bằng đường biển
- Khái niệm: là loại hình vận tải mà phương tiện vận tải di chuyểntrên mặt biển để chở hàng hóa từ các quốc gia khác nhau
+ Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn
+ Chi phí vận tải thấp nhất trong tất cả các loại hình
+ Dễ kiểm soát độ nặng hàng hóa
+ Vận tải quốc tế dễ: ¾ diện tích trái đất là nước
- Nhược điểm:
+ Thời gian dài hơn so với các hình thức khác
+ Rủi ro trong quá trình vận chuyển khá cao
- Điều kiện áp dụng:
+ Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng:
Trang 12o Áp dụng trên khu vực đường thủy nội địa, đường biển quốcgia, quốc tế
o Khi có hệ thống cảng đến - đi
+ Điều kiện pháp lý:
o Công ước quốc tế, nguồn luật quốc gia, tập quán quốc tế
o Công ước quốc tế thống nhất một số thể lệ về vận đơnđường biển
o Một số tập quán quốc tế: Incoterms 1990, 2000
b Vận tải quốc tế bằng đường sắt:
- Khái niệm: là vận chuyển hàng hóa trên những tuyến đường ray
+ Hành trình vận chuyển gắn liền với các ga tàu hỏa
- Ưu điểm:
+ Thời gian vận chuyển nhanh hơn đường biển
+ Hành trình đều đặn, rủi ro thấp, giá thấp
- Nhược điểm:
+ Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng lớn
+ Thiếu sự linh hoạt trong luân chuyển hàng hóa
+ Chỉ chuyển hàng đến những nhà ga cố định
- Điều kiện áp dụng:
Trang 13+ Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng:
○ Áp dụng khi có đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng: đường ray,hầm, cống, …
○ Chủ yếu xây dựng trên khu vực đất liền, một số xây dựng ởkhu vực thủy
+ Điều kiện pháp lý:
○ Hiệp định liên vận hàng hóa đường sắt quốc tế (SMGS)
○ Công ước CIM (Công ước quốc tế về chuyên chở hàng hóađường sắt)
○ Công ước quốc tế về vận chuyển đường sắt quốc tế(COTIF)
c Vận tải quốc tế bằng đường hàng không
- Khái niệm: là phương thức chuyên chở người và hàng hóa đi trênkhông trung từ vị trí này sang vị trí khác, từ quốc gia này đến quốcgia khác
- Đặc điểm:
+ Phương tiện vận chuyển là các máy bay có sức chuyên chởlớn
+ Hành trình vận chuyển là trên không trung
+ Gắn liền với các sân bay
+ Yêu cầu phương tiện kỹ thuật cao
Trang 14+ Đầu tư cơ sở hạ tầng lớn
o Quy định của hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA
d Vận tải quốc tế bằng đường bộ
- Khái niệm: là phương thức vận chuyển hàng hóa từ quốc gia nàyđến quốc gia
khác bằng phương tiện cơ giới trên đất liền chủ yếu bằng ô tô
+ Khối lượng hàng vận chuyển mỗi lần nhỏ
+ Tai nạn, rủi ro cao
+ Cước phí cao
+ Độ nặng hàng hóa khó kiểm soát
Trang 15- Điều kiện áp dụng:
+ Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng:
o Áp dụng trên đất liền
o Đường bộ có sẵn hoặc xây dựng thêm
+ Điều kiện pháp lý: Thực hiện theo quy định trong luật giaothông đường bộ của nhà nước mà ô tô đi qua
e Vận tải quốc tế bằng đường ống
- Khái niệm: là phương thức vận tải sử dụng hệ thống ống dẫn đểcung cấp hàng
hóa ở dạng khí, chất lỏng
- Đặc điểm:
+ Hàng hóa di chuyển, phương tiện cố định
+ Phương tiện chính là tuyến đường ống nối từ nước này đếnnước khác
+ Chỉ vận tải được hàng hóa nhất định: nước, khí, hơi
+ Là quá trình vận chuyển liên tục qua các địa hình khác nhau
từ điểm xuất phát đến điểm đích
+ Các bên giao nhận, đồng thời là chủ phương tiện vận chuyểnthường ký hợp đồng trước sau đó mới xây dựng và vận chuyển
- Ưu điểm:
+ Khối lượng vận chuyển lớn
+ Nằm dưới lòng đất, không gây ảnh hưởng đến loại hình khác+ Phương pháp tốt nhất vận chuyển hàng hóa lỏng
+ Thích hợp với những nơi địa hình sâu, phức tạp
- Nhược điểm:
Trang 16+ Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lơn
