tài liệu dùng cho làm bài tập lớn trên lớp và dùng làm tài liệu sử dụng trong phòng thiMỤC LỤC:1.Bạn hiểu thế nào là xuất khẩu lao động?Phân tích các đặc trưng cơ bản của dịch vụ xuất khẩu lao động.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ XKLĐ giai đoạn 2018 20193.Trình bày phương pháp khai thác thị trường nhập khẩu lao động của doanh nghiệp?4.Trình bày phương pháp tìm kiếm thị trường nhập khẩu lao động của doanh nghiệp.5.Khi nghiên cứu thị trường cung ứng lao động trong nước, các doanh nghiệp phải chú ý đến những vấn đề gì? Hãy giải thích câu trả lời của bạn.6.Khi tuyển chọn lao động doanh nghiệp cần chú ý những vấn đề gì? Hãy giải thích câu trả lời của bạn7.Trình bày các chỉ tiêu đánh giá hoạt động XKLĐ của doanh nghiệp. Tại sao phải sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá hoạt động XKLĐ của DN?8.Nêu các câu hỏi Nghiên cứu về chủ đề “Hoạt động xuất khẩu lao động” của một DN cụ thể và chỉ ra cách sử dụng các câu hỏi trên.9.Trình bày thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của VN giai đoạn 2015 2018. Rút ra các ưu điểm và các hạn chế trong hoạt động XKLĐ ở Việt Nam giai đoạn 2015 2018.1.Bạn hiểu thế nào là xuất khẩu lao động?Phân tích các đặc trưng cơ bản của dịch vụ xuất khẩu lao động.DÀN Ý:1.1.Hiểu thể nào là xuất khẩu lao độnga.Nêu khái niệm xuất khẩu b.Nêu khái niệm lao độngc.Nêu khái niệm sức lao độngd.Nêu khái niệm xuất khẩu lao độnge. Bản chất của xuất khẩu lao động1.2 Phân tích đặc trưng cơ bản của xuất khẩu lao độnga. Đặc trưng 1: Là một lĩnh vực kinh doanh quốc tế đặc biệtb.Đặc trưng 2: Thể hiện tính nhân văn nhằm góp phần nâng cao đời sống của chủ thể sức lao độngc.Đặc trưng 3: Là hoạt động xuất khẩu có thời hạn1.3 Kết luậnĐỀ CƯƠNG1.1.Hiểu thế nào là xuất khẩu lao độngĐề dẫn: Phân tích những khái niệm bao trùm nhất như xuất khẩu, lao động, sức lao động từ đó rút ra khái niệm và bản chất của xuất khẩu lao động.a.Khái niệm xuất khẩuLà hoạt động bán hàng hoá hoặc dịch vụ vượt qua biên giới quốc gia nhằm mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu dài hạn khác. b.Khái niệm lao động Là việc con người sử dụng sức lao động của mình nhằm cải tạo tự nhiên,sản xuất ra của cải vật chất, phi vật chất để duy trì sự sống. c.Nêu khái niệm sức lao độngTổng hợp thể lực và trí lực của con người trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hộiPhản ánh khả năng lao động của mỗi con người trong những điều kiện và môi trường làm việc nhất địnhd.Nêu khái niệm xuất khẩu lao động Là hoạt động bán hàng hóa sức lao động ra nước ngoài trong một thời gian nhất định nhằm tạo lợi ích cho các bên tham giaHoạt động trao đổi,mua bán,thuê mướn hàng hóa sức lao động giữa các quốc gia trên cơ sở hiệp định, hợp đồng cung ứng lao độnge. Bản chất của xuất khẩu lao độngLà hoạt động trao đổi, mua bán sức lao động ẩn chứa trong người lao động trên thị trường lao động quốt tế. Có thể có sự di chuyển của người lao động của quốc gia này đến quốc gia khác trong một thời hạn nhất định. Có thế có hình thức xuất khẩu tại chỗ, người lao động ở quốc gia này làm việc cho tổ chức tại quốc gia khác thông qua internet.
