BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN HỒ SƠ TÌNH HUỐNG DÂN SỰ SỐ LS.DS 06 – B3.TH1DA2DS Họ và tên: ¬Mã học viên: Lớp: Vai trò: Luật sư cho Bị đơn I. NỘI DUNG SƠ BỘ 1. Quan hệ pháp luật tranh chấp Tranh chấp kiện đòi nợ tiền hàng Đây là tranh chấp về kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. 2. Văn bản pháp luật điều chỉnh Luật thương mại 2005; Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Xác định đương sự 3.1. Nguyên đơn: Công Ty TNHH Kim Lân Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh Đại diện theo pháp luật: Hàn Anh Tuấn – chức vụ: Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Kiều Thị Hải Vân Luật sư Văn phòng Luật sư Kiều Vân và Cộng sự, thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội 3.2. Bị đơn: Công Ty TNHH Nhật Linh Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Chí Linh chức vụ: Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Tăng Xuân Cường Luật sư Văn phòng luật sư Lớp 19.2C, thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội 4. Thẩm quyền giải quyết Thẩm quyền tòa án theo cấp xét xử: Căn cư điểm b Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án Nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về kinh doanh thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này. Thẩm quyền theo lãnh thổ: Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Công ty TNHH Kim Lân và Công ty TNHH Nhật Linh đều có trụ sở tại; Cụm Công nghiệp Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh. Các đương sự không có sự thỏa thuận nào khác. Do đó, thẩm quyền xét xử là Tòa án Nhân dân huyện Thuận thành, tỉnh Bắc Ninh II. TÓM TẮT NỘI DUNG TRANH CHẤP Ngày 02012015 Công ty Kim Lân và Công ty Nhật Linh ký hợp đồng nguyên tắc số 012015NLBNKL. Theo đó hai bên thỏa thuận về việc cung cấp hàng hóa khi bên mua có nhu cầu theo từng thời điểm và đơn hàng cụ thể. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Kim Lân cho rằng đã bàn giao hàng hóa theo đúng như thỏa thuận trong Hợp đồng nhưng Công ty Nhật Linh đã vi phạm về chậm thanh toán tiền hàng. Tính đến ngày 2522016 Công ty Nhật Linh còn nợ 3.270.212.570 đồng (Ba tỷ hai trăm bảy mươi triệu hai trăm mười hai ngàn năm trăm bảy mươi đồng). Ngày 952016, Công ty Kim Lân đã gửi công văn số 0506ĐNCV về việc yêu cầu thanh toán tiền hàng chậm trả nói trên. Ngày 1752016, Hai bên có thỏa thuận về việc kê khai tài sản của Công ty Nhật Linh còn để lại trên đất Công Ty Kim Lân sau khi đã ngừng hoạt động và di chuyển hàng hóa. Thỏa thuận về thời gian, phương thức thanh toán khoản nợ 3.270.212.570 đồng. Do công ty Nhật Linh có dấu hiệu không có thiện chí hay liên hệ gì theo như thỏa thuận trong buổi làm việc giữa hai bên ngày 1752016. Ngày 10072016 Công ty TNHH Kim Lân làm đơn khởi kiện Công ty TNHH Nhật Linh tại Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Ngày 2182016, Tòa án ND huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh ra thông báo thụ lý vụ án số 052016TBTLVA. Trong quá trình Tòa thụ lý vụ án, việc hòa giải không thành giữa hai công ty ngày 0392013 và Ngày 20092016 Công ty Nhật Linh có công văn đề nghị Tòa án huyện Thuận Thành yêu cầu Công ty Kim Lân ngừng việc xâm phạm tài sản của công ty Nhật Linh và Đơn yêu cầu tạm đình chỉ vụ án
Trang 1BỘ TƯ PHÁP HỌC VIỆN TƯ PHÁP
-BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
HỌC PHẦN: KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA LUẬT SƯ KHI THAM GIA GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ
DIỄN ÁN LẦN 03
HỒ SƠ VỤ ÁN: LS.DS 13 – B5.TH2-DA3/DS
MÃ HỌC VIÊN :