+ Chỉ vận chuyển được hàng hóa là chất lỏng
+ Khó kiểm soát sự an toàn
- Điều kiện áp dụng:
+ Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng:
o Thường áp dụng cho vận tải hàng hóa chất lỏng trong lòngđất
+ Điều kiện pháp lý:
o Quy định của WTO về vận tải đường ống trong Hiệp địnhGATS
o Cam kết của Việt Nam về vận tải đường ống
f Vận tải quốc tế đa phương thức
- Khái niệm: là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất 2 phươngthức vận tải khác nhau trên cơ sở 1 hợp đồng từ nơi gửi đến chobên nhận
chuyên chở từ nơi gửi đến nơi giao
+ Người kinh doanh dịch vụ vận tải này phải chịu trách nhiệmđối với hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển
- Ưu điểm:
Trang 17+ Trách nhiệm: người kinh doanh dịch vụ đảm bảo
+ Linh động: kết hợp nhiều phương thức
+ Thủ tục hải quan đơn giản
- Nhược điểm:
+ Đòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng tiên tiến
+ Trình độ phát triển của doanh nghiệp
+ Bất cập về luật pháp
- Điều kiện áp dụng:
+ Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng:
o Áp dụng khi cơ sở hạ tầng tiên tiến
o Các phương thức kết hợp phải được đảm bảo về quy trình+ Điều kiện pháp lý:
o Công ước của LHQ về chuyên chở hàng hóa đa phươngthức quốc tế 1980
o Quy tắc của UNCTAD và ICC về chứng từ vận tải đaphương thức
o Vận đơn FIATA-FB/L: Là vận đơn chở suốt được các nhậnhàng chấp nhận chứng từ thanh toán
o Chứng từ vận tải liên hợp COMBIDOC
o Chứng từ vận tải đa phương thức MULTIDOC
o Chứng từ vừa dùng cho vận tải liên hợp vừa dùng cho vậntải đường biển
3.3 Kết luận
- Có 6 loại hình vận tải quốc tế: đường biển, đường sắt, đường bộ,đường hàng
Trang 18không, đường ống, đa phương thức
- Mỗi loại hình vận tải có đặc điểm khác nhau phù hợp với địa hình
Câu 4: Bạn hiểu thế nào là kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế ? Phân biệt dịch giao nhận hàng hóa quốc tế và kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế.
DÀN Ý
4.1 Hiểu thế nào là kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế?
Đề dẫn: Để hiểu khái niệm kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc
tế, ta lần lượt đi tìm hiểu các khái niệm sau Từ đó hiểu ra bản chất và lấy ví dụ
+ Theo Luật Thương mại Việt Nam
+ Theo quan điểm chung
+ Kết luận
- Kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế là gì?
4.1.2 Bản chất của kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế
Trang 20+ Kinh doanh là tập hợp các hoạt động của con người nhằmmục đích kiếm
bãi và các thủ tục liên quan
+ Việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua
- Giao nhận hàng hóa quốc tế là gì?
+ Theo FIATA: GNHHQT là tập hợp các dịch vụ liên quan tớigom hàng, vận
chuyển, lưu kho, bốc xếp, đóng gói, phân phối, các dịch vụ tưvấn có liên quan như hải quan, bảo hiểm…
+ Theo Luật Thương mại Việt Nam: GNHHQT là hành vi thươngmại, theo đó
người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa tổ chức các hoạt động
Để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hảng.+ Theo quan điểm chung
o GNHHQT là một quá trình thương mại
o Gồm tập hợp những nghiệp vụ thủ tục có liên quan đếnquá trình vận chuyển hàng hóa nhằm mục đích di chuyểnhàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận
+ Kết luận:
Trang 21o GNHHQT là tổng hợp của nhiều dịch vụ khác nhau có liênquan đến quá trình vận tải
o Bên giao có nhiệm vụ đảm bảo hàng hóa được vậnchuyển an toàn từ nước người bán sang nước người mua
o Từ nơi giao hàng đến nơi nhận hàng
- Kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế là gì?
+ Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình thực
hiện các dịch vụ tổng hợp liên quan đến giao hàng cho ngườinhận nhằm thu lợi
nhuận
+ Công đoạn vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác
4.1.2 Bản chất của kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế
- Là hình thức kinh doanh tổng hợp nhiều dịch vụ liên quan đếngiao nhận
- Là kinh doanh sản phẩm vô hình, có đặc trưng đặc biệt là không
Trang 224.1.4 Đặc điểm của kinh doanh giao nhận hàng hoá quốc tế.
+ Là hình thức kinh doanh tổng hợp nhiều dịch vụ liên quan đếngiao hàng
+ Là kinh doanh các sản phẩm vô hình
+ Kinh doanh dịch vụ hàng hóa quốc tế gắn liền với kinh doanhdịch vụ vận
niệm
Là tổng hợp của nhiềudịch vụ khác nhau có liênquan đến quá trình vận tảihàng hóa từ quốc gia này
Là việc thực hiện mộthoặc một số hoặc tất cảcác công đoạn của quátrình thực hiện các dịch
vụ tổng hợp từ quốc gia
Trang 23sang quốc gia khác này sang quốc gia khácNội
- Thực hiện nghĩa vụ kép:
vừa giao và vừa nhận hànghóa cho cả 2 bên kháchhàng
- Giao nhận hàng hóa đặcbiệt: máy móc nặng, thiếtbị
- Dịch vụ khác: gom hàng,thông tin
- Tổ chức vận chuyển,lưu
kho, lưu bãi
- Làm các thủ tục và cácgiấy tờ dịch vụ khác
- Lập kế hoạch cho cáchoạt động trên
Công ty TNHH vận tải AA
& Logistics chuyêncung dịch vụ giao nhậnhàng hóa quốc tế bằngđường
biển
4.3 Kết luận
- Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế là lĩnh vực dịch
vụ đang phát
Trang 24triển nhanh chóng và đem lại nhiều lợi nhuận cho các doanhnghiệp tham gia.
- Sự khác biệt cơ bản của vận tải quốc tế và kinh doanh vận tảiquốc tế là về
phương diện tìm kiếm lợi nhuận
Câu 5 Phân tích các đặc điểm của kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế?
5.3 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
5.1 Khái niệm của kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế.
Kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế:
- Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình thực hiện các dịch vụ tổng hợp có liên quan đếngiao hàng cho người nhận
- Thực hiện theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tảihoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác từ quốc gia nàysang quốc gia khác
Trang 25- Thực hiện các công việc như tổ chức vận chuyển lưu kho, lưubãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác cũng như lập
kế hoạch
- Thực hiện nhằm mục đích sinh lời
5.2 Phân tích các đặc điểm của kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế.
Đề dẫn: Phân tích các đặc điểm của kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế theo các góc độ nội hàm, môi trường/các hoạt động, yêu cầu, ví dụ
a) Hình thức kinh doanh tổng hợp nhiều dịch vụ liên quan đến giao nhận
- Nội hàm: là đòi hỏi một khả năng tổ chức chính xác cao từ gomhàng, xếp hàng, vận chuyển đến giao hàng
- Môi trường: quốc tế có sự khác nhau về pháp luật, tập quán, …
- Yêu cầu: am hiểu về văn hóa địa phương tại nơi hàng hóa dừngnghỉ
- Ví dụ: Sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng của Taobao về ViệtNam, người vận chuyển lấy hàng từ Trung Quốc và vận chuyển vềViệt Nam
b) Kinh doanh các sản phẩm vô hình, không dự trữ được
- Nội hàm:
+ Vận chuyển hàng hóa không thể sờ nắm, cất giữ
+ Giá trị gia tăng là trình độ nghiệp vụ tốt và kinh nghiệm củanhân viên
- Yêu cầu: kết hợp với các chủ hãng tàu, máy bay, ô tô hoặc doanhnghiệp tự đầu tư vốn
- Ví dụ:
Trang 26+ Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện giao dịch mua bán hàng hóaquốc tế với doanh nghiệp Trung Quốc.
