1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn thi tự luận Kinh doanh dịch vụ quốc tế chương 4

73 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 98,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 4: KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH QUỐC TẾ MỤC LỤC Câu 1: Phân tích các đặc điểm của dịch vụ du lịch? Tại sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói? Phân biệt giữa Du lịch và Du lịch quốc tế? Câu 2. Phân tích các đặc điểm của dịch vụ du lịch quốc tế và trình bày vai trò của du lịch quốc tế? Câu 3: Hiểu thế nào là kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế? Phân tích đặc điểm của kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế? Câu 4: Nêu các loại hình kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế? Trình bày loại hình kinh doanh nhà hàng, khách sạn phục vụ khách du lịch quốc tế? Câu 5. Nêu các loại hình kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế? Trình bày cụ thể loại hình kinh doanh lữ hành quốc tế? Câu 6: Trình bày tóm lược các nội dung công việc của công ty du lịch quốc tế. Từ những nội dung trên, theo bạn các công ty du lịch quốc tế cần lưu ý những vấn đề gì? Tại sao? Câu 7: Trình bày nội dung thiết kế chương trình du lịch và dự toán chi phí. Cho 1 ví dụ cụ thể để minh họa. Câu 8. Trình bày các biện pháp xúc tiến bán tour du lịch và những kênh tiêu thụ sản phẩm dịch vụ du lịch quốc tế. Câu 1: Phân tích các đặc điểm của dịch vụ du lịch? Tại sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói? Phân biệt giữa Du lịch và Du lịch quốc tế? DÀN Ý: 1.1. Phân tích các đặc điểm của dịch vụ du lịch 1.1.1. Nêu khái niệm dịch vụ du lịch Lời dẫn: Trình bày theo 3 ý sau: Dịch vụ là gì, du lịch là gì và dịch vụ du lịch là gì. a) Dịch vụ là gì? b) Du lịch là gì? c) Dịch vụ du lịch là gì? 1.1.2. Phân tích đặc điểm của dịch vụ du lịch Lời dẫn: Trình bày 9 đặc trưng theo 3 ý sau: Nội hàm, ví dụ, yêu cầu đối với nhà quản trị. a) Tính vô hình b) Tính khu vực c) Tính cao cấp d) Tính tổng hợp e) Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu dùng và sản phâm du lịch không lưu kho cất trữ được g) Tính phụ thuộc vào tài nguyên du lịch h) Tính không thể dịch chuyển của các sản phẩm du lịch i) Tính thời vụ của một nhu cầu du lịch k) Tính nhạy cảm 1.2. Tại sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói? Lời dẫn: Trình bày theo 3 ý: Vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp, vì sao nói du lịch có tính không khói và vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói. Trong đó, ý “ vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp” ta triển khai theo 2 ý: thế nào là tính công nghiệp và thế nào là tính công nghiệp của du lịch. 1.2.1. Vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp 1.2.2. Vì sao nói du lịch có tính không khói 1.2.3. Vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói 1.3. Phân biệt Du lịch và Du lịch quốc tế Lời dẫn: Trình bày theo 4 ý sau:khái niệm, phạm vi, phân loại, đặc điểm, ví dụ. 1.4. Kết luận

Trang 1

CHƯƠNG 4: KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH QUỐC TẾ

Câu 7: Trình bày nội dung thiết kế chương trình du lịch và dự toán chi phí Cho

1 ví dụ cụ thể để minh họa.

Câu 8 Trình bày các biện pháp xúc tiến bán tour du lịch và những kênh tiêu thụ sản phẩm dịch vụ du lịch quốc tế.

Trang 2

Câu 1: Phân tích các đặc điểm của dịch vụ du lịch? Tại sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói? Phân biệt giữa Du lịch và Du lịch quốc tế? DÀN Ý:

1.1 Phân tích các đặc điểm của dịch vụ du lịch

1.1.1 Nêu khái niệm dịch vụ du lịch

Lời dẫn: Trình bày theo 3 ý sau: Dịch vụ là gì, du lịch là gì và dịch vụ du lịch

là gì.

a) Dịch vụ là gì?

b) Du lịch là gì?

c) Dịch vụ du lịch là gì?

1.1.2 Phân tích đặc điểm của dịch vụ du lịch

Lời dẫn: Trình bày 9 đặc trưng theo 3 ý sau: Nội hàm, ví dụ, yêu cầu đối với nhà quản trị

g) Tính phụ thuộc vào tài nguyên du lịch

h) Tính không thể dịch chuyển của các sản phẩm du lịch

i) Tính thời vụ của một nhu cầu du lịch

k) Tính nhạy cảm

1.2 Tại sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói?

Lời dẫn: Trình bày theo 3 ý: Vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp, vì sao nói du lịch có tính không khói và vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói Trong đó, ý “ vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp” ta triển khai theo 2 ý: thế nào là tính công nghiệp và thế nào là tính công nghiệp của du lịch

1.2.1 Vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp

Trang 3

1.2.2 Vì sao nói du lịch có tính không khói

1.2.3 Vì sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói

1.3 Phân biệt Du lịch và Du lịch quốc tế

Lời dẫn: Trình bày theo 4 ý sau:khái niệm, phạm vi, phân loại, đặc điểm, ví dụ.

1.4 Kết luận

ĐỀ CƯƠNG:

1.1 Phân tích các đặc điểm của dịch vụ du lịch

1.1.1 Nêu khái niệm dịch vụ du lịch

a) Dịch vụ là gì?

− Dịch vụ là sản phẩm của quá trình lao động của con người nhằm thoả

mãn nhu cầu của những con người khác

− Dịch vụ không tồn tại dưới hình thái vật thể và không dẫn đến việc

chuyển giao quyền sở hữu như các sản phẩm hữu hình

b) Du lịch là gì?

− Du lịch là một chương trình thăm quan, giải trí, nghỉ dưỡng của conngười kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn (dưới 1 năm)

− Du lịch diễn ra bên ngoài nơi cư trú thường xuyên

− Mục đích của chuyến đi không phải để kiếm tiền trong phạm vi vùngtới thăm

b) Dịch vụ du lịch là gì?

− Dịch vụ du lịch là các hoạt động phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí,nghỉ dưỡng của khách du lịch không phải là tạo ra các hàng hoá hữuhình, mà là hàng hoá vô hình

− Dịch vụ về du lịch bao gồm: về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống,vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác

(Theo điều 4, Luật du lịch)

1.1.2 Phân tích đặc điểm của dịch vụ du lịch

a) Tính vô hình

− Nội hàm:

+ Du lịch mang đặc điểm chung của dịch vụ là có tính vô hình

Trang 4

+ Công việc đánh giá chất lượng du lịch gặp nhiều khó khăn vìthường mang tính chủ quan, phụ thuộc phần lớn vào khách du lịch.+ Chất lượng dịch vụ được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức

độ kì vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch

− Ví dụ:

Khách du lịch nước ngoài sang Việt Nam cảm nhận Chùa Một Cột làmột di tích rất đặc biệt

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Cần có các cách thức xúc tiến quảng cáo để khách hàng hình dung rõhơn về dịch vụ du lịch