HÀ NỘI 2019
Trang 2MỤC LỤC
I NỘI DUNG SƠ BỘ 2
1 Quan hệ pháp luật tranh chấp 2
2 Văn bản pháp luật điều chỉnh 2
3 Xác định đương sự 2
4 Thẩm quyền giải quyết 2
II TÓM TẮT NỘI DUNG TRANH CHẤP 3
III YÊU CẦU CỦA NGUYÊN ĐƠN VÀ PHẦN TRÌNH BÀY CỦA BỊ ĐƠN 4
1 Yêu cầu của nguyên đơn 4
2 Phần trình bày của Luật sư bị đơn 4
IV KẾ HOẠCH HỎI TẠI PHIÊN TÒA 5
1 Hỏi nguyên đơn – Công ty Kim Lân 5
2 Hỏi bị đơn – Công ty Nhật Linh 5
V BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO BỊ ĐƠN 6
1 Về căn cứ pháp lý cho yêu cầu của nguyên đơn: 6
2 Yêu cầu của Công ty Nhật Linh với Công ty Kim Lân 8
VI NHẬN XÉT DIỄN ÁN 9
Trang 3BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
Họ và tên:
Mã học viên:
Lớp:
Vai trò: Luật sư cho Bị đơn
1 Quan hệ pháp luật tranh chấp
Tranh chấp kiện đòi nợ tiền hàng - Đây là tranh chấp về kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
2 Văn bản pháp luật điều chỉnh
- Luật thương mại 2005;
- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Bộ luật dân sự năm 2015
3 Xác định đương sự
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh
Đại diện theo pháp luật: Hàn Anh Tuấn – chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Kiều Thị Hải Vân - Luật sư Văn phòng Luật sư Kiều Vân
và Cộng sự, thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh
Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Chí Linh -chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Tăng Xuân Cường - Luật sư Văn phòng luật sư Lớp 19.2C, thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội
4 Thẩm quyền giải quyết
Trang 4- Thẩm quyền tòa án theo cấp xét xử: Căn cư điểm b Khoản 1 Điều 35
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án Nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về kinh doanh thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này
- Thẩm quyền theo lãnh thổ: Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015; Công ty TNHH Kim Lân và Công ty TNHH Nhật Linh đều có trụ sở tại; Cụm Công nghiệp Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh Các đương sự không có sự thỏa thuận nào khác Do đó, thẩm quyền xét xử là Tòa án Nhân dân huyện Thuận thành, tỉnh Bắc Ninh
- Ngày 02/01/2015 Công ty Kim Lân và Công ty Nhật Linh ký hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL Theo đó hai bên thỏa thuận về việc cung cấp hàng hóa khi bên mua
có nhu cầu theo từng thời điểm và đơn hàng cụ thể
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Kim Lân cho rằng đã bàn giao hàng hóa theo đúng như thỏa thuận trong Hợp đồng nhưng Công ty Nhật Linh đã vi phạm về chậm thanh toán tiền hàng Tính đến ngày 25/2/2016 Công ty Nhật Linh còn nợ 3.270.212.570 đồng (Ba tỷ hai trăm bảy mươi triệu hai trăm mười hai ngàn năm trăm bảy mươi đồng) Ngày 9/5/2016, Công ty Kim Lân đã gửi công văn số 0506ĐN/CV về việc yêu cầu thanh toán tiền hàng chậm trả nói trên
- Ngày 17/5/2016, Hai bên có thỏa thuận về việc kê khai tài sản của Công ty Nhật Linh còn để lại trên đất Công Ty Kim Lân sau khi đã ngừng hoạt động và di chuyển hàng hóa Thỏa thuận về thời gian, phương thức thanh toán khoản nợ 3.270.212.570 đồng
- Do công ty Nhật Linh có dấu hiệu không có thiện chí hay liên hệ gì theo như thỏa thuận trong buổi làm việc giữa hai bên ngày 17/5/2016 Ngày 10/07/2016 Công ty TNHH Kim Lân làm đơn khởi kiện Công ty TNHH Nhật Linh tại Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Ngày 21/8/2016, Tòa án ND huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh ra thông báo thụ