+ Nhân viên của doanh nghiệp Việt Nam làm các thủ tục thôngquan hàng hóa và liên kết với hãng tàu để vận chuyển hàng chođối tác
+ Sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam là hoạt động của nhânviên, không phải hàng hóa được giao dịch
c) Gắn liền với vận tải hàng hóa quốc tế
- Nội hàm: tìm phương thức vận tải phù hợp để vận chuyển hànghóa từ nơi này sang nơi khác
- Yêu cầu: liên kết với các chủ phương tiện để tạo điều kiện thuậnlợi nhất cho quá trình vận chuyển
- Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam nhận vận chuyển hàng nông sảnsang Trung Quốc có thể sử dụng phương tiện tàu hỏa hoặc ô tô đểvận chuyển
d) Dễ tư vấn cho khách hàng
- Nội hàm: tư vấn cho khách hàng về môi trường, mức độ cạnhtranh, thị hiếu của thị trường, …
- Yêu cầu:
+ Người giao nhận tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau
+ Ý kiến của người giao nhận đáng để cân nhắc do họ được đinhiều và hiểu biết hơn về các nơi hàng chuyển đến
- Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam thường giao nhận hàng hóa vớiTrung Quốc, họ sẽ biết về thị trường và tìm quy trình tiết kiệm chokhách hàng
e) Có địa bàn rộng lớn, tính linh hoạt cao:
Trang 27- Nội hàm: doanh nghiệp có thể làm việc trên toàn thế giới nếu đủđiều kiện
- Yêu cầu: liên kết với các doanh nghiệp vận tải và hoàn tất cácthủ tục giấy tờ để giao nhận hàng hóa có thể được thực hiện
- Ví dụ: DN Việt Nam hợp tác với công ty vận tải A của TrungQuốc DN Việt Nam đưa hàng đến cửa khẩu, công ty A nhận giaohàng đến đúng nơi
6.1 Nêu các khái niệm
a) Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế là gì?
b) Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế là gì?
6.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh giao nhận vận tải quốc tế
Đề dẫn: Phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan theo 3 ý: Nội hàm, tác động (thuận lợi, bất lợi), ví dụ.
Trang 28a) Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến kinh doanh giao nhận vận tải quốc tế
- Nhân tố điều kiện tự nhiên
- Nhân tố kinh tế
- Nhân tố luật pháp
- Nhân tố khoa học công nghệ
b) Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến kinh doanh giao nhận vận tải quốc tế
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp
- Trang thiết bị công nghệ của doanh nghiệp
- Trình độ và khả năng quản lý của doanh nghiệp
- Kinh nghiệm giao nhận vận chuyển quốc tế
6.3 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
6.1 Nêu các khái niệm
a) Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế là gì?
- Là tập hợp những nghiệp vụ và các thủ tục có liên quan đến quátrình vận tải
nhằm thực hiện việc chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơinhận hàng
b) Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế là gì?
- Là việc thực hiện một hoặc tất cả các công đoạn của quá trìnhthực hiện các dịch
vụ tổng hợp có liên quan đến giao hàng cho người nhận
6.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh giao nhận vận tải quốc tế
Trang 29Đề dẫn: Phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan theo 3 ý: Nội hàm, tác động (thuận lợi, bất lợi), ví dụ.
a) Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến kinh doanh giao nhận vận tải quốc tế
Là các nhân tố khó thay đổi, chỉ có thể dự đoán và đưa ra quyếtđịnh cho từng
trường hợp
- Nhân tố điều kiện tự nhiên
+ Nội hàm: Địa lý, địa hình, Khí hậu, các hiện tượng tựnhiên…
+ Tác động: Tạo điều kiện tốt cho các doanh nghiệp kinhdoanh vì giảm thiểu chi phí, ít rủi ro Ngoài ra, gây cản trởcho quá trình giao nhận hàng hóa, tăng chi phí, rủi ro
+ Ví dụ: Giao nhận vận chuyển trên địa hình bằng phẳng bớtchi phí gia cố sản phẩm, giảm rủi ro: tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
+ Ví dụ: Tiền trong nước mất giá, khi thu ngoại tệ về sẽ quyđổi được nhiều tiền nội địa hơn
- Nhân tố luật pháp:
Trang 30+ Nội hàm: hệ thống chính trị, pháp luật, cơ chế chính sáchquốc gia, nguồn luật điều chỉnh, điều ước quốc tế, các tậpquán quốc tế….
+ Tác động: Tạo điều kiện tốt cho sự phát triển và cạnh tranhbình đẳng giữa các nhà doanh nghiệp Ngược lại, hệ thốngluật pháp thiếu sót gây bất lợi
+ Ví dụ: Luật TM 2005 quy định Khách hàng phải bồi thườngcác thiệt hại do thông tin khách hàng không chính xác =>Bảo vệ người làm dịch vụ giao nhận
- Nhân tố khoa học công nghệ
+ Nội hàm: Thành tựu khoa học, cơ sở hạ tầng, phát triểncông nghệ, đẩy nhanh thời gian…
+ Tác động: Thúc đẩy phát triển, tạo thuận lợi cho giao dịch,tạo lợi thế cạnh tranh nếu nắm bắt kịp thời Ngược lại, cơ sở
hạ tầng không bắt kịp khiến DN lạc hậu
+ Ví dụ: Giaohangnhanh nắm bắt được xu thế đăng ký dịch
vụ giao hàng qua app, đã có những ưu đãi hấp dẫn kháchhàng sử dụng dịch vụ vận chuyển của mình
b) Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến kinh doanh giao nhận vận tải quốc tế
Là các nhận tố có thể chủ động thay đổi để tạo thuận lợi cho việckinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp
+ Nội hàm: Vốn, khả năng tài chính, bài toán huy động vàthu hồi vốn
+ Tác động: Khả năng tài chính lớn thì các hoạt động kinhdoanh càng lớn Bất lợi: Khó khăn về tài chính gây bất lợi chodoanh nghiệp
Trang 31+ Ví dụ: Các công ty lớn thường có uy tín hơn hơn các công
ty nhỏ, huy động vốn dễ hơn các công ty nhỏ
- Trang thiết bị công nghệ của doanh nghiệp
+ Nội hàm: Các phương tiện chuyên trở, máy móc thiết bịphục vụ công tác điều hành, công nghệ ứng dụng hiện đại+ Tác động: Thúc đẩy phát triển, tạo lợi thế cạnh tranh, quản
lý quá trình để thay đổi phát triển Cũng có thể bị mất cơ hộicạnh tranh, bất lợi thị trường
+ Ví dụ: Doanh nghiệp X có các phượng tiện chuyên trở lỗithời do chưa đầu tư được phương tiện mới
- Trình độ và khả năng quản lý của doanh nghiệp
+ Nội hàm: Người quản lý doanh nghiệp, hiểu biết về các vấn
đề liên quan, năng lực quản lý, tỷ lệ thuận với hiệu quả lợinhuận
+ Tác động: Tài chính tốt tối ưu hiệu quả cho doanh nghiệp,thu về nhiều lợi nhuận Nếu không sẽ gây tạo các rào cảnviệc tạo lợi nhuận
+ Ví dụ: Công ty C có quản lý tốt, có nhiều chính sách tậndụng được nguồn lực của công ty
- Kinh nghiệm giao nhận vận chuyển quốc tế
+ Nội hàm: Kinh nghiệm nhiều sẽ tránh được các sai sót xảy
ra, xử lý tình
huống tốt
+ Tác động: Doanh nghiệp có nhân sự tốt sẽ hạn chế rủi rogặp phải, làm tốt các nhiệm vụ Ngược lại, sẽ gặp khó khăntrong việc xử lý tình huống, rủi ro lợi nhuận
Trang 32+ Ví dụ: Công ty A có kinh nghiệm trở hàng qua biển, giảmđược nhiều rủi ro
6.3 Kết luận
- Cả hai nhân tố khách quan và chủ quan luôn cùng đồng thời tácđộng đến doanh
nghiệp theo các hướng khác nhau tùy thời điểm điều kiện
- Các doanh nghiệp kinh doanh cần phân tích và lượng hóa để dựđoán được khả
năng thực hiện dịch vụ giao nhận vận tải sẽ mang về bao nhiêu lợinhuận hoặc rủi ro
Câu 7: Trình bày các phương thức giao nhận hàng hóa quốc tế?
DÀN Ý
7.1 Khái niệm về giao nhận hàng hóa quốc tế.
7.2 Trình bày các phương thức giao nhận hàng hóa quốc tế?
Đề dẫn: Có 4 phương thức giao nhận hàng hóa quốc tế, mỗi phương thức được trình bày theo các ý: Khái niệm, trách nhiệm các bên liên quan, trình tự thủ tục, bộ chứng từ và ưu nhược điểm a) Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển
b) Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường hàng không
c) Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container
d) Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ và đường sắt
7.3 Kết luận.