Trang 1CHƯƠNG 3: DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG MỤC LỤC:
1 Bạn hiểu thế nào là xuất khẩu lao động?Phân tích các đặc trưng cơ bản của dịch vụ xuất khẩu lao động.
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ XKLĐ giai đoạn 2018 2019
-3 Trình bày phương pháp khai thác thị trường nhập khẩu lao động của doanh nghiệp?
4 Trình bày phương pháp tìm kiếm thị trường nhập khẩu lao động của doanh nghiệp.
5 Khi nghiên cứu thị trường cung ứng lao động trong nước, các doanh nghiệp phải chú ý đến những vấn đề gì? Hãy giải thích câu trả lời của bạn.
6 Khi tuyển chọn lao động doanh nghiệp cần chú ý những vấn đề gì? Hãy giải thích câu trả lời của bạn
7 Trình bày các chỉ tiêu đánh giá hoạt động XKLĐ của doanh nghiệp Tại sao phải sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá hoạt động XKLĐ của DN?
8 Nêu các câu hỏi Nghiên cứu về chủ đề “Hoạt động xuất khẩu lao động” của một DN cụ thể và chỉ ra cách sử dụng các câu hỏi trên.
9 Trình bày thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của VN giai đoạn 2015- 2018 Rút ra các ưu điểm và các hạn chế trong hoạt động XKLĐ ở Việt Nam giai đoạn 2015- 2018.
Trang 21 Bạn hiểu thế nào là xuất khẩu lao động?Phân tích các đặc trưng cơ bản của dịch vụ xuất khẩu lao động.
DÀN Ý:
1.1.Hiểu thể nào là xuất khẩu lao động
a Nêu khái niệm xuất khẩu
b. Nêu khái niệm lao động
c Nêu khái niệm sức lao động
d. Nêu khái niệm xuất khẩu lao động
e Bản chất của xuất khẩu lao động
1.2 Phân tích đặc trưng cơ bản của xuất khẩu lao động
a Đặc trưng 1: Là một lĩnh vực kinh doanh quốc tế đặc biệt
b. Đặc trưng 2: Thể hiện tính nhân văn nhằm góp phần nâng cao đời sống của chủ thể sức lao động
c Đặc trưng 3: Là hoạt động xuất khẩu có thời hạn
1.3 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
1.1.Hiểu thế nào là xuất khẩu lao động
Đề dẫn: Phân tích những khái niệm bao trùm nhất như xuất khẩu, lao động, sức lao động từ đó rút ra khái niệm và bản chất của xuất khẩu lao động.
a Khái niệm xuất khẩu
- Là hoạt động bán hàng hoá hoặc dịch vụ vượt qua biên giới quốc gia nhằm mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu dài hạn khác
b Khái niệm lao động
- Là việc con người sử dụng sức lao động của mình nhằm cải tạo tự
nhiên,sản xuất ra của cải vật chất, phi vật chất để duy trì sự sống
c Nêu khái niệm sức lao động
- Tổng hợp thể lực và trí lực của con người trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Trang 3- Phản ánh khả năng lao động của mỗi con người trong những điều kiện và môi trường làm việc nhất định
d. Nêu khái niệm xuất khẩu lao động
- Là hoạt động bán hàng hóa sức lao động ra nước ngoài trong một thời gian nhất định nhằm tạo lợi ích cho các bên tham gia
- Hoạt động trao đổi,mua bán,thuê mướn hàng hóa sức lao động giữa các quốc gia trên cơ sở hiệp định, hợp đồng cung ứng lao động
e Bản chất của xuất khẩu lao động
- Là hoạt động trao đổi, mua bán sức lao động ẩn chứa trong người lao động trên thị trường lao động quốt tế
- Có thể có sự di chuyển của người lao động của quốc gia này đến quốc giakhác trong một thời hạn nhất định
- Có thế có hình thức xuất khẩu tại chỗ, người lao động ở quốc gia này làmviệc cho tổ chức tại quốc gia khác thông qua internet
1.2Phân tích đặc trưng cơ bản của xuất khẩu lao động.