lý vụ án số 05/2016/TB-TLVA Trong quá trình Tòa thụ lý vụ án, việc hòa giải không thành giữa hai công ty ngày 03/9/2013 và Ngày 20/09/2016 Công ty Nhật Linh có công
Trang 5văn đề nghị Tòa án huyện Thuận Thành yêu cầu Công ty Kim Lân ngừng việc xâm phạm tài sản của công ty Nhật Linh và Đơn yêu cầu tạm đình chỉ vụ án của Công ty Nhật Linh ngày 25/9/16 để hai bên tự thỏa thuận Ngày 25/9/2016, Tòa án huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh ra quyết định số 03/2016/QĐST-KDTM tạm đình chỉ vụ án
- Do các bên thỏa thuận không đạt được yêu cầu và ngày 18/10/2016 Công ty Kim Lân có đơn yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án Ngày 28/10/2016 Tòa án huyện Thuận Thành ra Quyết định số 30/2016/QĐST-KDTM tiếp tục giải quyết vụ án
- Do các bên không thỏa thuận được việc thanh toán công nợ chậm trả, việc phát sinh Đơn Phản Tố của Công ty Nhật Linh Căn cứ vào các tình tiết mới, nhận thấy vụ án cần phải đưa ra xét xử Ngày 26/12/2016, Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành ra quyết định số 12/2016/QĐXXST-KDTM đưa vụ án ra xét xử
1 Yêu cầu của nguyên đơn
- Yêu cầu bị đơn phải trả cho công ty Kim Lân số tiền nợ gốc là: 3.270.212.570 đồng
- Yêu cầu bị đơn phải thanh toán lãi chậm trả cho Kim Lân số tiền lãi tính tới nay là: 205,661,044 (hai trăm linh năm triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi bốn đồng)
2 Phần trình bày của Luật sư bị đơn
Tại phiên tòa ngày hôm nay, chúng tôi không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn vì các lý do sau đây Các căn cứ trên Hợp đồng nguyên tắc, Phiếu nhập kho, số tiền nợ Công
ty Kim Lân đưa ra không chính xác Mặt khác Công ty Kim Lân không đưa ra số tiền lãi
và căn cứ tính lãi cụ thể không khớp với số nợ trên Vì vậy yêu cầu của nguyên đơn là không có cơ sở
Chứng cứ chứng minh đã xuất trình gồm:
- Bảng kê tài sản của Công ty Nhật Linh trên đất Công ty Kim Lân
- Hợp đồng góp vốn số 288/HĐ/2008 ngày 3/10/2008
- Biên bản làm việc ngày 17/5/2016 hai bên
Trang 6- Ủy nhiệm chi thanh toán tháng 7/2015
- Công văn của Công ty Kim Lân yêu cầu Công ty Nhật Linh di dời ra khỏi đất của Kim Lân giữa
- Ủy quyền để ông Nguyễn Chí Linh đại diện công ty Nhật Linh đứng tên phần vốn góp trong Hợp đồng góp vốn số 288/HĐ/2008 ngày 03/10/2008
IV Kế hoạch hỏi tại phiên tòa
1 Hỏi nguyên đơn – Công ty Kim Lân
- Công ty Kim Lân có nhận được số tiền trên theo hai uỷ nhiệm chi vào tài khoản hay không?
- Căn cứ theo bảng kê tính lãi do Công ty Kim Lân lập, quý Công ty căn cứ vào đâu để áp dụng mức lãi suất 0.75%/tháng và thời hạn tính lãi cho từng đơn hàng đó
- Tại sao bên nguyên đơn đã nhận được khoản tiền hàng từ hai uỷ nhiệm chi nhưng tại biên bản đối chiếu công nợ lại không trừ đi số tiền này
- Tại bảng kê tính lãi của Công ty Kim Lân có tương ứng và nằm trong phần tiền hành còn thiếu không?
- Căn cứ theo hợp đồng đã kí kết hai bên đã thoả thuận việc thanh toán sẽ được thực hiện Công ty Nhật linh nhận được các Hóa đơn GTGT tương ứng với các đơn hàng vây tại sao Công ty Kim lâm không chuyển Hóa đơn cho Công ty Nhật Linh
- Tại sao Công ty Kim Lân không cung cấp được hoá đơn chứng từ nói trên nhưng lại yêu cầu Công ty Nhật Linh thanh toán theo đúng hạn?
2 Hỏi bị đơn – Công ty Nhật Linh
- Khi Công ty TNHH Kim Lân huy động thêm vốn, ông Linh và Công ty TNHH Nhật Linh có đầu tư thêm tiền, tài sản vào công ty hay không?
- Việc Ông Tuấn làm giấy xác nhận và cam kết trả lại tài sản cho ông Linh và Công
ty Nhật Linh ông có biết hay không?
- Công ty Kim Lân có sử dụng nhà xưởng, máy móc, nhà điều hành, nhà ăn, kho tàng, trạm biến áp, hạ tầng cơ sở được xây dựng trên mảnh đất 11.735,4m2 không?