+ Cung cấp dịch vụ có chất lượng, đáp ứng nhu cầu kì vọng của kháchhàng

Một người ở Hà Nội đi du lịch tại Đà Lạt trong một tuần

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Cần đảm bảo phương tiện di chuyển giữa các nơi trong tour du lịch.+ Kiểm soát thời gian di chuyển, hành trình địa điểm để sắp xếp hợp lývới chi phí tói thiểu

+ Hiểu rõ văn hóa của từng vùng miền để cung cấp hướng dẫn chokhách

c) Tính cao cấp

− Nội hàm:

+ Giá cao nhưng chất lượng tốt lại thu hút được nhiều khách có khảnăng thanh toán cao hơn, tức lượng cầu du lịch tăng

Trang 5

+ Quy luật cung cầu trong du lịch: giá cả tỉ lệ thuận với chất lượng

=> giá cao, chất lượng tốt lại làm lượng cầu tăng

+ Lượng cầu du lịch giảm có nghĩa là người du lịch chấp nhận chấtlượng dịch vụ giảm đi, hoặc không đi du lịch nữa

− Ví dụ:

Những ngôi sao giải trí hay doanh nhân thường xuyên đi du lịch nước ngoài đến những nơi sang trọng trên thế giới vì họ có nhu cầu chi trả cao

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Cần phải thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt nhất

+ Tăng giá đi đôi với nâng cao chất lượng dịch vụ

Khách du lịch Mỹ sử dụng tour trọn gói khi du lịch tại VN

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Cần bảo đảm tour du lịch đắp ứng đồng thời nhiều nhu cầu cùng lúc,đầy đủ các dịch vụ cần thiết như bảo hiểm ngắn hạn đề phòng rủi ro.+ Biết kết hợp du lịch ngắm cảnh với trải nghiệm thực tế, hoạt động vuichơi để đa dạng hóa, tăng sự hấp dẫn của du lịch, tránh nhàm chán

e) Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu dùng và sản phâm du lịch không lưu kho cất trữ được

− Nội hàm:

+ Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùngnhau về không gian và thời gian, khác với những sản phẩm hữuhình khác

Trang 6

− Ví dụ:

Một nhà hàng chỉ nấu khi có khách order, họ không thể nấu sẵn rồi cấttrữ và chờ khách đến thì lấy ra như hàng đóng gói được

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Cần có chính sách phân phối để cung ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng+ Tìm hiểu kĩ nhu cầu khách hàng để sản xuất các dịch vụ du lịch phùhợp, tránh lãng phí nguồn lực

g) Tính phụ thuộc vào tài nguyên du lịch

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Phải có kế hoạch khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên

+ Tự xây dựng một điểm nhấn riêng chỉ doanh nghiệp có như dịch

=> khó khăn cho việc bán hàng, tiêu thụ sản phẩm du lịch

=> giá cả của dịch vụ du lịch thường cao

− Ví dụ:

Khách hàng đang ở Hà Nội muốn đến Tam Đảo để thư giãn, nghỉ

Trang 7

ngơi thì phải đến Tam Đảo mới tham quan, nghỉ dưỡng được.

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch tiếp cận sản phẩm du lịchnhư di chuyển, cung cấp thông tin về sản phẩm

i) Tính thời vụ của một nhu cầu du lịch

− Nội hàm:

+ Phổ biến ở tất cả các nước, nơi có địa điểm du lịch

+ Du lịch không diễn ra đều đặn quanh năm tại cùng một mơi mà tậptrung vào những khoảng thời gian nhất định trong năm, hoặc trongtuần, trong ngày

− Ví dụ:

Sa Pa thu hút khách du lịch vào mùa đông, đây là nơi duy nhất ở Việt Nam có tuyết rơi

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Có những chính sách định hướng cho từng thời kì như mùa cao điểmđưa ra nhiều lựa chọn, mùa thấp điểm thì đưa ra tour giá rẻ

+ Tìm hiểu nhu cầu của khách trong từng thời kì để cung cấp những sảnphẩm du lịch thích hợp nhất, cạnh tranh với đối thủ khác

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Luôn phải cập nhật tình hình vĩ mô của mỗi quốc gia để giảm thiểunhững ảnh hưởng tiêu cực như bất ổn chính trị, bất đồng văn hóa + Cung cấp cho khách hàng những lưu ý quan trọng mỗi khi đến khuvực khác trước khi tiêu dùng

Trang 8

1.2 Tại sao nói du lịch là ngành công nghiệp không khói?

1.2.1 Vì sao nói công nghiệp là một ngành công nghiệp?

a) Thế nào là tính “công nghiệp”

− Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế

− Sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" chonhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tiếptheo

− Là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ của các tiến bộ

về công nghệ, khoa học và kỹ thuật

b) Thế nào là tính “công nghiệp” của du lịch

− Tạo ra nguồn lợi nhuận lớn:

+ Công nghiệp từng được đánh giá là một cỗ máy sinh lời, là "con gà

đẻ trứng vàng", tạo nguồn thu lớn cho kinh tế thế giới

+ Du lịch cần ít vốn đầu tư, có thể khai thác sử dụng liên tục với

khấu hao thấp

+ Một số nước đã phát triển ngành dịch vụ du lịch, đem lại nguồn thu

khổng lồ cho quốc gia, như Singapore, Thái Lan,

+ Hiện nay, hằng năm tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch dịch vụ

trong GDP của tất cả các nước đều có xu hướng gia tăng

=> Coi du lịch như một ngành công nghiệp, với hàm ý rằng du lịch làngành tạo ra nguồn thu chẳng kém gì các ngành công nghiệp

− Ví dụ: Năm 2018, ngành du lịch Việt Nam đạt doanh thu 620 nghìn tỷ

đồng, đóng góp 8% vào GDP Việt Nam

1.2.2 Vì sao du lịch có tính không khói?

− Du lịch thuộc ngành công nghiệp dịch vụ không có nhà máy sản xuất nênkhông thải ra khói như các nhà máy trong quá trình hoạt động

− là nghành Công nghiệp không sản xuất, không có nhà máy, người ta chỉ

có thể tổ chức chứ không thể sản xuất ra dịch vụ du lịch

− Vì không có nhà máy nên du lịch không trực tiếp gây ô nhiễm môitrường

Trang 9

− Cũng bởi không có nhà máy nên du lịch cần tư duy đầu tư khác với cácngành sản xuất, và là ngành có lợi nhuận cao

1.2.3 Vì sao du lịch là ngành công nghiệp không khói?

− Du lịch là 1 ngành tổng hợp, chỉ hoạt động khi có sự kết hợp của nhiềungành khác

− Ngành công nghiệp Du lịch có tính chất sinh lợi cực kỳ cao

− Thứ đến, đó là một hoạt động sinh lợi mà không bị hệ lụy do ô nhiễmmôi trường từ chất thải công nghiệp

− Hoạt động du lịch xem ra có vẻ dễ làm, đơn giản hơn công nghiệp; sinhlợi như công nghiệp mà lại không cần phải nhà máy, ống khói

1.3 Phân biệt Du lịch và Du lịch quốc tế

Khái

niệm

Du lịch là các hoạt động có liênquan đến chuyến đi của conngười ngoài nơi cư trú thườngxuyên của mình nhằm đáp ứngnhu cầu tham quan, tìm hiểu,giải trí, nghỉ dưỡng trong mộtkhoảng thời gian nhất định

Du lịch quốc tế là hình thức dulịch mà điểm xuất phát và điểmđến của khách nằm ở lãnh thổcủa các quốc gia khác nhau

Phạm vi Nội địa và quốc tế Nằm ngoài phạm vi của quốc

gia cư trú

Phân

loại

Căn cứ vào phạm vi lãnh thổcủa chuyến đi:

− Tính khu vực

− Tính cao cấp

− Tính tổng hợp

− Quá trình sản xuất gắn liền

Ngoài các đặc điểm giống như

du lịch, du lịch quốc tế cònmang một số đặc trưng riêngnhư sau:

− Khách du lịch phải đi quabiên giới và tiêu ngoại tệ ở

Trang 10

với quá trình tiêu dùng vàsản phâm du lịch không lưukho cất trữ được

− Tính phụ thuộc vào tàinguyên du lịch

− Tính không thể dịchchuyển của các sản phẩm

− Thủ tục cần tiến hành khi đi

du lịch phức tạp hơn nhiều

so với du lịch (Về visa, hộchiếu)

− Cần lưu tâm vấn đề bấtđồng văn hóa, ngôn ngữ để

Câu 9: Phân tích các nhân tố chính trong giai đoạn 2016 – 2018 tác động đến hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế của công ty du lịch cụ thể mà bạn biết DÀN Ý:

9.1 Nêu khái niệm kinh doanh dịch vụ quốc tế

9.2 Xác định mục tiêu, thời gian, cách tiếp cận các nhân tố, hướng tác động của các nhân tố đối với doanh nghiệp cụ thể

- Tên doanh nghiệp

- Giai đoạn phân tích

Trang 11

- Mục tiêu phân tích

- Cách tiếp cận các nhân tố

- Hướng tác động của các nhân tố đó tới doanh nghiệp

9.3 Phân tích tác động của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh DV du lịch quốc tế của Saigontourist giai đoạn 2016-2018.

9.3.1 Giới thiệu về công ty Saigontuorist

Lời dẫn: Giới thiệu về vị thế, tầm nhìn và sứ mệnh của công ty.

9.3.2.Phân tích tác động các nhân tố chính đến hoạt động KDDV du lịch quốc

tế của doanh nghiệp.

9.3.2.1 Các nhân tố khách quan

9.3.2.2 Các nhân tố chủ quan

Lời dẫn: Mỗi nhân tố trình bày theo 3 ý: Khái niệm, nội dung nhân tố và hướng

tác động của nhân tố tới hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế của doanh nghiệp Saigontuorist.

9.4 Kết luận

ĐỀ CƯƠNG

9.1 Nêu khái niệm kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế?

- Kinh doanh DV DLQT là việc cung ứng các dịch vụ về du lịch trên thị

trường quốc tế để đáp ứng nhu cầu du lịch nước ngoài của con người nhằmthu lợi nhuận

9.2 Xác định mục tiêu, thời gian, cách tiếp cận các nhân tố, hướng tác động của các nhân tố đối với doanh nghiệp cụ thể

- Chọn doanh nghiệp: Công ty cổ phần du lịch và tiếp thị giao thông vận tải

Việt Nam – Saigontourist

- Giai đoạn: 2016-2018

- Mục tiêu: chỉ ra tác động của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh dịch vụ

du lịch quốc tế của công ty Saigontourist

- Cách tiếp cận các nhân tố: các nhân tố được phân ra làm nhân tố khách

quan và nhân tố chủ quan

Trang 12

- Hướng tác động: những nhân tố nổi bật từ năm 2016-2018 có tác động

mạnh mẽ theo hướng thuận lợi hoặc khó khăn cho hoạt động KD DV DLQTcủa Saigontourist

9.3 Phân tích tác động của các nhân tố chính đến hoạt động kinh doanh DV du lịch quốc tế của Saigontourist giai đoạn 2016 - 2018.

9.3.1 Giới thiệu về công ty Saigontuorist

- Công ty Dịch vụ lữ hành Saigontourist là công ty lữ hành hàng đầu tại ViệtNam kinh doanh hiệu quả trên 3 lĩnh vực du lịch quốc tế, nước ngoài vàtrong nước

+ Tối đa hóa hiệu quả kinh doanh

+ Mang lại cho khách hàng sự trải nghiệm thông qua các sản phẩm, chuỗidịch vụ độc đáo chứa đựng giá trị văn hóa tinh thần với chất lượng quốc

tế

+ Quảng bá hình ảnh, tinh hoa truyền thống và bản sắc Việt

+ Khai thác tối đa sức mạnh tổng hợp từ các lĩnh vực hoạt động tài chính,góp phần phát triển du lịch Việt Nam lên tầm cao mới

9.3.2.Phân tích tác động các nhân tố chính đến hoạt động KDDV du lịch quốc tế của doanh nghiệp.

9.3.2.1.Các nhân tố khách quan

a) Tài nguyên du lịch

- Khái niệm: Tài nguyên du lịch là những điều kiện tự nhiên, xã hội,

dịch vụ quốc tế và các sự kiện đặc biệt phục vụ cho hoạt động du lịch

- Nội dung và tác động:

+ Tình hình xã hội: Năm 2016 dịch bệnh Ebola và Mer Cov bùngphát tại nhiều quốc gia châu Phi

❖ Tác động:

Trang 13

● Những quy định nhập cảnh bị thắt chặt, nhiều quốc gia rakhuyến cáo hạn chế đi du lịch

● Du khách lo ngại sự an toàn cho bản thân, hạn chế đi dulịch

⇨ Gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịchquốc tế của công ty Saigontourist

+ Điều kiện tự nhiên: Năm 2017, thiên tai xảy ra thường xuyên với

mật độ dày tại nhiều nơi trên thế giới

o Động đất lũ quét xảy ra tại một số tỉnh Trung Quốc

o Bão khủng khiếp nhất xảy ra ở Đại Tây Dương, động đất tại Mexico city, Nhật bản vào cuối năm 2017

o Bão tuyết tại Châu Âu làm giao thông tê liệt và huỷ nhiều chuyến bay

o Phun trào núi lửa tại Bali (Indonesia)

o Trong nước: cơn bão 12,13 gây thiệt hại nặng nề từ khu vực Bắc Trung Bộ đến Nam Trung Bộ

⇨ Làm giảm lượng khách hàng đến với Saigontourist, từ

đó gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

+ Sự kiện văn hoá, thể thao: Năm 2017-2018 có nhiều sự kiện văn hoá thể thao trong nước và quốc tế diễn ra

o Năm 2017, nước ta đăng cai tổ chức “Tuần lễ cấp cao APEC2017” tại Đà Nẵng

o Năm 2018, nước ta khai mạc năm du lịch quốc gia 2018, lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

o Năm 2018, diễn ra “Thế vận hội Mùa đông Pyeongchang” tại Hàn Quốc (tháng 2/2018)

Trang 14

o Năm 2018, diễn ra giải bóng đá U23- Châu Á tổ chức tại Trung Quốc.

o Năm 2018, diễn ra Worldcup 2018 được tổ chức tại Nga( tháng 6,7/2018)

❖ Tác động:

● Các sự kiện mang tầm cỡ quốc tế được tổ chức tại Việt Nam tạo điều kiện thu hút lượng khách du lịch lớn tới nước ta

● Các sự kiện thể thao lớn trên thế giới tạo cho những người hâm mộ Việt Nam có nhu cầu ra nước ngoài để chiêm ngưỡng và cổ vũ

⇨ Tạo ra thuận lợi lớn cho Saigontuorist có cơ hội phát triển mạng lưới dịch vụ của mình và tăng doanh thu

▪ Năm 2018, Lữ hành Saigontourist hợp tác cùng Tổng cục Du lịch tổ chức lễ đón vị khách quốc

tế thứ 15 triệu đến Việt Nam

▪ Lữ hành Saigontourist là Công ty lữ hành đầu tiên chào tour đi Nga ngắm Bắc cực quang nhân dịp Wouldcup 2018…

● Đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh

● Việc “mở cửa bầu trời”, kết nối các đường bay thẳng tới những thị trường du lịch trọng điểm

Trang 15

● Thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch, quản lý điểm đến

và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

● Phát triển nguồn nhân lực du lịch, đẩy mạnh thông tin, tuyêntruyền và nâng cao vai trò của các doanh nghiệp, Hiệp hội

⇨ Tạo điều kiện thuận lợi cho Saigontourist có thể phát triển thêm các dịch vụ du lịch mới phục vụ cho nhiều

du khách hơn, đặc biệt là các du khách đến từ châu Âu

+ Tình hình chính trị thế giới:

o Năm 2016, chính trị thế giới nhiều bất ổn, khủng bố nguy hiểm, các sự kiện tấn công tại trung tâm Châu Âu liên tục diễn ra

o Năm 2017, diễn ra căng thẳng chính trị gia tăng giữa Mỹ và Triều Tiên cùng các nước Nhật Bản, Hàn Quốc trong vấn đềhạt nhân

o Năm 2018, diễn ra căng thẳng trong chiến tranh thương mại giữa Mĩ - Trung Quốc và giữa Mĩ với một số nước trong liên minh châu Âu

● Sau các bất ổn trên thế giới năm 2016, khách du lịch

sẽ có tâm lí e dè khi đến du lịch tại các quốc gia châu

Âu và từ đó họ có thể chuyển hướng tới du lịch tại các quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam- một quốc gia an toàn

● Sau một loạt những căng thẳng về chính trị giữa Mĩ

và các quốc gia khác thì có thể lượng khách du lịch

Trang 16

từ Mĩ đến các quốc gia đó và ngược lại sẽ bị hạn chế.Đồng thời, rất có thể luồng khách du lịch đó sẽ thay đổi sở thích và đến du lịch tại Việt Nam

⇨ Đây chính là những thuận lợi cho Saigontourist mở rộng dịch vụ du lịch quốc tế của mình để phục vụ chonhiều du khách nước ngoài hơn

c) Điều kiện về cơ sở vật chất kĩ thuật

- Khái niệm: Điều kiện về cơ sở vật chất kĩ thuật chính là sự phát triển của giao thông vận tải và các công trình, cơ sở vật chất nhân tạo…

- Nội dung và tác động:

o Sự phát triển của giao thông vận tải:

o Tháng 5/2017, Cầu vượt biển dài nhất Đông Nam Á: Cầu Tân Vũ - Lạch Huyện thông xe kỹ thuật

o Năm 2018, ngành Giao thông vận tải Việt Nam đã đưa vào khai thác 27 công trình giao thông

● Giúp cho giao thông giữa các quốc gia Đông Nam Á

và Việt Nam được dễ dàng hơn, thúc đẩy khách du lịch trong khu vực đến Việt Nam bằng đường bộ và ngược lại

⇨ Tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ du lịch quốc

tế đường bộ của Saigontourist có cơ hội phát triển ra các quốc gia Đông Nam Á

+ Sự phát triển của các công trình nhân tạo:

o Tháng 12/2018, Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long chính thức đi vào vận hành

o Tháng 6/2018, ra mắt Cầu Vàng – Đà Nẵng và lọt vào Top

100 điểm đến tuyệt vời nhất thế giới do The Time bình chọn

❖ Tác động:

● Thu hút nhiều khách du lịch nước ngoài đến thăm Việt Nam

Trang 17

⇨ Thuận lợi cho Saigontuorist triển khai các gói du lịch

đi tham quan những địa điểm nổi tiếng tại Việt Nam cho khách du lịch nước ngoài

9.3.2.2 Các nhân tố chủ quan

a) Mối liên hệ và khả năng liên kết với các công ty dịch vụ ở nước ngoài:

- Khái niệm: Đây chính là mối liên hệ và sự liên kết giữa công ty với các

công ty dịch vụ ở nước ngoài nhằm cung cấp tốt nhất các dịch vụ du lịch quốc tế cho khách hàng

- Nội dung và tác động:

+ Mối quan hệ hợp tác

o Năm 2018, Saigontourist ký kết thỏa thuận hợp tác song phương với Tập đoàn Sharaf Travel của Dubai và ký kết hợp tác với ITL World Kuwait tại Kuwait

o Năm 2018, Saigontuorist ký kết bản ghi nhớ hợp tác với chính quyền thủ đô Seoul (Hàn Quốc) về việc phát triển thị trường du lịch Hàn Quốc và Việt Nam và ký hợp tác với chính quyền Saint Petersburg (Nga)…

❖ Tác động:

● Tạo cho khách du lịch sự yên tâm và tin tưởng khi cung cấp các dịch vụ chu đáo do liên kết được với đối tác nước ngoài

● Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể cải thiện được chất lượng dịch vụ sánh với các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ du lịch quốc tế trên thế giới

⇨ Tạo điều kiện thuận lợi cho Saigontourist mở rộng hoạt động kinh doanh của mình và đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng

9.4 Kết luận

- Giai đoạn 2016-2018, hoạt động KD DVDL quốc tế của Saigontourist đãgặp những thuận lợi và không ít những khó khăn

Trang 18

- Nguyên nhân chủ yếu chính là do tác động của chính trị và tài nguyên dulịch.

- Công ty Saigontuorist cần phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố một cách

kĩ càng để ứng phó kịp thời, hiệu quả

Câu 10: Trình bày thực trạng kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế của các công

ty du lịch ở Việt Nam đến thời điểm gần nhất.Rút ra các ưu điểm và các hạn chế, bất cập trong hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế ở Việt Nam giai đoạn đó.

DÀN Ý

10.1 Khái niệm kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì?

10.2 Số lượng các công ty kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế ở Việt Nam hiện nay( giai đoạn từ 2015-2018)

10.3 Trình bày thực trạng kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế của các công ty

du lịch ở Việt Nam đến thời điểm gần nhất.( Giai đoạn từ năm 2017 đến 9 tháng đầu năm 2019)

Đề dẫn: Trình bày theo 6 ý: số lượng, cơ cấu, thị phần khách quốc tế;thị trường, thu nhập, tác động từ hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế.

a Số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam tăng hay giảm trong giai đoạn từ năm 2017-2019 ?

b Cơ cấu du khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2017-2019 như thế nào?

c Thị phần khách quốc tế đến Việt Nam trong khu vực và trên thế giới như thế nào?

d Các thị trường quốc tế mà du lịch Việt Nam khai thác?

e Thu nhập do hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế mang lại là bao nhiêu?

f Tác động từ hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế tới Việt Nam?

− Tác động tích cực là gì?

Trang 19

− Tác động tiêu cực là gì?

10.4 Các ưu điểm và các hạn chế, bất cập trong hoạt động kinh doanh dịch vụ

du lịch quốc tế ở Việt Nam giai đoạn 2017-2019.

Đề dẫn: Trình bày theo hai ý chính: ưu điểm, hạn chế trong hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế.

a Các ưu điểm trong hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế ở Việt Nam giai đoạn 2017-2019 là gì?

b Các hạn chế, bất cập trong hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế ở Việt Nam giai đoạn 2017-2019 là gì?

ĐỀ CƯƠNG

10.1.Khái niệm kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì?

− Kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là tổ chức chuỗi các hoạt động nhằm đáp

ứng nhu cầu du lịch nước ngoài của con người nhằm thu lợi nhuận thông quaviệc cung ứng các dịch vụ về du lịch trên thị trường quốc tế

10.2.Số lượng các công ty kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế ở Việt Nam hiện nay(giai đoạn 2015-2018)

− Số lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế ở Việt Nam tăng

dần qua các năm từ 2015-2018 Theo đà tăng trưởng này thì đến hết năm

2019, thống kê số lượng các doanh nghiệp lữ hành quốc tế sẽ còn tăng thêmnữa

Trang 20

10.3.Trình bày thực trạng kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế của các công ty

du lịch ở Việt Nam đến thời điểm gần nhất.( Giai đoạn từ năm 2017 đến 9 tháng đầu năm 2019)

Đề dẫn: Trình bày theo 6 ý: số lượng, cơ cấu, thị phần khách quốc tế;thị trường, thu nhập và tác động từ hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế.

a Số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam tăng hay giảm trong giai đoạn từ năm 2017 đến 9 tháng đầu năm 2019 ?

− Số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 2017 đến hết 9 tháng

đầu năm 2019 có xu hướng tăng

+ Năm 2017 có 12,9 triệu lượt khách quốc tế tới Việt Nam tăng 29,1%

so với năm trước

+ Năm 2018 có 15,5 triệu lượt khách quốc tế tới Việt Nam tăng 19,9%

− Cơ cấu du khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2017 đến 9 tháng

đầu năm 2019 có sự thay đổi tương đối lớn:

+ Khách đến bằng đường hàng không tăng từ 10,9 triệu người năm 2017lên 12,5 triệu người năm 2018 ( tăng 14,4%)

o Đặc biệt: 9 tháng đầu năm 2019, khách đến bằng đường hàng

không đạt 10,189 nghìn lượt , tăng 8,3% với cùng kì năm trước.+ Khách đến bằng đường bộ tăng từ 1,8 triệu người lên 2,8 triệu ngườinăm 2018 ( tăng 59,6%)

o Đặc biệt: 9 tháng đầu năm 2019, khách đến bằng đường bộ đạt

2491,9 nghìn lượt, tăng 23,5% so với cùng kì năm trước

Trang 21

+ Khách đến bằng đường biển giảm từ 258,8 nghìn lượt năm 2017xuống còn 215,3 nghìn lượt năm 2018( giảm 16,8%)

o Đặc biệt: 9 tháng đầu năm 2019, khách đến bằng đường biển đạt

189,6 nghìn lượt, giảm 0,6% so với cùng kì năm trước

c Thị phần khách quốc tế đến Việt Nam trong khu vực và trên thế giới như thế nào?

− Năm 2017, Việt Nam với gần 13 triệu lượt khách quốc tế xếp thứ 5 trong

ASEAN và xếp thứ 31 trên thế giới về thị phần khách quốc tế

− Năm 2018, Việt Nam với gần 16 triệu lượt khách quốc tế xếp thứ 8 trong

khu vực Châu Á- Thái Bình Dương về thị phần khách quốc tế

d Các thị trường quốc tế mà du lịch Việt Nam khai thác có tốc độ tăng trưởng như thế nào?

Trang 22

+ Khách đến từ châu Âu đạt 1612,9 nghìn lượt người, tăng 5,3% so vớicùng kì năm trước.

+ Khách đến từ châu Mĩ đạt 737,8 nghìn lượt người, tăng 6,8% so vớicùng kỳ năm trước

+ Khách đến từ châu Úc đạt 329,2 nghìn lượt người, giảm 1,4% so vớicùng kì năm trước

+ Khách đến từ châu Phi đạt 34,5 nghìn lượt người, tăng 10,8% so vớicùng kỳ năm trước

e Thu nhập do hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế mang lại là bao nhiêu?

− Năm 2017, thu nhập từ hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế là 316

nghìn tỷ đồng, chiếm 58,41% tổng doanh thu từ du lịch cả nước

− Năm 2018, thu nhập từ hoạt động du lịch quốc tế là 383 nghìn tỷ đồng,

chiếm 60,13% tổng doanh thu từ du lịch cả nước

f Tác động từ hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế tới Việt Nam?

− Tác động tích cực:

+ Đóng góp một phần thu nhập lớn vào GDP của cả nước hàng năm.

o Cụ thể, năm 2018 hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế đã đóng

góp 383 nghìn tỷ đồng vào GDP cả nước, tăng 67 nghìn tỷ đồng sovới năm 2017

+ Đưa Việt Nam rút ngắn khoảng cách về sự phát triển du lịch với các

nước trong khu vực như Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia…

o Cụ thể, năm 2018, Việt Nam với gần 16 triệu lượt khách quốc tế

xếp thứ 8 trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương về thị phần khách quốc tế

+ Tạo ra một số lượng việc làm lớn cho người dân thông qua việc cung

cấp các dịch vụ du lịch

Trang 23

o Cụ thể, năm 2018, có khoảng 1,3 triệu người lao động Việt Nam

hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch Trong đó,một phần lớn là hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế

+ Thúc đẩy các ngành khác phát triển theo như vận tải hàng khách, viễn

thông, bưu điện quốc tế…

o Cụ thể, tổng thị trường vận chuyển hàng không Việt Nam năm

2018 ước tính đạt 71,4 triệu khách, tăng 15% so năm 2017 Đây làkết quả của du lịch phát triển kéo theo giao thông vận tải pháttriển

+ Quảng bá được hình ảnh, thương hiệu đất nước và con người Việt

Nam đối với bạn bè quốc tế Đồng thời tạo điều kiện cho Việt Namgiao lưu, trao đổi văn hoá với nhiều quốc gia trên thế giới

o Cụ thể, chỉ mới 9 tháng đầu năm 2019 đã có gần 13 triệu lượt

khách quốc tế tới Việt Nam, tăng 10,8% so với cùng kì năm trước Đây là cơ hội thuận lợi để Việt Nam quảng bá văn hoá dân tộc ra bạn bè quốc tế

+ Một phần thu nhập do ngành du lịch tạo ra được dùng để hỗ trợ việc

bảo tồn thiên nhiên, nâng cao hệ sinh thái…

− Tác động tiêu cực:

+ Gây ô nhiễm môi trường cho những khu vực phát triển du lịch trên cảnước

o Cụ thể, theo đánh giá của Bộ tài nguyên và môi trường năm 2018

thì các hoạt động du lịch có ảnh hưởng từ 20-30% đến môi trườngsinh thái

+ Phát triển du lịch không có định hướng dẫn tới nhiều vấn đề liên quantới kinh tế- xã hội khó được kiểm soát như vấn đề tiền tệ…

10.4 Phân tích các ưu điểm và các hạn chế, bất cập trong hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế ở Việt Nam giai đoạn 2017-2019.

Trang 24

Đề dẫn: Trình bày theo hai ý chính: ưu điểm, hạn chế trong hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế.Mỗi ý được trình bày theo ý nhỏ là nội dung và thực trạng.

a Các ưu điểm trong hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế ở Việt Nam giai đoạn 2017-2019 là gì?

− Kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế có những ưu điểm trong giai đoạn

2017-2019 như:

+ Nội dung: Góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế,

giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội,…

o Thực trạng: năm 2018 hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế đã

đóng góp 383 nghìn tỷ đồng vào GDP cả nước, tăng 67 nghìn tỷ đồng so với năm 2017

+ Nội dung: Giúp Việt Nam hội nhập vào hoạt động du lịch thế giới có

hiệu quả

o Thực trạng: Năm 2017, Việt Nam với gần 13 triệu lượt khách quốc

tế xếp thứ 5 trong ASEAN và xếp thứ 31 trên thế giới về thị phầnkhách quốc tế.Và năm 2018, Việt Nam với gần 16 triệu lượt kháchquốc tế xếp thứ 8 trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương về thịphần khách quốc tế

+ Nội dung: Các doanh nghiệp lữ hành đã và đang từng bước hoàn thiện

và phát triển hệ thống dịch vụ du lịch tốt hơn để phục vụ du khách

o Thực trạng: Năm 2017-2018, nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ du lịch quốc tế như Viettravel, Saigontuorist,… đã kí kết nhữnghợp đồng hợp tác với nhiều doanh nghiệp nước ngoài nhằm phục

vụ tốt nhất các dịch vụ cho hành khách

+ Nội dung: Ngành du lịch đã xây dựng được một mạng lưới kinh doanh

chuyên phục vụ khách du lịch, đặc biệt ở những địa phương có ưu thế

o Thực trạng: Năm 2018, theo đánh giá của Viện nghiên cứu phát

triển du lịch thì các vùng ven biển thu hút tới 70% số lượng khách

Trang 25

quốc tế tới Việt Nam mang lại đến 70% doanh thu cho ngành dulịch cả nước Ở những vùng biển nổi tiếng như Hải Phòng, QuảngNinh, Nha Trang thường có một mạng lưới cơ sở vật chất kinhdoanh phục vụ cho hoạt động du lịch.

+ Nội dung: Không chỉ mang lại nguồn thu trực tiếp cho ngành du lịch

mà còn mang lại nguồn thu cho các ngành phụ trợ khác

o Thực trạng: Du lịch quốc tế phát triển kéo theo sự phát triển của

giao thông vận tải, sản xuất hàng hoá… cũng phát triển theo.Cụthể, tổng thị trường vận chuyển hàng không Việt Nam năm 2018ước tính đạt 71,4 triệu khách, tăng 15% so năm 2017

b Phân tích các hạn chế, bất cập trong hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc

tế ở Việt Nam giai đoạn 2017-2019.

− Kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế có những tồn tại và bất cập trong giai

đoạn 2017-2019 như:

+ Nội dung: Việc kiểm soát chất lượng dịch vụ và môi trường ở các địaphương chưa được thắt chặt, tình trạng “chặt chém” xảy ra thườngxuyên

o Thực trạng: Đầu năm 2019, phát hiện nhiều tình trạng khách du

lịch đi xích lô tại một vài khu tham quan ở Hà Nội bị đòi tới vàitriệu một lượt đi

+ Nội dung: Môi trường du lịch chưa thực sự được quan tâm đúng mức

ở nhiều địa phương dẫn tới ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

o Thực trạng: Theo đánh giá của Bộ tài nguyên và môi trường năm

2018 thì các hoạt động du lịch có ảnh hưởng từ 20-30% đến môi trường sinh thái Nhất là ở các vùng biển thì việc xả rác thải du lịchcàng là vấn nạn đáng sợ hơn

+ Nội dung: Đội ngũ lao động ngành du lịch còn thiếu cả về số lượng vàchất lượng

Trang 26

o Thực trạng: Năm 2018, trong 1,3 triệu lao động du lịch của cả

nước, chỉ có 42% được đào tạo về du lịch, 38% đào tạo từ cácngành khác chuyển sang và khoảng 20% chưa qua đào tạo chínhquy.Chất lượng đội ngũ lao động trong ngành du lịch thật sự đángbáo động

+ Nội dung: Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, chất lượng phục vụ chưa thực

sự tốt kém xa các nước trong khu vực

o Thực trạng: Năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam với thứ hạng

63/140 năm 2019, trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam sau ga-po (17), Thái Lan (31), Ma-lai-xi-a (29), In-đô-nê-xi-a (40); trên Bru-nây (72), Phi-líp-pin (75), Lào (97) và Cam-pu-chia (98)

Xin-Câu 11: Nêu các hạn chế trong hoạt động KDDV du lịch quốc tế ở VN giai đoạn gần nhất và phân tích các nguyên nhân dẫn đến hạn chế, bất cập và nêu các giải pháp khắc phục.

DÀN Ý

11.1 Khái niệm kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì?

11.2 Khái quát về thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế ở Việt Nam ( Giai đoạn 2017- 9 tháng đầu năm 2019)

11.3 Các hạn chế trong hoạt động KDDV du lịch quốc tế ở VN giai đoạn gần nhất.( Giai đoạn 2017- 9 tháng đầu năm 2019)

11.3.1 Công tác quản lí

11.3.2 Chất lượng dịch vụ

11.3 Phân tích các các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên.

Trang 27

11.3.1 Bên ngoài doanh nghiệp

11.3.2 Bên trong doanh nghiệp

11.4 Nêu các giải pháp khắc phục các hạn chế trên.

11.4.1.Các giải pháp đối với nhà nước

11.4.2 Các giải pháp đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế.

ĐỀ CƯƠNG

11.1 Khái niệm kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì?

− Kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là tổ chức chuỗi các hoạt động nhằm đáp

ứng nhu cầu du lịch nước ngoài của con người nhằm thu lợi nhuận thông quaviệc cung ứng các dịch vụ về du lịch trên thị trường quốc tế

11.2 Khái quát thực trạng hoạt động KDDV du lịch quốc tế ở VN giai đoạn 2017- 9 tháng đâu năm 2019

Đề dẫn: Trình bày theo 5 ý: số lượng, cơ cấu, thị phần khách quốc tế;thị trường, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế.

a Số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam tăng hay giảm trong giai đoạn từ năm 2017 đến 9 tháng đầu năm 2019 ?

− Số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 2017 đến hết 9 tháng

đầu năm 2019 có xu hướng tăng

+ Năm 2017 có 12,9 triệu lượt khách quốc tế tới Việt Nam tăng 29,1%

so với năm trước

+ Năm 2018 có 15,5 triệu lượt khách quốc tế tới Việt Nam tăng 19,9%

so với năm 2017

+ 9 tháng đầu năm 2019 có gần 13 triệu lượt khách quốc tế tới ViệtNam, tăng 10,8% so với cùng kì năm trước

Trang 28

b Cơ cấu du khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2017 đến 9 tháng đầu năm 2019 như thế nào?