Đề dẫn: Đối với mỗi đặc trưng, ta phân tích các nội dung, tác động của xuất khẩu lao động đối với từng đặc trưng và đưa ra ví dụ cụ thể.
a. Đặc trưng 1: Là một lĩnh vực kinh doanh quốc tế đặc biệt
Trang 4+ Những kỹ sư xây dựng có trình độ cao sang Việt Nam tiến hành xây dựng hệ thống làm sạch nước
b Đặc trưng 2: Thể hiện tính nhân văn nhằm góp phần nâng cao đời sống của chủ thể sức lao động.
+ Có thể xảy ra một số trường hợp giải phóng hợp đồng sớm bởi 1 trong
2 bên hợp đồng hoặc cả 2
+ Người lao động có thể tiếp tục kí hợp đồng mới và tiếp tục làm việc tại nước ngoài
- Tác động: Giúp cho doanh nghiệp thu hút nguồn nhân lực phù hợp, hoặc thay thế nhân lực yếu kém bằng nguồn lao động phù hợp hơn
Trang 5- Dịch vụ xuất khẩu lao động là hoạt động mua bán một hàng hoá đặc biệt, hàng hoá sức lao động.
- Dịch vụ xuất khẩu lao động có 3 đặc trưng cơ bản, có tác động nhiều mặt tới các quốc gia, doanh nghiệp, tổ chức, người lao động…
2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ XKLĐ giai đoạn 2018 -2019
DÀN Ý
2.1 Nêu khái niệm XKLĐ
2.2 Tổng quan tình hình dịch vụ XKLĐ Việt Nam giai đoạn 2018- 2019.
2.2.1 XKLĐ Việt Nam giai đoạn 2018-2019.
2.2.2 Nhận xét tình hình dịch vụ XKLĐ giai đoạn tới.
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ XKLĐ giai đoạn 2018 -2019.
2.3.11 Phân tích nhân tố thuộc môi trường kinh doanh quốc tế giai đoạn 2018-2019.
2.3.2 Phân tích nhân tố thuộc môi trường kinh doanh quốc gia giai đoạn 2018-2019.
2.3.3 Phân tích các nhân tố thuộc về doanh nghiệp XKLĐ.
2.4 Kết luận.
ĐỀ CƯƠNG
2.1 Nêu khái niệm XKLĐ
- Chuỗi hoạt động nhằm bán hàng hóa sức lao động ra nước ngoài thời hạnnhất định tạo lợi các bên tham gia
2.2 Tổng quan tình hình dịch vụ XKLĐ Việt Nam giai đoạn 2018- 2019.
Đễ dẫn: Đi từ thực trạng, rồi rút ra nhận xét về tình hình dịch vụ XKLĐ Việt Nam Trong mỗi thực trang trình bày lần lượt các ý sau: tốc độ tăng trưởng và các thị trường tiềm năng ở từng giai đoạn
2.2.1 XKLĐ Việt Nam giai đoạn 2018-2019.
- Năm 2018:
+ Tốc độ tăng trưởng: Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước, năm
2018 đã có hơn 140.000 lao động VN đi làm việc ở nước ngoài, tăng7% so với năm 2017
Trang 6+ Các thị trường tiềm năng:
o Có 28 thị trường tiếp nhận lao động VN, các thị trường lớnnhư: Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia, Hàn Quốc, Romania và ẢRập Xê Út
o Riêng 2 thị trường Đài Loan và Nhật Bản có số lao độngchiếm tới hơn 90% tổng số đưa lao động đi làm việc ở nướcngoài của cả nước
- Tính đến hết tháng 7/2019:
+ Tốc độ tăng trưởng:
o Trong 7 tháng đầu năm 2019 có 79.428 lao động Việt Nam đilàm việc ở nước ngoài, tăng 8.91% so với 7 tháng đầu năm2018
o Số lao động làm việc tại khu vực Đông Bắc Á là 76.498 người,chiếm 96,30% tổng số đưa đi, tăng 11.23% so với cùng kỳnăm trước
+ Các thị trường tiềm năng: Tỷ trọng XKLĐ tại khu vực Đông Nam Á,Trung Đông và Châu Phi, châu Âu và khu vực khác lần lượt là 0.53%,1.38%, 1.73% và 0.06%
2.2.2 Nhận xét tình hình dịch vụ XKLĐ giai đoạn 2018- 2019.
- Số lượng lao động được đưa đi làm việc tại nước ngoài tăng lên mỗinăm, đều vượt kế hoạch đề ra trong giai đoạn 2018-2019
- Chất lượng lao động cũng được nâng cao rõ rệt từ 2018-2019 phản ánhthông qua sự tăng lên của số lao động qua đào tạo, có tay nghề đượcxuất khẩu
- Ngoài các thị trường truyền thống như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loanthì các thị trường khó tính như châu Âu, Úc cũng đang có dấu hiệu tốt,
mở rộng hơn đối với lao động Việt Nam ở trong 2 năm 2018-2019 này
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ XKLĐ giai đoạn 2018 2019.
-Đề dẫn: Mỗi nhân tố trình bày lần lượt: nội dung nhân tố và hướng tác động của nhân tố đến dịch vụ XKLĐ giai đoạn 2018-2019
Gắn với một quốc gia cố định dịch vụ xuất khẩu lao động giai đoạn
2018-2019 là Việt Nam
Trang 72.3.12 Phân tích nhân tố thuộc môi trường kinh doanh quốc tế giai đoạn 2018-2019.
a. Môi trường kinh tế
+ Liên kết quốc tế: Năm 2018,Việt Nam chính thức ký kết hiệp định CPTPP; Hiệp định thương mại tự do với Liên minh Châu Âu
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thế giới: Các nước Đông Á có mức tăng trưởng kinh tế là 6- 6.3% trong giai đoạn 2018-2019
Tác động:
o Tốc độ tăng trưởng các nước Đông Á ổn định giúp laođộng có nhiều cơ hội việc làm hơn ở những thị trườngnày
o Đây là điều kiện thuận lợi cho lao động Việt Nam vì thịtrường XKLĐ chính của VN là Nhật Bản, Đài Loan, HànQuốc
+Tỷ giá đối hoái: Giai đoạn 2018-2019, đồng tiền Việt Nam ổn định vànhìn chung rẻ hơn tiền Nhật Bản
Tác động: Lượng lao động từ Việt Nam xuất Nhật tăng (laođộng là hàng hóa, khi tiền Việt < tiền Nhật cung lao động
VN tăng)
b. Môi trường chính trị
+ Quan hệ chính trị: Căng thẳng kinh tế, chính trị Mỹ-Trung trở nênngày càng gay gắt và xấu đi
Tác động
Trang 8o Gây bất lợi cho dịch vụ xuất khẩu lao động, là mối trở ngại choXKLĐ của Việt Nam trong giai đoạn này.
o Căng thẳng Mỹ-Trung cũng gây ảnh hưởng đến giá trị các đồngtiền trên thế giới trong đó có VNĐ
2.3.2 Phân tích nhân tố thuộc môi trường kinh doanh quốc gia giai đoạn 2018-2019.
a. Đối với nước nhập khẩu lao động
- Môi trường chính trị, luật pháp: Năm 2019, vụ việc đường dây xuấtkhẩu lao động trái phép khiến 39 người Việt Nam chết trongcontainer ở Anh Trong đó hơn 80% là người Nghệ An và Hà Tĩnh
- Môi trường kinh tế: Nhiều nước phát triển trên thế giới đang thiếu hụtmột lượng lớn lao động trong năm 2018-2019
+ Công nghệ thực phẩm Nhật Bản phát triển mạnh, nhân lựctrong nước không đủ, cần nhập khẩu lao động
+ Cộng hòa liên bang Đức, Nhật Bản,… đang khuyến khíchnhập khẩu lao động là hộ lý, y tá vì ngành này ở đó đang thiếuhụt lớn
+Thị trường lao động phát triển như Canada, Anh, Úc,… đangthu hút nhiều lao động cao, có tay nghề từ các nước đang pháttriển
● Tác động: Chính sách kinh tế mở rộng, trình độ phát triểnkinh tế cao, trạng thái phát triển tốt sẽ khiến các nước nhập khẩulao động cầu lao động nhiều hơn
b Đối với nước xuất khẩu lao động:
- Môi trường chính trị, pháp luật: Năm 2018-2019 chính phủ cónhiều chính sách :
Trang 9+ Bộ LĐTB&XH đặt mục tiêu đến năm 2020, hằng năm đưa được100.000-120.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài Trong đó cókhoảng 80% lao động được đào tạo.
+ Luật Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài sẽ đượcsửa đổi theo hướng tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp XKLĐ
Tác động: Khuyến khích, cho phép lao động được ra nướcngoài làm việc nhiều hơn
- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế VN 2018- 2019 có tốc độ tăng trưởngkhoảng 6.5%, được World Bank đánh giá khá ổn định
Tác động: Có điều kiện hỗ trợ, phát triền ngành dịch vjXKLĐ trong nước một cách tốt hơn
2.3.3 Phân tích các nhân tố thuộc về doanh nghiệp XKLĐ.
c. Nhìn chung thì các doanh nghiệp XKLĐ giai đoạn 2018-2019 phát triển
về cả mặt số lượng và chất lượng
+ Riêng năm 2018 có tới 2500 doanh nghiệp mới thành lập và cấp giấyphép hoạt động
+ Đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu lao động sang thị trườngNhật Bản phát triển rất mạnh mẽ
d. Số lượng và chất lượng các đơn hàng của các doanh nghiệp cũng đượcnâng cao
e. Nhưng bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sự thiếuhụt nguồn lao động đầu vào, đặc biệt là lao động có chuyên môn, taynghề
3 Kết luận
- Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ XKLĐ giai đoạn 2018 -2019
- Dịch vụ xuất khẩu lao động là một loại hàng hóa rất đặc biệt
- Ảnh hưởng chủ yếu bởi ba nhân tố: môi trường kinh doanh quốc tế, quốcgia và doanh nghiệp
- Mỗi nhân tố đều mang lại những thuận lợi cùng với những bất lợi đi kèm
- Để phát triển dịch vụ xuất khẩu lao động, chúng ta cần vận dụng khéo léocác yếu tố để đạt được kết quả tốt
3 Trình bày phương pháp khai thác thị trường nhập khẩu lao động của
Trang 10a) Tạo mối làm ăn lâu dài với đối tác và tìm kiếm đối tác mới
b) Thường xuyên liên lạc với ban quản lý lao động Việt Nam để tìm hiểu về các thông tin mới và thị trường mới
Đề dẫn: mỗi phương pháp sẽ tìm hiểu dựa trên các tiêu chí: mục tiêu, cách thức, ưu điểm, nhược điểm, lưu ý đối với nhà quản trị
3.3 Kết luận
CHI TIẾT:
3.1Nêu khái niệm khai thác thị trường nhập khẩu lao động của doanh nghiệp
3.1.1 Khái niệm thị trường nhập khẩu lao động
Thị trường nhập khẩu lao động là thị trường nơi mà doanh nghiệp cần lực lượng lao động mà tại thị trường đó lao động địa phương chưa đáp ứng đượchết lượng lao động cần thiết
3.1.2 Khái niệm khai thác thị trường nhập khẩu lao động
- Nhằm làm tăng thị phần xuất khẩu lao động của doanh nghiệp tại nước mà doanh nghiệp đang xuất khẩu
- Giúp doanh nghiệp tìm được những cơ hội xuất khẩu mới
3.2 Trình bày các phương pháp khai thác thị trường nhập khẩu lao động của doanh nghiệp
Đề dẫn: mỗi phương pháp sẽ tìm hiểu dựa trên các tiêu chí: mục tiêu, cách thức, ưu điểm, nhược điểm, lưu ý đối với nhà quản trị
a) Tạo mối làm ăn lâu dài với đối tác và tìm kiếm đối tác mới
- Mục tiêu:
+ Quản lí số lao động đang làm việc tại nước ngoài
+ Đây cũng là bộ phận tìm kiếm thông tin về thị trường mới cho xuất khẩu lao động
Trang 11- Cách thức:
+ Các doanh nghiệp XKLĐ thường hợp tác với các cơ quan quản lí lao động
ở nước ngoài
- Ưu điểm:
+ Dễ dàng tạo mối quan hệ vì lao động đã có nhiều năm kinh nghiệm và họ
đã nắm bắt được những tính cách của lao động cũ
+ Đây là phương pháp an toàn dành cho người lao động
+ Chi phí thấp
- Nhược điểm:
+ Khó tăng được thị phần ở những nước này
+ Đến một lúc nào đó cầu về nhập khẩu lao động tại một thị trường sẽ bão hòa nên thị trường cũ sẽ không còn tốt nữa
- Lưu ý đổi với nhà quản trị:
+ Nếu doanh nghiệp có khả năng và điều kiện để tìm kiếm một thị trường mới thì đây sẽ là cơ hội tốt cho doanh nghiệp
b) Thường xuyên liên lạc với ban quản lý lao động Việt Nam để tìm hiểu về các thông tin mới và thị trường mới
+ Nếu biết nắm bắt thời cơ thì đây là cơ hội tốt
+ Giúp doanh nghiệp đa dạng hóa ngành nghề xuất khẩu
+ Tăng số lượng lao động xuất khẩu
+ Phân tán rủi ro, khai thác thị trường mới
+ Khi mà thị trường đã bão hòa thì việc tìm kiếm thị trường mới là tốt nhất
- Nhược điểm:
+ Chi phí cao
+ Mất một thời gian mới có thể làm quen với thị trường mới
Trang 12+ Lao động chưa có kinh nghiệm và phải hiểu biết dần dần
- Lưu ý đổi với nhà quản trị:
+ Việc tìm kiếm thị trường mới không dễ và chi phí của nó cũng không phải
là ít nên cân nhắc thật kĩ khi làm nó
+ Tìm kiếm thị trường cùng với văn hóa của mình để lao động có thể dễ dàng
hơn
3.3 Kết luận
- Thông thường các doanh nghiệp nên tìm cách khai thác triệt để thị trường hiện
có thay vì kìm kiếm thị trường mới
- Các doanh nghiệp nên kết hợp giữa việc khai thác và tìm kiếm tùy theo năng lực và chiến lược của mình mà kết hợp sao cho tốt
4 Trình bày phương pháp tìm kiếm thị trường nhập khẩu lao động của doanh nghiệp.
DÀN Ý
4.1. Khái niệm tìm kiếm thị trường xuất nhập khẩu lao động
4.2. Những lưu ý khi nghiên cứu thị trường tiếp nhận lao động nước ngoài
4.3. Trình bày phương pháp tìm kiếm thị trường nhập khẩu lao động của doanh nghiệp.
4.3.1 Phương pháp tìm kiếm thị trường trực tiếp
4.3.2 Phương pháp tìm kiếm thị trường gián tiếp
4.4 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
4.1. Khái niệm tìm kiếm thị trường xuất khẩu lao động
- Là việc tìm kiếm những thị trường mới, nơi mà doanh nghiệp chưa từngXKLĐ nhưng lại có tiềm năng và doanh nghiệp có khả năng đáp ứng
4.2 Những lưu ý khi nghiên cứu thị trường tiếp nhận lao động nước ngoài
− Quy mô thị trường lao động: Phản ánh số lao động có thể tiếp nhận từnước ngoài
− Điều kiện ăn ở, làm việc và khả năng tự phát triển sản xuất hoặc kinhdoanh của người dân nước đó
Trang 13− Nhu cầu đối với nhà lao động như ngành nghề cần nhập khẩu lao động,văn hóa nghề, trình độ tay nghề….
− Khả năng chi trả tiền công, chế độ phúc lợi đối với người lao động và chế
độ đối với người lao động sau khi hết thời hạn trở về nước…
4.3Trình bày phương pháp tìm kiếm thị trường nhập khẩu lao động của doanh nghiệp.
Đề dẫn: Mỗi phương pháp sẽ trình bày các ý sau: mục tiêu, nội dung, cách
thức, ưu nhược điểm, lưu ý đối với nhà quản trị.
4.3.1 Phương pháp khảo sát trực tiếp thị trường trực tiếp
+ Có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với doanh nghiệp
+ Dễ dàng tiếp cận trực tiếp và tiếp xúc trực tiếp để đánh giá tốt hơn về thị trường tiềm năng
+ Mở rộng thêm nhiều thị trường tiềm năng
- Nhược điểm
+ Rủi ro cao
- Lưu ý đối với nhà quản trị
+ Chi phí không nhỏ nên cân nhắc khi quyết định xem xét thị trường mới
và nghiên cứu tìm kiếm
Trang 14+ Doanh nghiệp cần chú ý: qui mô thị trường, điều kiện ăn ở, làm việc… nhu cầu đối với lao động, tiền lương và phúc lợi
4.3.2 Phương pháp cập nhật và tìm hiểu thị trường gián tiếp
+ Thường xuyên liên lạc với Ban quản lí lao động Việt Nam tại các nước
mà Việt Nam có quan hệ làm ăn
+ Tại các thị trường đã có (Đài Loan, Malaysia, Nhật bản…) lao động
VN đã có điều kiện làm việc, ăn ở và thu nhập ổn định
+ Do đó vấn đề đặt ra là làm sao để tăng được thị phần ở những thị
+ Dễ dàng tìm kiếm thông tin
+ Dễ dàng nắm bắt thông tin chính xác và khai thác nó
- Nhược điểm:
+ Quy mô phải đủ lớn
+ Chi phí không nhỏ
+ Thông tin thứ cấp chưa đáp ứng được tốt nhất về thị trường
+ Khó tiếp cận thị trường
- Lưu ý đối với nhà quản trị:
Trang 15+ Các doanh nghiệp cần nắm bắt các thông tin từ các thị trường một cách chính xác để xuất khẩu lao động trở nên dễ dàng hơn
DÀN Ý
5.1 Nêu một số khái niệm
a) Nêu khái niệm thị trường cung ứng lao động
b) Nêu khái niệm nghiên cứu thị trường cung ứng lao động
5.2 Nêu và giải thích các vấn đề mà doanh nghiệp cần chú ý khi nghiên cứu thị trường cung ứng lao động trong nước
a) Quy mô thị trường
b) Điều kiện kinh tế xã hội của người dân địa phương
c) Trình độ, năng lực của người lao động
d) Yêu cầu đối với lao động
5.3 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
5.1 Nêu một số khái niệm
a) Nêu khái niệm thị trường cung ứng lao động
- Thị trường cung ứng lao động là tập hợp những người có khả năng và
có nhu cầu làm việc
b) Nêu khái niệm nghiên cứu thị trường cung ứng lao động
- Nghiên cứu thị trường cung ứng lao động là việc xem xét, tìm hiểu cácđặc điểm của thị trường nơi cung cấp sức lao động để phục vụ một mục đíchnhất định
Trang 165.2 Nêu và giải thích các vấn đề mà doanh nghiệp cần chú ý khi nghiên cứu thị trường cung ứng lao động trong nước
Đề dẫn: Mỗi vấn đề mà doanh nghiệp cần chú ý sẽ giải thích các ý sau: Nội dung, tầm quan trọng, ví dụ
a) Quy mô thị trường
- Nội dung: Quy mô thị trường cung ứng lao động chủ yếu phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Dân số:
o Phản ánh số lượng lao động có thể cung ứng cho thị trường lao động
o Tốc độ tăng dân số quyết định quy mô dân số và quy mô nguồn nhân lực khoảng 15 năm sau
o Dân số đồng thời đóng vai trò trong tiến trình phát triển nền kinh tế xãhội và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
+ Cơ cấu dân số ( tỷ lệ tham gia lực lượng lao động)
o Phản ánh cơ cấu lao động có thể cung ứng cho thị trường lao động
o Cơ cấu dân số trẻ hay già cho biết đội ngũ đủ tuổi lao động trở lên ít hay nhiều, suy ra quy định cung lao động nhỏ hay lớn
o Cấu trúc dân số, đặc biệt là cấu trúc tuổi có tác dụng thúc đẩy thị trường lao động phát triển trong thời kỳ cơ cấu dân số “vàng”
b) Điều kiện kinh tế xã hội của người dân địa phương
- Nội dung:
+Điều kiện kinh tế:
Trang 17o Các chính sách phát triển kinh tế của địa phương
o Thu nhập bình quân đầu người của địa phương
+ Điều kiện xã hội:
o Các phong tục tập quán, ngôn ngữ sử dụng
o Thói quen làm việc, sinh hoạt của người dân
- Tầm quan trọng:
+ Chính sách phát triển kinh tế của địa phương sẽ ảnh hưởng đến việc địaphương đó có khuyến khích hay hạn chế việc xuất khẩu lao động
+ Thu nhập bình quân đầu người cho biết mức sống của địa phương đó từ
đó ảnh hưởng đến mức lương yêu cầu dự tính
+ Các điều kiện xã hội ảnh hưởng đến lối sống và năng suất của người laođộng
- Ví dụ: Việt Nam đưa ra các quy định về việc khuyến khích xuất khẩulao động để các cá nhân có nhiều cơ hội việc làm hơn và góp phần phát triểnkinh tế
c) Trình độ và năng lực của người lao động
Trang 18d) Yêu cầu của lao động về ngành nghề lao động, thu nhập và thời gian
làm việc, tâm lý,
+ Tâm lý người lao động chịu được áp lực công việc và gắn bó với doanhnghiệp lâu dài hay không
sự thành công hay thất bại của hoạt động XKLĐ
- Nguồn cung lao động phải đảm bảo về số lượng và chất lượng thì mới manglại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp tuyển dụng lao động
6 Khi tuyển chọn lao động doanh nghiệp cần chú ý những vấn đề gì? Hãy giải thích câu trả lời của bạn
DÀN Ý:
6.1 Nêu khái niệm tuyển chọn lao động
6.2 Nêu và giải thích những vấn đề mà doanh nghiệp cần chú ý khi tuyển chọn lao động
a) Về đối tượng tham gia tuyển chọn
b) Nguyên tắc tuyển chọn
Trang 19c) Quy trình tuyển chọn
d) Hồ sơ tuyển chọn
e) Các nguồn tuyển chọn
Đề dẫn: mỗi vấn đề sẽ giải thích qua việc trình bày nội dung và lưu ý đối với doanh nghiệp
6.3 Kết luận
CHI TIẾT:
6.1 Nêu khái niệm tuyển chọn lao động
- Tuyển chọn lao động là quá tình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau
- Là khâu hết sức quan trọng, bào đảm cho doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng cung ứng lao động và sản xuất ở nước ngoài
6.2 Nêu và giải thích những vấn đề mà doanh nghiệp cần chú ý khi tuyển chọn lao động
Đề dẫn: mỗi vấn đề sẽ giải thích qua việc trình bày nội dung và lưu ý đối với doanh nghiệp
6.2.1 Về đối tượng tham gia tuyển chọn
- Nội dung:
+ Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên
+ Có khả năng lao động, tự nguyện và có đủ tiêu chuẩn phù hợp với các điểukiện của pháp luật Việt Nam và nước ngoài
- Lưu ý: Doanh nghiệp cần tuyển chọn lao động phù hợp để tránh vi phạm phápluật và lãng phí thời gian đào tạo
6.2.2 Nguyên tắc tuyển chọn
- Nội dung:
+ Công khai quy trình và điểu kiện tuyển chọn lao động
+ Đảm bảo sự tự nguyện và bình đẳng giữa những người lao động tham giatuyển chọn