Trang 7- Công ty Kim Lân có góp thêm vốn đầu tư xây dựng các công trình trên đất hay không?
- Trong cuộc họp ngày 17/5/2013 giữa hai bên, Công ty Kim Lân đã đồng ý để công
ty Nhật Linh kiểm kê, thống kê toàn bộ tài sản của mình trên đất và ký xác nhận để Công
ty Nhật Linh có thể di dời tài sản, nhưng trên thực tế vì sao Công ty Kim Lân lại không
hề ký biên bản thống kê tài sản mà Công ty Nhật Linh lập?
Kính thưa: Quý vị Hội đồng xét xử
Quý vị đại diện Viện kiểm sát
Quý vị luật sư đồng nghiệp và toàn thể quý vị có mặt tại phiên tòa hôm nay
Tôi Luật sư A, đến từ Công ty luật TNHH X - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội Nhận được yêu cầu của Công ty TNHH Nhật Linh và sự chấp thuận của Tòa án nhân nhân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Tôi có mặt tại phiên tòa với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ tôi bị đơn là Công ty Nhật Linh trong vụ tranh chấp kinh doanh thương mại với Công ty Kim Lân
Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án, qua phần hỏi đáp công khai, trực tiếp tại phiên tòa ngày hôm nay, tôi xin được trình bày quan điểm sau:
1 Về căn cứ pháp lý cho yêu cầu của nguyên đơn:
Nguyên đơn đưa ra quan điểm về bị đơn là vi phạm nghĩa vụ thanh toán Là không
có căn cứ
Căn cứ theo Điều 2.2 hợp đồng nguyên tắc do hai bên thoả thuận, Điều khoản thanh toán bao gồm hai điều kiện là trong vòng 6 tháng và bên mua tức nguyên đơn cung cấp đủ các giấy tờ, phiếu nhập kho, hoá đơn VAT, giấy đề nghị thanh toán, báo giá chi tiết Các điều kiện này là có giá trị pháp lý ràng buộc với cả hai bên
Tuy nhiên, căn cứ vào hồ sơ vụ án, nguyên đơn chỉ cung cấp được các phiếu nhập kho, uỷ nhiệm chi, biên bản đối chiếu công nợ trong đó một biên bản tính toán chưa hợp
lý, một biên bản chưa có chữ kí xác nhận của bị đơn Điều kiện về giấy tờ cung cấp chưa
Trang 8đủ, thì đương nhiên bị đơn không thể thanh toán cho nguyên đơn đúng hạn như đã thoả thuận Như vậy là vi phạm luật kế toán năm 2003 và luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của bị đơn( không được khấu trừ thuế) cụ thể:
Căn cứ theo BLDS 2005 điều 294 về thực hiện nghĩa vụ dân sự có Điều kiện, điều kiện phát sinh thì bên có nghĩa vụ mới phải thực hiện nghĩa vụ, ở đây bên nguyên đơn chưa đáp ứng đủ điều kiện như đã nói ở trên Như vậy, bên bị đơn không thể thanh toán cho bên nguyên đơn do lỗi của nguyên đơn, bên bị đơn hoàn toàn không có ý định từ chối thanh toán mà là chưa thanh toán vì chưa đáp ứng đủ điều kiện thoả thuận
Mặt khác, do công ty Kim Lân là bên khởi kiện do đó, căn cứ điều 165, 79 Bộ luật TTDS nguyên đơn có nghĩa vụ chứng minh và đưa ra chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là hợp pháp tuy nhiên các tài liệu nguyên đơn đưa ra chưa chính xác và chưa hợp pháp
Việc tính toán số tiền nợ và tiền lãi có nhiều điểm chưa hợp lí, trái với hợp đồng nguyên tắc do hai bên đã thoả thuận và không đúng với số công nợ thực tế Nguyên đơn
đã công nhận tính chính xác và hợp lý của các phiếu nhập kho, uỷ nhiệm chi, bảng kê tính lãi Do đó, Luật sư có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như sau:
- Phiếu nhập kho có thời hạn gần nhất là 25/02/2016: do thời hạn thanh toán là 6 tháng thì đến 25/8/2016 bị đơn mới hết hạn phải thanh toán Trong khi ngày 10/7/2016 công ty Kim Lân đã gửi đơn khởi kiện Vậy thời hạn thanh toán đến hạn Đến thời hạn nộp đơn khởi kiện thì thời hạn thanh toán theo phiếu nhập kho xa nhất bị đơn mới trễ hạn thanh toán 05 ngày Điều này trái với Khoản 2 điều 2 trong hợp đồng nguyên tắc