− Cơ cấu du khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2017 đến 9 tháng

đầu năm 2019 có sự thay đổi tương đối lớn:

+ Khách đến bằng đường hàng không tăng từ 10,9 triệu người năm 2017lên 12,5 triệu người năm 2018 ( tăng 14,4%)

o Đặc biệt: 9 tháng đầu năm 2019, khách đến bằng đường hàng

không đạt 10,189 nghìn lượt , tăng 8,3% với cùng kì năm trước.+ Khách đến bằng đường bộ tăng từ 1,8 triệu người lên 2,8 triệu ngườinăm 2018 ( tăng 59,6%)

o Đặc biệt: 9 tháng đầu năm 2019, khách đến bằng đường bộ đạt

2491,9 nghìn lượt, tăng 23,5% so với cùng kì năm trước

+ Khách đến bằng đường biển giảm từ 258,8 nghìn lượt năm 2017xuống còn 215,3 nghìn lượt năm 2018( giảm 16,8%)

o Đặc biệt: 9 tháng đầu năm 2019, khách đến bằng đường biển đạt

189,6 nghìn lượt, giảm 0,6% so với cùng kì năm trước

c Thị phần khách quốc tế đến Việt Nam trong khu vực và trên thế giới như thế nào?

− Năm 2017, Việt Nam với gần 13 triệu lượt khách quốc tế xếp thứ 5 trong

ASEAN và xếp thứ 31 trên thế giới về thị phần khách quốc tế

− Năm 2018, Việt Nam với gần 16 triệu lượt khách quốc tế xếp thứ 8 trong

khu vực Châu Á- Thái Bình Dương về thị phần khách quốc tế

d Các thị trường quốc tế mà du lịch Việt Nam khai thác có tốc độ tăng trưởng như thế nào?

− Từ năm 2017-2018:

+ Khách đến từ châu Á tăng từ 9762,7 nghìn lượt người lên 12075,5nghìn lượt người, tăng 23,7%

Trang 29

+ Khách đến từ châu Âu tăng từ 1885,7 nghìn lượt người lên 2037,9nghìn lượt người, tăng 8,1%

+ Khách đến từ châu Mĩ tăng từ 817 nghìn lượt người lên 903,6 nghìnlượt người, tăng 10,6%

+ Khách đến từ châu Úc tăng từ 420,9 nghìn lượt người lên 437,8 nghìnlượt người, tăng 4%

+ Khách đến từ châu Phi tăng từ 35,9 nghìn lượt người lên 42,8 nghìnlượt người, tăng 19,2%

− Năm 2017, thu nhập từ hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế là 316

nghìn tỷ đồng, chiếm 58,41% tổng doanh thu từ du lịch cả nước

− Năm 2018, thu nhập từ hoạt động du lịch quốc tế là 383 nghìn tỷ đồng,

chiếm 60,13% tổng doanh thu từ du lịch cả nước

11.3 Các hạn chế trong hoạt động KDDV du lịch quốc tế ở VN giai đoạn 2017- 9 tháng đầu năm 2019

Trang 30

Lời dẫn: Trình bày theo 2 ý: hạn chế về công tác quản lí và về chất lượng dịch vụ.Mỗi ý sẽ trình bày theo hai phần là nội dung và thực trạng.

11.3.1 Về công tác quản lí

+ Nội dung: Việc kiểm soát chất lượng dịch vụ và môi trường ở các địa phương chưa được thắt chặt, tình trạng “chặt chém” xảy ra thường xuyên

o Thực trạng: Đầu năm 2019, phát hiện nhiều tình trạng khách du

lịch đi xích lô tại một vài khu tham quan ở Hà Nội bị đòi tới vài triệu một lượt đi

+ Nội dung: Môi trường du lịch chưa thực sự được quan tâm đúng mức

ở nhiều địa phương dẫn tới ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

o Thực trạng: Theo đánh giá của Bộ tài nguyên và môi trường năm

2018 thì các hoạt động du lịch có ảnh hưởng từ 20-30% đến môi trường sinh thái Nhất là ở các vùng biển thì việc xả rác thải du lịchcàng là vấn nạn đáng sợ hơn

+ Nội dung: Đội ngũ lao động ngành du lịch còn thiếu cả về số lượng vàchất lượng

o Thực trạng: Năm 2018, trong 1,3 triệu lao động du lịch của cả

nước, chỉ có 42% được đào tạo về du lịch, 38% đào tạo từ các ngành khác chuyển sang và khoảng 20% chưa qua đào tạo chính quy.Chất lượng đội ngũ lao động trong ngành du lịch thật sự đáng báo động

11.3.2.Về chất lượng dịch vụ

+ Nội dung: Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, chất lượng phục vụ chưa thực

sự tốt kém xa các nước trong khu vực

o Thực trạng: Năng lực cạnh tranh về hạ tầng dịch vụ chỉ xếp thứ

106/140 trong năng 2019.(Theo Báo cáo năng lực cạnh tranh du lịch toàn cầu năm 2019 của Diễn đàn kinh tế thế giới WEF)

Trang 31

+ Nội dung: Năng lực cạnh tranh trong ngành du lịch so với các nước trong khu vực nói riêng và quốc tế nói chung còn chưa cao.

o Thực trạng: Năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam với thứ hạng

63/140 năm 2019, trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam sau ga-po (17), Thái Lan (31), Ma-lai-xi-a (29), In-đô-nê-xi-a (40); trên Bru-nây (72), Phi-líp-pin (75), Lào (97) và Cam-pu-chia (98)

Xin-11.3 Phân tích các các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên.

Đề dẫn : Phân tích nguyên nhân theo hai hướng là bên ngoài doanh nghiệp và bên trong doanh nghiệp Trong mỗi nguyên nhân riêng trình bày các vấn đề : Nội hàm, Ảnh hưởng, Ví dụ.

11.3.1 Bên ngoài doanh nghiệp

− Các chính sách về dịch vụ du lịch chưa được đồng bộ cao

+ Nội hàm : Nhà nước còn chưa quản lí chính sách chặt chẽ, chưa đềcập hết giải pháp cho những vấn đề đang xảy ra trong du lịch

+ Ảnh hưởng :

o Các cá nhân, doanh nghiệp có thể lợi dụng lỗ hổng để thực hiện hành

vi gian dối nhằm trục lợi

o Hình ảnh du lịch Việt Nam bị ảnh hưởng xấu trong mắt của du kháchquốc tế

+ Ví dụ : Công ty du lịch Golux ở Tp Hồ Chí Minh lừa đảo hơn 4,6 tỷcủa du khách trong 1 thời gian dài

− Xã hội chưa thực sự nhận thức được tiềm năng và tầm quan trọng củahoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế

+ Nội hàm : người dân còn thiếu kiến thức về tầm quan trọng của hoạtđộng du lịch quốc tế

+ Ảnh hưởng :

Trang 32

o Mọi người không chú trọng phát triển dịch vụ du lịch quốc tế.

o Nhiều cơ hội phát triển ngành này bị bỏ qua gây lãng phí

+ Ví dụ : Trên Hồ Gươm hay nhiều khu du lịch khác tồn tại nhiều tìnhtrạng chèo kéo khách du lịch mua kẹo với giá cao đến 10 lần

− Hoạt động đầu tư, nghiên cứu thị trường còn mang tính tự phát, không

o Gây lãng phí tài nguyê và tiền bạc

+ Ví dụ : Gần 10 năm sau khi có Quyết định thu hồi đất, dự án Khu dulịch sinh thái Đông Anh – Hà Nội vẫn chưa hoàn thành do :

o Một số công trình không phù hợp với quy hoạch chi tiết đã phê duyệt

o Hoạt động giải phóng mặt bằng của cơ quan quản lí và người dân gặpnhiều khó khăn

− Cơ chế về thuế, quản lí tỷ giá,… của Việt Nam chưa tốt

+ Nội hàm : tỷ giá của Việt Nam còn nhiều biến động, mức thuế còncao

+ Ảnh hưởng : Du lịch Việt Nam kém hấp dẫn so với các nước trongkhu vực do tỷ giá không ổn định và các chính sách về thuế chưa hấp dẫn.+ Ví dụ : các chính sách hoàn thuế du lịch ở Thái Lan hay Singapo đãthu hút được nhiều khách du lịch nước ngoài hơn

Trang 33

− Chiến lược chung của ngành và doanh nghiệp chưa thực sự thốngnhất.

+ Nội hàm : Chiến lược mang tính tự phát của doanh nghiệp không cóquy định chung

11.3.2 Bên trong doanh nghiệp

− Các doanh nghiệp chưa chú trọng và nâng cao công tác đào tạo lao động ngành du lịch

+ Nội hàm : Chất lượng lao động ngành du lịch chưa cao, thiếu kĩ năng

và kinh nghiệm

+ Ảnh hưởng :

o Đội ngũ cán bộ thiếu kiến thức, kinh nghiệm làm việc

o Việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực không được coi trọng, làm qualoa

Trang 34

+ Ví dụ : Công ty cổ phần lữ hành quốc tế Thái Sơn Travel nhiều lần sử dụng hướng dẫn viên chưa đào tạo chính thức hay sinh viên làm việc.

− Các doanh nghiệp chưa trú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, mức giá đưa ra còn chưa cạnh tranh

+ Nội hàm : Chất lượng dịch vụ du lịch của các doanh nghiệp còn chưa tốt,một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không tương đồng với giá

+ Ảnh hưởng : Chất lượng dịch vụ của Việt Nam thấp hơn so với các nước trong khu vực, các sản phẩm dịch vụ còn chưa hấp dẫn

Ví dụ : Công ty TNHH Dịch vụ TM và Du lịch Á Châu tổ chức chuyến đi du lịch miễn phí nhằm lừa đảo để bán hàng

11.4.Các giải pháp giải quyết vấn đề trên.

Lời dẫn: Trình bày theo 2 ý: Các giải pháp đối với nhà nước và các giải pháp đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế.

11.4.1 Các giải pháp đối với nhà nước

− Kiến nghị với các cơ quan cấp trên về việc xây dựng các quy địnhthống nhất cụ thể trong hoạt động du lịch

+ Nhà nước cần lập các dự án đầu tư và khai thác các tài nguyên du lịch,quy hoạch vùng du lịch biển, miền núi, nông thôn hợp lí

+ Các cơ quan chức năng cần đổi mới và cải tiến thủ tục làm visa, hảiquan… thuận tiện mà vẫn quản lí được

+ Nghiên cứu và phát triển hệ thống làm visa điện tử và các hình thứcthanh toán hiện đại

11.4.2 Các giải pháp đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế.

− Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, tăng cường quảng bá dulịch, đa dạng hóa thị trường và có phương pháp tiếp thị phù hợp

Trang 35

+ Cần nghiên cứu tâm lý, thị hiếu, đặc tính tiêu dùng của từng nhómkhách để lựa chọn và đưa ra những sản phẩm hợp lý.

+ Các doanh nghiệp Việt Nam cần tham gia các hội chợ triển lãm, hộithảo du lịch quốc tế, đồng thời cần tổ chức các hội thảo trong nước

+ Thiết lập 1 hệ thống đại diện du lịch của Việt Nam ở các nước làmđầu mối giao lưu quốc tế và ở các thị trường trọng điểm

+ Tăng cường tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông,thông tin đại chúng bằng các loại hình hấp dẫn hơn

− Tổ chức các buổi tập huấn đào tạo kĩ năng cho các lao động và tăngcường hợp tác quốc tế về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

+ Xây dựng và phát triển chiến lược nguồn nhân lực du lịch

+ Đào tạo lại và bồi dưỡng chất lượng nguồn nhân lực kết hợp với đàotạo mới đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài

+ Liên kết, trao đổi học sinh, sinh viên giữa các cơ sở đào tạo du lịchcủa Việt Nam và các nước

Câu 3: Hiểu thế nào là kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế? Phân tích đặc điểm của kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế?

DÀN Ý

3.1 Hiểu thế nào là kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế?

Lời dẫn: Trình bày theo 5 ý: Kinh doanh là gì, kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế

là gì, kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì và bản chất của nó, ví dụ về kinh doanh dịch vụ quốc tế.

a Kinh doanh là gì?

b Kinh doanh dịch vụ du lịch là gì?

c Kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì?

d Bản chất của kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì?

e Ví dụ về kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế.

Trang 36

3.2 Phân tích đặc điểm của kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế.

Lời dẫn: Trình bày theo 2 ý: Kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì và phân tích các đặc điểm riêng của kinh doanh dịch vụ quốc tế Mỗi đặc điểm bao gồm 4 phần

là nội dung, bản chất, yêu cầu đối với nhà quản trị và ví dụ.

a Kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì?

b Các đặc điểm riêng của kinh doanh dịch vụ quốc tế:

− Nội dung của đặc điểm là gì?

− Bản chất của đặc điểm là gì?

− Yêu cầu đối với nhà quản trị như thế nào?

− Ví dụ về đặc điểm đó trong thực tế?

ĐỀ CƯƠNG

3.1 Hiểu thế nào là kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế?

Đề dẫn: Trình bày bốn ý bao gồm khái niệm kinh doanh; kinh doanh dịch vụ

du lịch; kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế và bản chất của nó.

a Kinh doanh là gì?

− Là việc thực hiện các hoạt động để cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ trên

thị trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận

b Kinh doanh dịch vụ du lịch là gì?

− Là tổ chức chuỗi các hoạt động để đáp ứng nhu cầu du lịch của con người

nhằm thu lợi nhuận

c Kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế là gì?

− Là tổ chức chuỗi các hoạt động để đáp ứng nhu cầu du lịch nước ngoài

của con người nhằm thu lợi nhuận trên thị trường quốc tế

d Bản chất của kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế.

− Là tổ chức hoạt động đáp ứng nhu cầu du lịch nước ngoài của con người

để thu lợi nhuận thông qua cung ứng dịch vụ trên thị trường quốc tế

e Ví dụ về kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế

− Công ty Du lịch Quốc tế Việt tổ chức tour Hà nội - Jakarta 2 ngày 1 đêm

(27/8 - 28/8/2018) để tiếp lửa cho đội tuyển Việt Nam tại ASIAD 2018

3.2 Phân tích các đặc điểm của kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế.

Ngày đăng: 15/04/2020, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w