- Uỷ nhiệm chi là các chứng từ do ngân hàng cung cấp, việc chuyển tiền vào tài khoản do ngân hàng thực hiện nên việc Công ty Nhật Linh đã thanh toán số tiền trong hai
uỷ nhiệm chi trên cho Nguyên đơn là chính xác và hợp lý, có căn cứ pháp luật Công ty Kim Lân đã nhận tiền vào tài khoản theo chứng cứ thân chủ tôi cung cấp tại phiên tòa ngày hôm nay Tuy nhiên biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/02/2016 lại không trừ đi khoản tiền này Mặt khác, việc tính toán số tiền nợ 3.270.212.570 đồng không có bảng kê
cụ thể hình thành, trong khi hàng hoá có thể thay đổi theo giá thị trường do đó biên bản chốt công nợ nêu trên là vô lý
Trang 9- Nguyên đơn yêu cầu trong đơn khởi kiện số tiền 3.270.212.570 trong khi hai biên bản đối chiếu công nợ lại là 3,250,319,430 và 3,177,970,970 Sau đó lại thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện với một con số khác Mặt khác các giấy tờ, hoá đơn, báo giá chi tiết nguyên đơn lại không cung cấp đủ, do đó việc xác định tính chính xác trong yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là không thể Tôi đề nghị HDXX áp dụng điều 79 Bộ luật tố tụng dân sự 2005 để xác định nguyên đơn không cung cấp được chứng cứ chứng minh yêu cầu theo đơn khởi kiện
2 Yêu cầu của Công ty Nhật Linh với Công ty Kim Lân
Trong biên bản làm việc ngày 17/5/2016, công ty Nhật Linh có ý kiến về việc thống kê chị tiết tài sản trên đất Công ty Kim Lân và việc trình tự chuyển tài sản đó và công ty Kim Lân cũng đã đồng ý rằng số tài sản trên đất đó thuộc về Nhật Linh Trong khi đó, trong phiên tòa ngày hôm nay Công ty Kim Lân lại cho rằng số tài sản trên đất đó thuộc quyền sở hữu của mình
Việc đòi lại tài sản của công ty Nhật Linh là hoàn toàn có căn cứ pháp luật Công ty Kim Lân đã có công văn yêu cầu thân chủ tôi phải di dời toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty ra khỏi đất của công ty Kim Lân Tuy nhiên, không những không hợp tác với công ty Nhật Linh Mà công ty Kim Lân còn nhiều lần xâm phạm quyền sử dụng tài sản của Nhật Linh Hành vi này của công ty Kim Lân là một hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích của công ty Nhật Linh
Vì những lý lẽ trên, kính đề nghị Hội đồng xét xử bác toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn đối với thân chủ tôi đồng thời chấp nhận yêu cầu phản tố của công ty Nhật Linh, buộc công ty Kim Lân hoàn trả lại toàn bộ tài sản của công ty Nhật Linh trên đất của công ty Kim Lân
Kính thưa Hội đồng xét xử, trên đây là toàn bộ quan điểm của tôi để bảo vệ cho thân chủ tôi là công ty TNHH Nhật Linh Kính đề nghị Hội đồng xét xử lưu tâm khi xét
xử Tôi xin trân trọng cám ơn Hội đồng xét xử và các quý vị có mặt tại phiên tòa ngày hôm nay đã chú ý lắng nghe Trên đây là quan điểm của tôi để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn Kính mong Hội đồng xét xử lưu tâm xem xét
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Trang 10VI NHẬN XÉT DIỄN ÁN
Nhận xét tổng thể về buổi diễn án:
Trang 11
Nhận xét về tố tụng
Trang 12
Nhận xét về nội dung
Trang 13
Nhận xét về các vai diễn Chủ tọa phiên tòa:
Trang 14
Hội thẩm nhân dân:
Trang 15
Đại diện Viện Kiểm sát:
Luật sư bảo vệ nguyên đơn:
Trang 16
Nguyên đơn
Trang 17
Luật sư bảo vệ bị đơn
Bị đơn:
Trang 18
Người tham gia khác: